BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH
TRÊN DƯA LƯỚI (Cucumis melo L.) TẠI CỦ CHI –
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
VÀ VÙNG PHỤ CẬN
NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
KHÓA: 2008 - 2012
SVTH: LÊ THỊ TUYẾT HẠNH
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2012
i
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH TRÊN DƯA LƯỚI
( Cucumis melo L.) TẠI CỦ CHI – THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
VÀ VÙNG PHỤ CẬN
Tác giả
LÊ THỊ TUYẾT HẠNH
Luận văn tốt nghiệp được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật
Lê Thị Tuyết Hạnh
iii
TÓM TẮT
Lê Thị Tuyết Hạnh, Trường Đh Nông Lâm Tp HCM tháng 07/ 2011. Đề
tài:“Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên dưa lưới (Cucumis melo L.) tại
Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận”.
Giáo viên hướng dẫn: PGS - TS. Nguyễn Thị Chắt
Đề tài được tiến hành tại huyện Củ Chi - Tp.Hồ Chí Minh và vùng phụ cận từ
tháng 02 – 06 năm 2012 với nội dung : Điều tra hiện trạng canh tác dưa lưới tại Củ Chi
- Tp. HCM. Xác định thành phần sâu hại và thiên địch trên dưa lưới tại Củ Chi - Tp.
HCM và vùng phụ cận. Điều tra diễn biến mức độ gây hại của sâu hại chính. Khảo sát
hiệu quả phòng trừ bọ trĩ trên dưa lưới bằng bẫy màu vàng.
Kết quả thời gian điều tra chúng tôi ghi nhận được dưa lưới được trồng quanh
năm trong nhà màng và mùa khô ở ngoài đồng.
Thành phần sâu hại trên dưa lưới trong nhà màng tại Củ Chi – Tp.HCM và
vùng phụ cận được ghi nhận gồm 9 loài thuộc 5 bộ côn trùng. Thành phần thiên địch
ghi nhận được 2 loài thuộc bộ Coleoptera. Ngoài đồng ruộng ghi nhận có 12 loài sâu
hại thuộc 6 bộ côn trùng và 4 loài thiên địch thuộc bộ Coleoptera, Hemiptera. Trong
đó, bọ trĩ Thrips palmi Karny và Frankliniella occidentalis Pergande là gây hại chủ
yếu trong nhà màng và ngoài đồng thì còn có sự gây hại của sâu xanh 2 sọc trắng
Diaphania indica Saunders.
Trong nhà màng bọ trĩ thường xuất hiện và gây hại giai đoạn 5 – 10 ngày sau
trồng. Chúng thường gây hại nhiều ở giai đoạn gần thu hoạch 45 – 50 ngày sau trồng
với mật độ 7,3 – 13 con/ dây và tỷ lệ đọt bị hại 60 – 100 % . Ngoài đồng bọ trĩ xuất
hiện 5 ngày sau trồng, mật độ bọ trĩ cao nhất là 5,7 – 5,9 con/ dây với tỷ lệ đọt bị hại là
53 – 80% ở giai đoạn gần thu hoạch. Sâu xanh 2 sọc trắng xuất hiện 10 ngày sau trồng
gây hại nhiều vào lúc gần thu hoạch là giai đoạn 40 – 50 ngày sau trồng với mật số sâu
2.1.4 Kỹ thuật canh tác dưa lưới............................................................................ 5
2.1.5 Giá trị dinh dưỡng ......................................................................................... 6
2.1.6 Giá trị kinh tế .................................................................................................................. 7
v
2.2 Vai trò của nhà màng trong sản xuất nông nghiệp .......................................... 7
2.2
Nghiên cứu về thành phần sâu hại và thiên địch trên dưa lưới ...................... 7
2.3.1 Nghiên cứu trong nước ................................................................................. 7
2.3.2 Nghiên cứu ngoài nước ................................................................................ 8
2.4 Một số sâu hại và thiên địch chính trên dưa lưới ............................................. 9
2.4.1 Bọ phấn trắng ................................................................................................ 9
2.4.2 Bọ trĩ dưa (Thrips palmi Karny), 1925. ....................................................... 10
2.4.3 Ong ký sinh ................................................................................................. 11
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 13
3.1 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 13
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................... 13
3.2 1 Thời gian thực hiện ....................................................................................... 13
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu..................................................................................... 13
3.3 Điều kiện tự nhiên và thời tiết khí hậu. ......................................................... 13
3.3.1 Điều kiện tự nhiên. ....................................................................................... 13
3.3.2 Đặc điểm thời tiết khí hậu ........................................................................... 14
3.4 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .............................................................. 16
3.4.1Vật liệu nghiên cứu........................................................................................ 16
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 16
3.4.2.1 Điều tra hiện trạng canh tác và cách phòng trừ sâu hại trên dưa lưới trong nhà
Phụ luc 4 ................................................................................................................ 59
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NĐT : Ngày điều tra
NST : Ngày sau trồng
SD :
Độ lệch chuẩn
SXHST: Sâu xanh 2 sọc trắng
STT :
Số thứ tự
TB :
Trung bình
Tp. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TSXH : Tần số xuất hiện
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Hình 4.4: Triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên dưa lưới năm 2012 ........................ 37
Hình 4.5: Triệu chứng gây hại sâu xanh 2 sọc trắng trên dưa lưới năm 2012....... 41
x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1: Nhiệt độ và ẩm độ trung bình tại Tp. HCM từ tháng 2/ 2012 đến tháng 6/
2012 ....................................................................................................................... 15
Biểu đồ 3.2: Lượng mưa trung bình tại Tp. HCM từ tháng 2/ 2012 đến tháng 6/ 2012
............................................................................................................................... 15
Biểu đồ 4.1: Diễn biến mức độ gây hại của bọ trĩ trên dưa lưới trong nhà màng thứ 1
tại Củ Chi - Tp.HCM năm 2012. ........................................................................... 37
Biểu đồ 4.2: Diễn biến mức độ gây hại của bọ trĩ trên dưa lưới trong nhà màng thứ 2
tại Củ Chi - Tp.HCM năm 2012. ........................................................................... 38
Biểu đồ 4.3: Diễn biến mức độ gây hại của bọ trĩ trên dưa lưới trong nhà màng thứ 3
tại Củ Chi - Tp.HCM năm 2012. ........................................................................... 39
Biểu đồ 4.4: Diễn biến mức độ gây hại của bọ trĩ trên dưa lưới ngoài đồng Củ Chi Tp.HCM năm 2012. ............................................................................................... 40
Biểu đồ 4.5: Diễn biến mức độ gây hại của sâu xanh 2 sọc trắng trên dưa lưới ngoài
đồng Củ Chi - Tp.HCM năm 2012 ........................................................................ 42
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1
Đặt vấn đề:
Đây cũng là yếu tố làm gia tăng thành phần sâu hại và thiên địch.
Từ các lý do trên và được sự phân công của Khoa Nông Học trường Đại học
Nông Lâm TP. HCM, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Điều tra thành phần sâu hại và
thiên địch trên dưa lưới Cucumis melo L. tại Củ Chi - TP. Hồ Chí Minh và vùng
phụ cận”.
1.2
Mục đích và yêu cầu:
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu thành phần sâu hại và thiên địch trên dưa lưới trong nhà màng và
ngoài đồng ruộng. Đánh giá mức độ xuất hiện và gây hại của sâu hại chính và tìm biện
pháp phòng trừ chúng.
1.2.2 Yêu cầu
Ghi nhận các loài sâu hại và thiên địch, các loài gây hại trên dưa lưới và mức
độ xuất hiện của chúng trong nhà màng và ngoài đồng ruộng. tại Củ Chi – Tp. HCM
và vùng phụ cận.
Theo dõi số lượng bọ trĩ vào bẫy màu vàng trong nhà màng và ngoài đồng.
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trong nhà màng trồng dưa lưới và ngoài đồng ruộng tại
Củ Chi - Tp.Hồ Chí Minh và vùng phụ cận.
3
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về cây dưa lưới
Tên khoa học: Cucumis melo L.
Họ bầu bí: Cucurbitaceae
triển nông nghiệp công nghệ cao TP .HCM ở hai tỉnh sản xuất dưa lớn ở khu vực phía
Nam là Tiền Giang và Long An , do Th.S Hoàng Anh Tuấn thực hiện thì so với dưa
hấu, diện tích dưa lê vẫn còn rất thấp . Ở Tiền G iang, trong khi dưa hấu chiếm 4.000
ha/năm thì dưa lê chỉ chiếm 20 ha/năm. Ở Long An, con số này là 3.769 ha và 13 ha.
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
- Dưa lưới có dạng quả hình ôval, da quả màu xanh, khi chín thương phẩm ngả
xanh vàng và có các đường gân trắng đan xen như lưới nên có tên gọi là dưa lưới. Thịt
quả dưa lưới màu vàng da cam nghiêng vàng đỏ như đu đủ rất hấp dẫn và giàu
caroten, ăn giòn, mát và thơm ngọt, hàm lượng đường cao đạt bình quân 15 - 16 độ
đường. Vỏ quả dưa lưới dày, cứng rất dễ vận chuyển mà không sợ giập nát.
- Dưa có thời gian sinh trưởng là từ trồng đến ra quả khoảng 45 - 55 ngày tuỳ
theo vụ và nền nhiệt, sau khi ra quả 30 - 35 ngày thì được thu hoạch.
- Dưa có khả năng chống chịu khá tốt: khả năng kháng bệnh héo rũ và chạy
dây tốt, chịu được lạnh và chống bệnh mốc sương khá. Ngoài ra, với mùi thơm và độ
đường cao, dưa lưới khá hấp dẫn với sâu hại các loại.
2.2.3 Điều kiện ngoại cảnh
Dưa lưới sinh trưởng tốt trong điều kiện 16 – 280 C, trời thiếu nắng, âm u kéo
dài thì tỷ lệ đậu quả thấp, phẩm chất giảm. Dưa lưới ưa thời tiết mát mẻ, không trồng
được ở vụ có nền nhiệt độ cao, thời kỳ quả đậu được 15 - 20 ngày không được tưới
quá ẩm và không để đọng nước.
5
2.2.4 Kỹ thuật canh tác dưa lưới
Thời vụ: dưa được gieo trồng được ở 2 vụ: vụ xuân và vụ đông. Trong
đó, vụ xuân gieo hạt vào cuối tháng 1 đến giữa tháng 2, vụ đông gieo hạt không quá
ngày 10 tháng 10.
Cắt tỉa các nhánh phụ gần gốc, chỉ lấy quả ở vị trí cách gốc 70cm trở lên, trồng
giàn mỗi dây lấy 1 quả, khi dưa leo gần tới đỉnh giàn thì bấm ngọn và nuôi các nhánh
từ vị trí trên quả, nhưng không nên để quá nhiều nhánh khiến quần thể bị che và làm
lây lan bệnh.
Nếu trồng cho bò lan mỗi dây có thể lấy trên 2 quả, khi cây ngả ngọn bò bấm
luôn ngọn để nuôi 2 nhánh, bấm tất cả các nhánh phụ khác, khi dưa ra hoa cái chọn
hoa có đài quả mập, bóng để thụ phấn bổ sung và chọn, tuyển quả, loại bỏ tất cả các
quả khác.
Sau khi lấy quả 7 – 10 ngày bón thúc nuôi quả bằng NPK hoặc nếu dây tốt, lá
có màu sắc xanh đậm bón mỗi sào 4 - 4,5 kg Kali clorua.
+ Sâu bệnh hại: Chú ý phòng trừ sâu xanh ăn lá, ăn vỏ quả, các bệnh chết rũ
cây con, phấn trắng, mốc sương. Phun theo chỉ dẫn và đảm bảo an toàn sản phẩm,
trước thu hoạch 7 - 10 ngày không được phun thuốc hoá học.
( Theo Trung tâm khuyến nông quốc gia)
2.1.5 Giá trị dinh dưỡng
Dưa lưới là nguồn chứa chất chống oxy hóa dạng polyphenol, là chất có lợi
cho sức khỏe trong việc phòng chống bệnh ung thư và tăng cường hệ miễn dịch. Các
chất này điều tiết sự tạo thành nitric oxit, một chất quan trọng đối với nội mạc và hệ
tim mạch khỏe mạnh. Bên cạnh đó dưa lưới chứa nhiều chất xơ nên có tác dụng nhuận
trường, chống táo bón.Trong dưa lưới có chứa lượng enzyme tiêu hoá lớn nhất trong
số các loại trái cây, nhiều hơn cả đu đủ và xoài.
Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo nên ăn nhiều dưa lưới vì chúng được
xem là một trong những loại thực phẩm có khả năng đánh bại căn bệnh ưng thu ruột và
những khối u ác tính.
Ngoài ra dưa lưới còn là nguồn phong phú beta-carotene, axít folic, kali và
vitamin C, A. Nguồn kali trong dưa lưới còn giúp bài tiết, thải sodium (chất trong
muối) nên ăn dưa lưới có tác dụng giảm huyết áp cao.
Theo kết quả phân tích định lượng các chất khoáng và vitamin thì cứ 100g dưa
lưới có chứa: acid folic (21 μg), nianci (0,734 mg), beta-carotene (2020 μg), magiê (12
mùa khô. Ngoài dưa hấu bù lạch còn gây hại nhiều loại cây thuộc họ bầu bí như: bí đỏ,
bí xanh, dưa leo, dưa lê, dưa gang... (Theo Nông nghiệp Việt Nam).
8
2.3.2 Nghiên cứu ngoài nước
Theo Palumbo, J.C. and D.L Kerns (1998), việc sản xuất dưa ở Tây Nam Hoa
Kỳ chủ yếu là vùng sa mạc Arizona và miền Nam California. Trong đó, dưa đỏ, dưa lê
Cucumis melo và dưa hấu là loại dưa được canh tác chủ yếu. Nhiều loài côn trùng
được tìm thấy trên dưa nhưng chỉ có một số loài gây thiệt hại kinh tế quan trọng bao
gồm: dế (Glyllus spp.), sâu xám (Agrotis ipsilon), ruồi đục lá (Liriomyza trifolii,
Liriomyza sativae), rầy mềm (Aphis gossypii), bọ phấn trắng (Bemisia tabaci Bstrain),
sâu xanh da láng (Spodoptera exigua), nhện đỏ (Tetranychus spp.).
Theo Rhainds M, L Shipp (2004), có sự phân tán của bọ trĩ hoa
(Thysanoptera) trên các cây trồng trong nhà lưới như dưa chuột (Cucumis sativus L.
(Cucurbitaceae) )hoặc cây hoa cúc (Dendranthema grandiflora (Tzelev) (Asteraceae)).
Theo Shaw và ctv (2009), dưa lê Galia là loại dưa đặc biệt với thịt màu xanh
lá cây và vỏ vàng có lưới, được đánh giá có hương thơm và hàm lượng đường cao . Nó
được phát triển ở Israel và sản xuất thành công trong nhà kính. Thị trường chính là
châu Âu, tuy nhiên, dưa lê Galia đang được nhập khẩu vào Hoa Kỳ từ Israel và
Guatemala. Dưa được sản xuất bằng cách sử dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp
(IPM) và kiểm soát sinh học đối với côn trùng gây hại. Một số loài sâu hại phổ biến
nhất là nhện đỏ, bọ phấn trắng và bọ trĩ. Chúng được kiểm soát bởi ong bắp cày ký
sinh và nhện bắt mồi Orius insidiosus.
Theo Mark A. Mossler (2010), tại Florida năm 2007 dưa lê được trồng trên
2.795 mẫu Anh và 138 trang trại đã tham gia canh tác cây tr ồng này. Các giống dưa lê
lai được đề nghị cho Florida trồng bao gồm Odyssey, Vienna, Athena và Eclipse. Các
loài gây hại chính trên dưa lê ở Florida là bọ phấn trắng (Bemisia argentifolii), sâu đục
quả (Diaphania nitidalis), sâu xanh 2 sọc trắng (Diaphania hyalinata), bọ trĩ (Thrips
Sâu non màu vàng nhạt, khi mới nở có chân, bò dưới mặt lá rồi ở cố định một
chỗ dưới mặt lá. Sau khi lột xác chuyển sang tuổi 2 thì sâu non không còn chân, có thể
nhìn rõ mắt kép và râu đầu.
10
1
2
1.Thành trùng, ấu trùng (Nguồn: Trần Văn Hai, ĐHCT), 2. Ấu trùng cận ảnh (Nguồn: NSW
Agriculture)
Hình 2.1: Thành trùng, ấu trùng của bọ phấn trắng Bemisia tabaci
2.4.2 Bọ trĩ dưa (Thrips palmi Karny), 1925.
Vị trí phân loại
Tên tiếng Anh: Melon thrips
Tên khác: Thrips leucadophilus Priesner, 1936; Thrips gossipicola
Ramakrishna & Margabandhu, 1939; Thrips gracilis Anantharishnan & Jagadis, 1968
Bộ: Thysanoptera
Bộ phụ: Terebrantia (bộ phụ đốt cuối hình nón)
Họ: Thripidae
Ký chủ:
Bọ trĩ dưa phân bố nhiều nơi trên thế giới, có phổ ký chủ rộng, gây hại trên
nhiều loại cây thuộc các họ: họ cà, họ hành tỏi, họ bầu bí, họ cúc, họ đậu, cây lúa, cây
bông…
Đặc điểm hình thái và sinh học:
Thành trùng có màu vàng, khi đậu xếp cánh mái nhà trên lưng, tạo thành
đường sọc nâu đen ở giữa lưng, đốt cuối bụng hình nón, chiều dài khoảng 1mm. Trứng
12
( />
Hình 2.3: Thành trùng đực và cái của ong ký sinh Eretmocerus eremicus
13
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
-
Điều tra hiện trạng canh tác và cách phòng trừ sâu hại trên dưa lưới trong nhà màng
tại Củ Chi - Tp. Hồ Chí Minh và vùng phụ cận.
-
Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên dưa lưới trong nhà màng và ngoài
đồng tại Củ Chi - Tp. Hồ Chí Minh và vùng phụ cận. Diễn biến mức độ gây hại của
sâu hại chính trên dưa lưới.
-
Khảo sát hiệu quả của bẫy màu vàng trong việc phòng trừ bọ trĩ trên dưa lưới trong
Nhiệt độ trung bình biến động từ 28,2 – 29,40C, ẩm độ không khí trung bình
biến động từ 68 – 78%.
Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 3 (29,40C), thấp nhất vào tháng 2
(28,20C). Nhìn chung, không có sự chênh lệch nhiệt độ trung bình nhiều giữa các
tháng. Tuy nhiên, nhiệt độ trung bình có sự tăng nhiều từ tháng 2 đến tháng 3. Từ
tháng 5 đến tháng 6 nhiệt độ trung bình bắt đầu giảm xuống.
Ẩm độ không khí trung bình cao nhất là 78% nằm trong tháng 6, thấp nhất vào
tháng 3 (68%). Ẩm độ không khí trung bình giữa các tháng chênh lệch ít. Từ tháng 2
đến tháng 3 ẩm độ không khí trung bình giảm xuống sau đó tăng dần đến tháng 6.
Tổng lượng mưa trung bình cao nhất là 270mm nằm trong tháng 6, tổng lượng
mưa thấp nhất vào tháng 3 khoảng 36,4mm. Lượng mưa trung bình giữa các tháng có
sự chênh lệch nhiều. Từ tháng 2 đến tháng 3 lượng mưa trung bình tháng giảm sau đó
tăng đến tháng 4 và cao nhất vào tháng 6.