KHẢO sát các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến GIÁ bán XE ô tô tại VIỆT NAM - Pdf 49

Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG
1.1 Lý do chọn đề tài:
- Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển dẫn đến chất lượng cuộc sống của người
dân cũng phát triển tốt hơn, các nhu cầu của người dân cũng theo đó tăng lên, trong số đó
nhu cầu sử dụng xe ô tô không còn gói gọn trong mục đích công việc mà còn phục vụ cho
sinh hoạt đời sống hằng ngày.
- Với chính sách mở cửa của chính phủ Việt Nam, nhiều nhãn hiệt xe ô tô trên thế
giới đã có mặt tại Việt Nam,họ đã và đang tiến hành xây dựng hệ thống dây chuyền nhà
máy sản xuất và hệ thống cung ứng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm sử dụng
mặt hàng xe ô tô của xã hội.
- Tuy nhiên, cùng một mặt hàng là xe ô tô nhưng xe các hãng khác nhau lại có giá
bán khác nhau. Để tìm hiểu vấn đề này, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài như đã nêu
trên để tiến hành nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu:
- Nhóm không có tham vọng sẽ giải thích được đầy đủ nguyên nhân về giá bán của
xe ô tô tại thị trường Việt Nam, nhóm chỉ hy vọng bài tiểu luận này sẽ đóng góp một góc
nhìn về một khía cạnh nhỏ tạo ra sự khác biệt về giá bán xe.
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Bài tiểu luận của nhóm được dựa trên các bảng báo giá về giá xe ô tô của các
hãng xe phổ biến trên thị trường Việt Nam được các thành viên trong nhóm thu thập.
- Qua thảo luận nhóm đã quyết định đưa các yếu tố được nhóm thống nhất cho là
có khả năng cao ảnh hưởng đến nội dung của bài tiểu luận, đa phần các yếu tố đều dựa
vào các thông số kỹ thuật của xe ô tô.
1.4 Kết cấu của bài tiểu luận:
Bài tiểu luận gồm các phần sau:
Phần 1: Tổng quan chung.
Phần 2: Cơ sở lý luận về đề tài.

(Một số xe ba bánh nêu trong mục b cũng được xếp vào loại ô tô)
2.1.2. Ô tô con (Passenger car):
- Định nghĩa:
Ô tô (3.1) có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người, hành lý mang theo và /hoặc
hàng hóa, có số chỗ ngồi bao gồm cả chỗ người lái không nhiều hơn 9.
Ô tô con cũng có thể kéo theo một rơ moóc.
Chú thích:
Ô tô được gọi là “Ô tô thể thao” cũng thuộc một số loại ô tô con dưới đây.
Trong các định nghĩa dưới đây, cửa sổ là loại cửa kính mở được, gồm một hoặc nhiều ô
kính (Ví dụ: cửa thông gió là một bộ phận của cửa sổ).
Ghi chú: (*): Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh hoạ, trong thực tế hình dạng
của các ô tô cụ thể có thể thay đổi.

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 2


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

2.2.1 Ô tô con kiểu Saloon/Sedan
-Định nghĩa:
+Thân xe (Body):Kín, có hoặc không có trụ giữa cho các cửa sổ bên.
+Mui xe (Hood/Roof):Cố định, cứng vững. Tuy nhiên một phần của mui xe có thể
mở đuợc.
+Chỗ ngồi (Accommodation) :Có từ 4 chỗ ngồi trở lên và có ít nhất là 2 hàng ghế.
+Cửa (Doors):Có 2 hoặc 4 cửa bên.Có thể có cửa sau mở được.
+Cửa sổ (Window):Có 4 cửa sổ bên.

2.2.2 Ô tô con kiểu saloon mui gập(Convertible saloon)

tháo ra hoặc gập lại được để tăng diện tích chất hàng/hành lý.
+Cửa: Có 2 hoặc 4 cửa bên và cửa sau mở được.
+Cửa sổ: Có từ 4 cửa sổ bên trở lên.

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 4


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

Đối với những ô tô con kiểu Station Wagon có cùng loại xe cơ sở với ô tô chở
hàng thì chỗ ngồi có đặc điểm riêng như sau : Có từ 4 chỗ ngồi trở lên và có ít nhất là 2
hàng ghế; Các ghế sau có thể tháo ra hoặc gập lại được để tăng diện tích chất
hàng/hành lý; Khoảng cách từ điểm R của ghế người lái ( theo thiết kế của nhà sản
xuất ) đến mặt đỗ xe phải từ 750 mm trở lên (được đo khi xe không chất tải theo TCVN
6529:1999, điều 4.6).
2.2.5. Ô tô con kiểu coupe (Coupé)
-Định nghĩa:
+Thân xe: Kín, thường có thể tích đuôi bị hạn chế.
+Mui xe: Cố định, cứng vững. Tuy nhiên một phần của mui xe có thể mở đuợc.
+Chỗ ngồi: Có từ 2 chỗ ngồi trở lên và có ít nhất là 1 hàng ghế.
+Cửa: Có 2 cửa bên. Có thể có cửa sau mở được.
+Cửa sổ: Có từ 2 cửa sổ bên trở lên.

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 5


Bài tiểu luận kinh tế lượng


trên, có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt.

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 7


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

2. Đo lường giá cả xe ô tô:
Khuôn khổ của đề tài chỉ đề cập đến giá cả ô tô con (Passenger car) tại Mục 2.2 và
các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán ô tô
Ô tô nhập khẩu:
Giá bán = Giá xe nhập khẩu + Thuế nhập khẩu (83%) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (xe 5 chỗ
trở xuống: 50%; Xe 5 chỗ trở lên: 30%) + Thuế GTGT (10%).
 Thuế nhập khẩu = Giá xe nhập khẩu x 83%
 Thuế TTĐB = (Giá xe nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) x thuế suất TTĐB
 Thuế GTGT = (Giá xe nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB) x 10%
Ô tô lắp ráp trong nước:
Giá bán = Giá xe + Thuế GTGT (10%).
3. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến giá ô tô:
Các nguyên nhân chủ yếu liên quan đến biến động giá ô tô là:
-

Xuất xứ xe: Mỹ, Nga, Nhật, Châu Âu, lắp ráp trong nước…

-

Đẳng cấp xe: Xe hạng sang, xe gia đình.



Xuất xứ xe

Đời xe

Đẳng cấp xe

Tình trạng xe

Độ thông dụng

Nhiên liệu

Vận hành

Dung tích máy

PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Sơ lược về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Thị trường Việt Nam trẻ trung với các tiềm năng phát triển kinh tế khó dự đoán
trước đã từ lâu là một trong những thị trường mà các nhà sản xuất ô tô trên thế giới nhắm
đến như một trong những thị trường khá tiềm năng ở khu vực Châu Á sau thời kỳ đóng
cửa.
- Trên thực tế thì xe hơi đã xuất hiện ở Việt Nam từ những thập niên 40 – 50 với
các nhãn hiệu cổ như xe con bọ của Wolwagen ( Đức ), Cadilac ( dành cho các quan chức
trong chính phủ Sài Gòn trước đây ) hoặc Renault ( dành cho các địa chủ, quan chức địa
phương ) – đây cũng là dòng xe hơi xuất hiện phổ biến trên các đường phố Việt Nam vào
thời điểm đó.
- Sau giải phóng 1975 thì với chính sách phát triển nền kinh tế theo hướng đóng

phẩm từ những chuyên trang điện tử dành cho dân chơi xe ô tô như:
www.autovietnam.com; www.otofun.net; www.thegioioto.com.... và đặc biệt là từ chuyên
trang của Hiệp hôi các nhà sản xuất ô tô Việt Nam ( VAMA ).
- Về những biến định tính đưa vào mô hình khảo sát ( như xuất xứ , động cơ, dung
tích, tình trạng xe..v…v..) thì nhóm đã chọn lọc từ ý kiến của các thành viên trên các diễn
đàn ( forum) về công nghệ xe hơi ở Việt Nam như: www.otosaigon.com;
www.phamgiaauto.com.vn..v...v.. và trên các fanpage facebook của những người yêu
công nghệ xe hơi.
- Để tăng thêm tính thực tế cho các biến đưa vào mô hình nghiên cứu nhóm còn tổ
chức cho các thành viên đóng vai các khách hàng đi mua xe để lấy thêm thông tin về thị
hiếu hiện tại của người tiêu dùng Việt Nam đối với phân khúc hàng cao cấp này.
- Đối tượng để khảo sát thông tin là các sales consultant ( tư vấn bán hàng ) hoặc
các trưởng phòng dịch vụ của các showroom ô tô ở các quận như: Q.1, Q.7, Q.3, Q.12.
- Ngoài các yếu tố trên trong quá trình khảo sát, nhóm còn tham khảo thêm ý kiến
của các tư vấn bán hàng ở các showroom về các yếu tố khác như: màu xe, độ rộng
khoang xe, tiện nghi đi kèm,..v….v.

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 10


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

- Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức của môn
kinh tế lượng cũng với sự hỗ trợ của các phần mềm như: Word, Excel. Power Point,
Eviews để hoàn thành đề tài.

3.3 Mô hình kinh tế lượng:
3.3.1 Xây dựng mô hình:

số)

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 11


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

Mẫu quan sát có xuất xứ từ châu Âu là 46 mẫu, châu Á là 64 mẫu, còn lại là xuất xứ
khác (Mỹ)
Mẫu quan sát có 16 mẫu xe dùng động cơ chạy dầu, còn lại là dùng động cơ chạy
xăng.
Có 64 mẫu dùng kiểu truyền động hộp số tự động, còn lại là số sàn
Có 40 mẫu được phân vào loại xe cao cấp, còn lại là dòng xe tiêu chuẩn.
Có 150 mẫu xe mới nhất tính đến thời điểm hết tháng 5/2013.
3.3.2 Mô hình tổng quát:

Yi=β1 +β2X2i+β3X3i+β4X4i+β5Z5i+β6Z6i+β7Z7i+β8Z8i+β9Z9i+β10Z10i + Ui

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mô hình hồi quy gốc:
- Bảng Kết quả Eviews 1

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 12


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương



Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

Nhận xét: Giá trị Adjusted R-squared của mô hình thêm biến Z6 lớn hơn giá trị Adjusted
R-squared của mô hình không thêm biến Z6, có nghĩa là nên đưa thêm biến Z6 vào mô
hình.
Phương trình hồi quy tổng quát:

Y= -968.0643 + 14.5773X2 + 451.6528Z5 – 357.1888Z6
4.3 Kiểm định và khắc phục:
4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến:
Xem xét ma trận tương quan giữa các biến:

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 15


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

Vì mức tương quan giữa các biến nhỏ hơn 0.8 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến
xảy ra.
4.3.2 Kiểm định phương sai thay đổi:
Tiến hành kiểm định White bằng Eviews, nhóm có kết quả sau:
-

Bảng kết quả White test:

Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

Nhận xét:
Giá trị Prob. Chi-Square >0.05, mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.
4.4 Kết luận về mô hình:
Phương trình hồi quy:

Y= -324.6668 + 8.7444X2 + 713.0648Z5 – 155.5428Z6

Lớp KTĐNCN22 Đại học Ngoại Thương Cơ sở IIPage 19


Bài tiểu luận kinh tế lượng

Giảng viên: Th.S Trương Bích Phương

Mức độ phù hợp của mô hình so với thực tế tương đối cao R2=62.7213%
Các biến X2, Z5, Z6 đều có p-value


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status