HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN THẮNG
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2016
64
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN THẮNG
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Bảo Dương
HÀ NỘI - 2016
65
quá trình điều tra thực tế để nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè đã chia sẻ cùng tôi
những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Đỗ Văn Thắng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan.....................................................................................................................i
Mục lục...........................................................................................................................iii
Danh muc cac chư viêt tăt.............................................................................................vi
Danh mục bảng.............................................................................................................vii
Danh mục biểu đồ..........................................................................................................ix
Phần 1. Đặt vấn đề..............................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
1.2.
2.1.2.
Vai trò của thủy lợi và một số đặc điểm của quản lý công trình thủy lợi............8
2.1.3.
Yêu cầu quản lý công trình thủy lợi...................................................................11
2.1.4.
Nội dung quản lý công trình thủy lợi....................................................................13
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi......................................15
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý công trình thủy lợi...................................................17
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý công trình trên thế giới...............................................17
2.2.2.
Thực tiễn quản lý công trình thủy lợi ở Việt Nam..............................................19
2.2.3.
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu................................................................34
3.2.4.
Phương pháp phân tích.......................................................................................34
3.2.5.
Một số chỉ tiêu phân tích.....................................................................................35
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.....................................................................37
4.1.
Thực trạng quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực.....................37
4.1.1.
Quản lý hệ thống các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực.............37
4.1.2.
Quản lý xây dựng và lập kế hoạch xây dựng các công trình thủy lợi trên
địa bàn huyện Nam Trực....................................................................................40
4.1.3.
Quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi trên địa
Những mặt tồn tại, hạn chế.............................................................................74
4.4.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi trên
địa bàn huyện Nam Trực....................................................................................75
4.4.1.
Chủ trương, chính sách, quy định, ngân sách nhà nước đến quản lý công
trình thủy lợi.......................................................................................................75
4.4.2.
Quy hoạch công trình thủy lợi...........................................................................77
4.4.3.
Nguồn lực quản lý công trình thủy lợi...............................................................78
4.4.4.
Trình độ, năng lực cán bộ và sự hiểu biết của người dân..................................79
4.4.5.
Sự liên kết và phối hợp các tác nhân..................................................................82
4.4.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CTTL
Công trình thuỷ lợi
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
MTV
Một thành viên
UBND
Ủy ban nhân dân
HTX
Hợp tác xã
Bảng 4.1: Tổng hợp công trình thủy lợi thuộc địa bàn huyện Nam Trực do
Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Ninh quản lý, khai thác....................38
Bảng 4.2: Tổng hợp công trình thủy lợi thuộc địa bàn huyện Nam Trực do
UBND các xã, HTX thuộc địa bàn Huyện quản lý, khai thác......................40
Bảng 4.3: Kế hoạch quản lý xây dựng công trình thủy lợi trọng điểm huyện
Nam Trực giai đoạn 2013 - 2015..................................................................42
Bảng 4.4: Kế hoạch quản lý xây dựng mới công trình thủy lợi HTKT - phúc lợi
của huyện Nam Trực giai đoạn 2013 - 2015.................................................44
Bảng 4.5: Kế hoạch quản lý xây dựng mới công trình thủy lợi phòng chống lụt
bão huyện Nam Trực giai đoạn 2013 - 2015.................................................46
Bảng 4.6: Kế hoạch quản lý tu sửa nâng cấp công trình thủy lợi huyện Nam
Trực giai đoạn 2013 - 2015...........................................................................48
Bảng 4.7: Tình hình gia cố các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực
giai đoạn 2013 - 2015...................................................................................51
Bảng 4.8: Tình hình duy tu và bảo dưỡng các công trình thủy lợi của huyện
Nam Trực giai đoạn 2013 - 2015..................................................................53
Bảng 4.9: Tổng hợp diện tích và ngân sách cấp bù thủy lợi phí trên địa bàn
huyện Nam Trực giai đoạn 2013-2015.........................................................54
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp ý kiến miễn thủy lợi phí của cán bộ huyện của cán bộ
xã và các hộ được điều tra............................................................................55
Bảng 4.11: Tổng hợp ý kiến miễn thủy lợi phí của cán bộ xã và các hộ được
điều tra..........................................................................................................55
Bảng 4.12: Định mức thu phí dịch vụ nước của huyện Nam Trực.................................56
Bảng 4.13: Tình hình thu phí dịch vụ nước của Huyện (2010 - 2015)...........................56
Bảng 4.14: Tình hình chi cho hoạt động quản lý sử dụng công trình thuỷ lợi của
huyện Nam Trực...........................................................................................57
Bảng 4.15: Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý công trình thủy lợi
trên địa bàn huyện Nam Trực........................................................................59
vii
Hình 2.1: Sơ đồ phân cấp quản lý công trình thủy lợi ở nước ta.......................................7
Sơ đồ 4.1. Tổ chức quản lý công trình thủy lợi huyện Nam Trực...................................37
ix
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thủy lợi có vai trò vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và
đời sống nói chung, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc
đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước. Thủy lợi có vai trò tăng diện tích canh
tác, tăng năng suất cây trồng tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống
loài cây trồng, vật nuôi; cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của
nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước; thúc đẩy sự phát triển của
các ngành khác như công nghiệp, thủy sản, du lịch…; tạo công ăn việc làm, góp
phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều vấn đề xã hội, khu vực do
thiếu việc làm, do thu nhập thấp, từ đó góp phần ổn định về kinh tế và chính trị
trong cả nước; thủy lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công
trình đê điều,… từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện
thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất.
Trong những năm gần đây, tỉnh Nam Định nói chung và huyện Nam Trực
nói riêng đã tập trung chỉ đạo công tác nâng cấp và quản lý các công trình thủy
lợi nhằm khai thác và sử dụng đạt hiệu quả cao nhất. Tỉnh đã huy động nhiều
nguồn vốn trong và ngoài nước, sự đóng góp tích cực của nhân dân, do vậy đã
xây dựng được hệ thống công trình thuỷ lợi đều khắp trên địa bàn toàn tỉnh để
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Đến nay, toàn tỉnh có khoảng 1.300 công
trình thuỷ lợi, mỗi năm tưới cho khoảng 21.000ha lúa, trong đó số công trình đã
được kiên cố, bán kiên cố là 955 công trình (33 hồ chứa, 897 công trình đập dâng
và 25 trạm bơm các loại) tưới cho 16.726ha lúa/năm, số còn lại là công trình tạm
tưới cho hơn 4.000ha lúa/năm. Hệ thống công trình thuỷ lợi đã góp phần tăng hệ
giả đã có những nhận định chung cho công tác thuỷ lợi để thúc đẩy sản xuất; Tác
giả Nguyễn Thị Vòng (2012), Nghiên cứu giải pháp nâng cao kết quả sử dụng
các công trình thuỷ nông trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Luận
văn Thạc sỹ, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Nghiên cứu đã đưa ra được
một số giải pháp tích cực thiết thực góp phần nâng cao kết quả sử dụng các công
trình thuỷ nông trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng; Công trình nghiên cứu của tác
giả Trần Xuân Hoà (2015), Nghiên cứu Quản lý và khai thác các CTTL huyện
Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Tuy nhiên việc Quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Nam Trực,
tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 chưa có tác giả nào nghiên cứu và viết bài.
Do vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định” vì thấy rằng đề tài này có tính cấp thiết và ý
nghĩa thực tiễn cao đối với huyện Nam Trực góp phần nâng cao công tác quản lý công
trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện tốt hơn trong thời gian tới.
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực thời gian qua; đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao quản lý công trình thủy lợi ở huyện Nam
Trực tỉnh Nam Định thời gian tới để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình
hình mới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công trình thủy lợi;
- Đánh giá thực trạng quản lý công trình thủy lợi, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong những năm vừa qua;
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1. Một số khái niệm
* Thuỷ lợi:
Thủy lợi theo nghĩa chung nhất là những biện pháp khai thác tài nguyên
nước mang lại lợi ích cho con người. Những biện pháp khai thác nước bao gồm:
Khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua các hệ thống bơm hoặc cung cấp
nước tự chảy. Những nguồn lợi cơ bản do tài nguyên nước mang lại bao gồm:
Nước dùng cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản,…), nước
dùng vào việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn, nước
phục vụ cho sinh hoạt đời sống, nước tạo ra môi trường sinh thái thích hợp cho
đời sống vật nuôi và cây trồng trong nông nghiệp (Pháp lệnh khai thác và bảo vệ
công trình thuỷ lợi, 2001).
* Công trình thủy lợi:
“Công trình thủy lợi” là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng
nhằm khai thác nguồn lợi của nước, phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ
môi trường sinh thái bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống
dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại (Pháp lệnh khai thác và
bảo vệ công trình thuỷ lợi, 2001).
Cho đến nay chưa có một quy định thống nhất về quy mô các công trình
thuỷ lợi. Theo quy mô phục vụ, mức vốn đầu tư, người ta thường phân chia thuỷ
lợi thành 3 cấp: lớn, vừa và nhỏ.
* Hệ thống thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định (Pháp lệnh khai
điều hành bộ máy, quản lý vận hành, duy tu công trình, quản lý tài sản và tài
chính (Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, 2001).
* Hệ thống kênh mương dẫn nước:
Bao gồm hệ thống tưới và hệ thống tiêu. Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận
chuyển nước từ công trình đầu mối về phân phối cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng
trên từng cánh đồng trong khu vực tưới. Hệ thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước
thừa trên mặt ruộng do tưới hoặc do mưa gây nên, ra khu vực chứa nước.
* Cống đầu kênh: Là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện
tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí
6
quản lý, vận hành tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt
ruộng do người hưởng lợi đóng góp (gọi tắt là phí dịch vụ thủy nông nội đồng).
2.1.1.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thủy lợi
Căn cứ Điều 47 Luật Tài nguyên nước; Điều 29 Pháp lệnh khai thác và
bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy
định thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Hiện nay các hệ thống công trình thủy lợi được 02 cấp trực tiếp vận hành đó là:
Các công ty khai thác công trình thủy lợi (doanh nghiệp nhà nước) và tổ chức
thủy nông cơ sở (các tổ chức HTX dùng nước, tổ đội thủy nông…).
Mô hình tổ chức quản lý nhà nước CTTL các tỉnh trên phạm vi cả nước
được mô tả như sau:
Phân cấp tổ chức hành chính
UBND Tỉnh
Phân cấp tổ chức cơ quan
chuyên môn QLNN về thủy lợi
tổ chức quản lý vận hành triển khai.
2.1.2. Vai trò của thủy lợi và một số đặc điểm của quản lý công trình thủy lợi
2.1.2.1. Vai trò của thủy lợi
Trong khuôn khổ của nền kinh tế quốc dân, thuỷ lợi là một ngành có đóng
góp đáng kể để giải quyết 5 vấn đề mang tính chất toàn cầu: Hòa bình; lương thực
thực phẩm; bùng nổ dân số; ô nhiễm môi trường; năng lượng, nhiên liệu. Nghị
quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận hàng đầu.Vì phát
triển nông nghiệp là vấn đề giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm. Bên cạnh các
biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng như cơ giới hoá nông nghiệp, phân
bón, bảo vệ thực vật,... thì thuỷ lợi phải là biện pháp hàng đầu. Thủy lợi đáp ứng
các yêu cầu về nước - một trong những điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển
cuộc sống cũng như các loại hình sản xuất. Đồng thời thủy lợi góp phần không nhỏ
cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống
cả về kinh tế và văn hóa - xã hội (Nguyễn Thị Vòng, 2012).
Xuất phát từ vai trò của ngành thuỷ lợi trong hệ thống kinh tế quốc dân
ngành thuỷ lợi có bốn nhiệm vụ chính sau đây:
- Cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ
với khối lượng và chất lượng cần thiết.
- Dẫn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm.
- Hồi phục và bổ sung nguồn nước để lợi dụng theo kế hoạch.
- Phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển ,tránh những thiệt hại về người, tài
sản của nhân dân và tài sản xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng thuỷ lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất
trực tiếp ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ngành thuỷ lợi góp phần
trực tiếp cải thiện đời sống của nhân dân thông qua các công trình, tạo ra tích luỹ
cho xã hội từ lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh (Nguyễn Thị
Vòng, 2012).
8
9
Ở nước ta, việc phân loại các công trình thủy lợi được Nhà nước quy định
theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5060 - 90, thể hiện qua Bảng 2.1.
Bảng 2.1: Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam
STT
Công suất điện
(103kw)
Năng lực tưới (1000 ha)
Lưu lượng
(m3/s)
Loại công
trình
Tưới
Tiêu
-
-
15 - 20
4
>0,2 - 2
> 2 - 10
> 2 - 10
1-5
Loại vừa
5
công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với
quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được
giao, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và pháp luật về
kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trong
phạm vi được giao.
2.1.3.2. Yêu cầu của công tác quản lý công trình thủy lợi
a. Quản lý công trình thủy lợi đúng quy định
Theo Điều 3, Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001:
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm tính hệ thống
của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính.
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được xây dựng từ mọi nguồn
vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ
thuật và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Mỗi hệ thống công trình thủy lợi hoặc công trình thủy lợi phải do một tổ
chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi có trách nhiệm
tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình.
- Công trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ các
ngành kinh tế quốc dân.
11
- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm các yêu cầu
phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do
nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình.
- Căn cứ vào quy mô, ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh,
Chính phủ quy định tiêu chuẩn công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi
quan trọng quốc gia.
và nước, tác động của công trình thủy lợi đến việc bảo vệ môi trường và cân
bằng sinh thái (Nguyễn Văn Sơn, 2008).
* Một số vấn đề cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng các
công trình thủy lợi:
- Hiệu quả công tác và kết quả phục vụ mang tính chất chu kỳ (năm, vụ).
- Phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và bị chi phối bởi các yếu tố khách quan
như thời tiết, nguồn nước, kế hoạch sản xuất nông nghiệp, dân trí.
- Phụ thuộc vào từng loại công trình.
- Mức đảm bảo theo tần suất thiết kế.
- Là xí nghiệp công ích.
- Hiệu quả mang lại vừa trực tiếp vừa gián tiếp.
2.1.4. Nội dung quản lý công trình thủy lợi
2.1.4.1. Quản lý hệ thống các công trình thủy lợi
Chức năng tổ chức trong quản lý công trình thủy lợi là chức năng hình
thành cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý cùng các mối quan hệ phân cấp, phân
quyền trong quản lý công trình thủy lợi.
2.1.4.2. Quản lý xây dựng các công trình thủy lợi
Quản lý xây dựng, lập kế hoạch trong quản lý công trình thủy lợi là lựa
chọn một trong những phương án hành động tương lai cho toàn bộ hệ thống công
trình thủy lợi và cho từng bộ phận trong một công trình. Nó bao gồm sự lựa chọn
các mục tiêu của quản lý công trình thủy lợi, xác định các phương thức để đạt
được các mục tiêu. Việc xây dựng, lập kế hoạch quản lý công trình thủy lợi được
thực hiện từ tất cả các cấp, các ngành liên quan có thẩm quyền và được thực hiện
hàng năm hoặc trong một giai đoạn nhất định.
2.1.4.3. Quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy
lợi
Là hoạt động xác định quyền hạn, phạm vi ra quyết định, phân bổ và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực đồng thời phối hợp quản lý giữa tổ chức và cộng đồng
nhằm đạt được hiệu quả tối đa, phát huy tác dụng của các công trình thủy lợi. Việc