MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
II. NỘI DUNG SKKN
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến
2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN
2.1. Thực trạng của vấn đề giảng dạy bài Luyện tập- Ôn tập
tổng kết môn Hóa lớp 9
2.2. Kết quả thực trạng
3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
4. Hiệu quả của SKKN
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
2. Ý kiến đề xuất
Trang
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
4
12
giải các bài tập để rèn kĩ năng ở học sinh. Như vậy với thời lượng của chương trình
thì dạng bài luyện tập – ôn tập là dạng bài rất khó đối với các giáo viên.
Là một giáo viên (GV) đang trực tiếp giảng dạy tôi không khỏi băn khoăn,
trăn trở. Làm thế nào để HS được củng cố, khắc sâu và hệ thống kiến thức một cách
đầy đủ khoa học, đồng thời các em còn được rèn luyện kĩ năng làm bài tập, từ đó
giúp các em học tập môn hóa ngày càng tốt hơn. Qua quá trình thực tế giảng dạy,
bản thân tôi đã áp dụng một sáng kiến đó là: Một số kinh nghiệm giảng dạy bài
luyện tập – ôn tập tổng kết môn Hóa lớp 9 tại trường THCS Nga An nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của vấn đề nghiên cứu là: Đưa ra các phương pháp, các bước làm
cho từng phần, từ đơn giản đến phức tạp giúp học sinh đơn giản hóa kiến thức, rút
ngắn thời gian làm bài tập.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Trước hết giáo viên qua quá trình học tập, trao đổi với đồng nghiệp và thực tế
giảng dạy đưa ra các phương pháp hay và cụ thể trong các bài Luyện tập- Ôn tập
tổng kết, sau đó áp dụng vào các bài học cụ thể.
Cụ thể trong đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp:
2
- Phương pháp điều tra – thông kê
- Phương pháp xây dựng cơ sở lý thuyết
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp trắc nghiệm
4. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng khảo sát là học sinh khối 9 trường THCS Nga An năm học
2015 – 2016. Thời gian nghiên cứu từ tuần 9 đến tuần 29 của năm học
Từ tất cả những lí do như trên bản thân tôi quyết định nghiên cứu, tìm hiểu
và ứng dụng “một số kinh nghiệm giảng dạy bài Luyện tập- ôn tập tổng kết môn
được trong một tiết dạy là vừa củng cố, khắc sâu kiến thức của một chương hay
3
một phần vừa vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập để rèn kĩ năng cho học
sinh. Yêu cầu trên còn khó đạt hơn nữa khi trong thực tế giảng dạy tôi nhận thấy:
* Về học sinh: Một số học sinh nhớ kiến thức máy móc, chưa rèn kĩ năng tư duy
sáng tạo. Nhiều em không chuẩn bị bài trước, không làm bài tập về nhà. Nhiều em
chưa nhiệt tình tham gia thảo luận, còn làm việc riêng hoặc trông chờ kết quả của
bạn.
* Về giáo viên: Một số giáo viên chưa chú ý nhiều đến thảo luận nhóm, chỉ hỏi
đáp phần kiến thức cần nhớ rồi giải bài tập cho học sinh. Nhiều giáo viên dành thời
gian cho phần kiến thức cần nhớ rất ít, thường đặt câu hỏi để học sinh trả lời hoặc
yêu cầu học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa để nhớ lại các kiến thức đã
được học. Dành thời gian chủ yếu cho phần bài tập. Điều này làm cho học sinh chỉ
nhớ kiến thức một cách máy móc, thiếu tính tư duy sáng tạo, chưa hệ thống được
kiến tức để giải các bài tập cùng dạng. Như chúng ta đã biết phần kiến thức cần nhớ
là rất quan trọng, vì nội dung kiến thức cần nhớ trong bài luyện tập- ôn tập là cái
đích mà học sinh cần hoạt động để đạt tới, chứ không phải là giáo viên thông báo
hoặc nhắc lại cho học sinh. Hơn nữa qua phần kiến thức cần nhớ để học sinh tự
củng cố và khắc sâu thêm kiến thức từ đó vận dụng kiến thức để tự giải các bài tập
ở một chương hay một phần nào đó một cách tích cực, sáng tạo. Về phần bài tập
nhiều giáo viên hướng dẫn cho học sinh giải toàn bộ các bài tập trong SGK ở một
tiết luyện tập, điều này dẫn đến cháy giáo án hoặc thời gian cho mỗi bài tập quá
ngắn, không đủ để cho HS suy nghĩ, sáng tạo và không tự rút ra các bước thực hiện
cho từng dạng bài tập theo yêu cầu của chương trình.
2.2. Kết quả thực trạng
Trước kia, cũng như một số giáo viên khác khi giảng dạy bài luyện tập – ôn
tập tổng kết tôi dành ít thời gian cho phần kiến thức cần nhớ, và chủ yếu sử dụng
phương pháp đặt câu hỏi để học sinh trả lời.Vì vậy tôi nhận thấy khả năng nhớ kiến
%
14.2
Kém
SL
%
1
2.4
Từ thực trạng của vấn đề trên, để giúp công việc dạy và học đạt hiệu quả cao
hơn, học sinh chủ động, tích cực tiếp thu tốt hơn, các đối tượng học sinh được tham
gia làm việc nhiều hơn, giáo viên phải làm việc ít hơn trong các giờ học luyện tập ôn tập cuối kỳ. Tôi đã trăn trở rất nhiều và đã tìm cách cải tiến phương pháp dạy
4
của mình phù hợp hơn, để kết quả cao hơn . Sau đây là Một số kinh nghiệm giảng
dạy bài luyện tập – ôn tập tổng kết môn Hóa lớp 9 THCS Nga An.
3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
3.1.Chuẩn bị:
Để đạt được kết quả tốt trong một tiết luyện tập- ôn tập tổng kết thì việc chuẩn
bị phiếu học tập, bảng phụ và phân công nhóm học tập là không thể thiếu:
Nội dung phiếu học tập, bảng phụ gồm:
- Các câu hỏi và bài tập
- Các câu hỏi gợi mở
- Các bước giải bài tập
Phân nhóm học tập: Nhóm trưởng, thư kí và các thành viên:
- Thư kí để ghi chép các nội dung hoạt động của nhóm
- Nhóm trưởng và các thành viên chia nhau thực hiện các công việc
( Tránh tình trạng chỉ một hoặc hai thành viên hoạt động)
Về phần giảng dạy cần thực hiện theo 4 bước sau:
Bước 2: Giáo viên đưa bài tập (Bài tập thực hiện trên bảng phụ hoặc máy
chiếu)
Bài tập: Viết các PTHH để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
MgSO4
MgO
Mg
Mg(NO3)2
MgS
MgCl2
Bước 3: HS thực hiện theo nhóm
Bước 4: HS củng cố và khắc sâu kiến thức theo sự dẫn dắt của giáo viên
? Dựa vào các PTHH trên em hãy cho biết kim loại tác dụng được với những loại
chất nào?( Phi kim, dd axit, dd muối)
? Sản phẩm là những loại chất gì? (Muối và oxit bazơ)
Nêu tính chất hóa học của kim loại?
Ví dụ 2: Củng cố tính chất hóa học và mối liên hệ giữa các chất( Bài luyện tập:
Tính chất hóa học của oxit và axit- Hóa 9)
Bước 1: GV nêu vấn đề cần nhận thức: Để Nắm vững hơn về tính chất hóa học
của oxit axit, oxit bazo, axit và mối liên hệ của chúng các em hãy hoàn thành bài
tập sau:
Bước 2: Giáo viên đưa bài tập lên( Bài tập được thực hiện trên bảng phụ( máy
chiếu) và phiếu học tập)
Bài tập: Hãy tìm những chất thích hợp điền vào các ô trống ở sơ đồ dưới đây:
CaSO3 + H2O
CaO
Ca(OH)2
phiếu học tập theo câu hỏi gợi mở của GV.
Ví dụ: Bài tập 3 SGK 9 trang 43 ( Luyện tập chương I)
Bước 1: Tóm tắt nội dung
+ Cho: 0,2 mol CuCl2 + 20g NaOH
Kết tủa + dung dịch
t
Kết tủa Chất rắn
+ Tính: mchất rắn = ? ; mchất tan sau PƯ =?
Bước 2: Xác định phương hướng giải
Viết PTHH (Học sinh tự viết)
CuCl2 + 2NaOH
Cu(OH)2 + 2NaCl (1)
t
Cu(OH)2 CuO + H2O (2)
Tính khối lượng chất rắn thu được sau PƯ
GV: Yêu cầu nhóm học sinh thực hiện trên phiếu học tập nội dung sau:
- Chất rắn sau khi nung là chất rắn nào?..................................
Tính
khối
lượng
chất
rắn
áp
dụng
công
thức
nào?.....................................................
- Tính số mol chất rắn(..............) dựa vào số mol chất nào?........................................
- Tính số mol Cu(OH)2 dựa vào số mol của chất nào?.................................................
- Muốn xác định số mol chất dư ở PTHH(1) ta phải tính số mol của chất nào?..........
- Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập ( 5 phiếu)
*Phiếu học tập số 1:
Cho sơ đồ sau:
H2S
R
SO2
FeS
a. Em hãy tìm nguyên tố R và chọn những chất thích hợp điền vào các ô trống
………………………………………………………………………………….
b. Từ sơ đồ trên rút ra kết luận tính chất hóa học của phi kim
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
*Phiếu học tập số 2
Cho sơ đồ sau:
HClO + HCl
HCl
A
NaClO +NaCl + H2O
FeCl3
a. Em hãy tìm chất A và chọn những chất thích hợp điền vào chỗ trống
b. Từ sơ đồ trên hãy rút ra tính chất hóa học của clo
8
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
11
12
CuO CO
NaHCO3
Na2CO3
a. Viết các PTHH để minh họa cho sơ đồ trên
b. Cho biết:
- Tính chất hóa học của C thuộc PTHH số .................................................................
- Tính chất hóa học của CO thuộc PTHH số................................................................
- Tính chất hóa học của CO2 thuộc PTHH số..............................................................
- Tính chất hóa học của muối cacbonat thuộc PTHH số.............................................
*Phiếu học tập số 4
Nhìn vào nguyên tố ở ô 16 trong bảng HTTH hãy cho biết:
- Kí hiệu hóa học:............................. ..................... ..................... ..................... ........
- Tên nguyên tố............................................................................................................
- Nguyên tử khối:.........................................................................................................
- Số e trong nguyên tử:................; Số lớp e....................; Số e lớp ngoài
cùng............
- Công thức hóa học của oxit cao nhất:........................................................................
- CTHH của axit tương ứng với oxit trên:...................................................................
- CTHH của hợp chất khí với hidro:............................................................................
- Tính phi kim so với 4 nguyên tố lân cận
+ Nguyên tố S mạnh hơn nguyên tố.............................................................................
+ Nguyên tố S Yếu hơn nguyên tố...............................................................................
*Phiếu học tập số 5
- Các chất tan trong dung dịch A gồm những chất nào?..............................................
- Muốn tính nồng độ mol các chất ta áp dụng công thức nào? ...................................
- Muốn tính số mol các chất trong PTHH 2 dựa vào số mol chất nào?.......................
- Muốn xác định số mol chất dư ta phải tính số mol chất nào?...................................
- Muốn tính số mol của Cl2 ta phải tính số mol chất nào?...........................................
nhận xét bổ sung
b. Tính chất hóa học của cacsbon và
Gv: Nhận xét bổ sung rồi chốt lại theo hợp chất(10 ph)
sơ đồ SGK
GV: Nhằm củng cố và hệ thống tính
chất của cacbon và các hợp chất của
cacbon các em hãy hoàn thành phiếu
học tập số 3 theo nhóm 4 em (6ph)
HS: Nhóm HS chia nhiệm vụ cho từng
thành viên ( VD mỗi HS viết 4 PTHH)
để thực hiện công việc sau đó thống
nhất lại kết quả
Sau khi HS hoàn thành GV yêu cầu 4
đại diện lên bảng trình bày
HS1: Viết các PTHH 1,2,3,4
HS2: Viết các PTHH 5,6,7,8
HS3: Viết các PTHH 9,10,11,12
HS4 : Thực hiện câu b
10
HS khác nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại tính
chất hóa học của C, CO, CO 2, muối
cácbonat
GV: Yêu cầu HS vẽ lại sơ đồ về nhà
viết PTHH
Hoạt động 3: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (6ph)
GV: ? Bảng HTTH các NTHH được 3.Bảng tuần hoàn các NTHH
cấu tạo gồm mấy phần, đó là những a. Cấu tạo
MnCl2+Cl2+H2O
GV: Nhận xết bổ sung và yêu cầu HS 2.Cl2+ 2NaOH NaClO+NaCl+H2O
đưa ra hướng giải BT này
nNaOH = 0,5. 4 = 2 mol
HS: Đứng tại chỗ nêu hướng giải
nMnO2 = 69,6: 87= 0,8 mol
GV: Nhận xét bổ sung và yêu cầu 1 HS Theo PTHH 1: nCl2 = nMnO2 = 0,8 mol
0,8
lên bảng trình bày lời giải
< 2 2 NaOH dư
1
Hs: 1 HS lên bảng trình bày các HS
Vậy dd A gồm: NaOH dư, NaClO;
khác làm vào vở
NaCl
11
Theo PTHH2 nNaOH pư = 2nCl2 = 1,6 mol
nNaClO = nNaCl = nCl2 =0,8 mol
nNaOHdư = 2- 1,6 =0,4 mol
Gv: Nhận xét
CMNaClO = CMNaCl = 0,8 : 0,5 = 1,6 M
CMNaOH = 0,4 : 0,5 = 0,8 M
Hoạt động 5: Bài tập 5 SGK
( Còn thời gian GV hướng dẫn)
Bài tập 5 SGK
-Tìm khối lượng nguyên tử Fe và O
mO= 32 – 22,4 = 9.6g
22,4 9,6
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
HS
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL TL
42
5
11.9
15
35.7
22
52.4
0
0%
0
0%
Từ kết quả đạt được ở trên, đối chiếu với bảng thống kê thực trạng khi chưa áp
dụng phương pháp cải tiến trên vào giảng dạy thì kết quả đã được nâng lên đáng kể
học sinh rất phấn khởi và có hứng thú với bộ môn.
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
camera để giảm bớt sự cồng kềnh của các thiết bị như bảng phụ.
Một số kinh nghiệm giảng dạy bài luyện tập – ôn tập tổng kết môn Hóa học
lớp 9 ở trường THCS Nga An mà tôi trình bày trên đây là bài viết mà tôi cho là
thành công khi áp dụng vào dạy học sinh của mình, nhưng dù sao đó cũng chỉ là
kinh nghiệm của cá nhân tôi. Vì kinh nghiệm còn ít, năng lực có hạn nên bài viết
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các đồng nghiệp, để bài viết được hoàn chỉnh hơn và có ứng dụng rộng rãi hơn,
hiệu quả hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
13
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Nga An, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của bản thân tôi, không sao chép
của người khác.
Mai Thị Hợp
14