CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY TIẾT LUYỆN
TẬP HÓA HỌC LỚP 8
MỤC LỤC
Trang
Nội dung
1
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ
I/ LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
III/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
IV/ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
V/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VI/ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
2
2
3
3
3
4
5
5
5
5
6
9
9
DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO
34
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2. Tên sáng kiến: “Một số kinh nghiệm giảng dạy tiết luyện tập Hoá học 8”.
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên:
- Địa chỉ tác giả sáng kiến:
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
1
- Số điện thoại: 0914590459
- Email:
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Có thể áp dụng để giảng dạy cho môn hóa học khối lớp8 ở bậc học THCS.
6. Ngày áp dụng sáng kiến lần đầu (hoặc ngày dùng thử) :Tháng 8 năm 2013.
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.
Mục tiêu mới của giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng là bồi
dưỡng, đào tạo con người mới phát triển toàn diện về mọi mặt có tri thức, tự chủ,
+Xây dựng nội dung, hình thức tổ chức một giờ luyện tập để nâng cao khả năng
ghi nhớ, kĩ năng tổng hợp, khái quát hoá, rèn phương pháp làm bài tập hóa học cho
học sinh lớp 8
+ Tạo hứng thú học tập, tăng khả năng hoạt động, độc lập, kỹ năng hoạt động
hợp tác theo nhóm ở học sinh
+ Áp dụng vào thực tế giảng dạy hóa học THCS đạt hiệu quả cao.
+ Đúc rút kinh nghiệm cho việc giảng dạy sau này.
Do đó tôi chọn chuyên đề trên là nhằm giúp học sinh của mình dễ dàng hơn trong
việc nắm kiến thức, phát huy tốt nhất tính chủ động, sáng tạo trong giờ luyện tập.
Hứng thú trong học tập, coi môn học là cần thiết, yêu thích môn học mà không
cảm thấy xa lạ. Đó là mục đích thôi thúc tôi tìm tòi, nghiên cứu sáng kiến trên.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
• Các bài dạy luyện tập trong chương trình hoá học THCS .
• Vận dụng trực tiếp trong các bài luyện tập hóa học lớp 8.
Tiết 11: Bài luyện tập 1,
Tiết 15: Bài luyện tập 2.
Tiết 24: Bài luyện tập 3. Tiết 34: Bài luyện tập 4.
Tiết 44 + 45: Bài luyện tập 5.
Tiết 51:Bài luyện tập 6. Tiết 57: Bài luyện tập 7.
Tiết 66: Bài luyện tập 8.
•
Học sinh lớp 8 THCS, đặc biệt là học sinh trường THCS Thổ Tang (nơi tôi
đang trực tiếp giảng dạy).
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Tìm tòi các phương pháp giảng dạy tích cực. Phối hợp các phương pháp trong
quá trình dạy học…Hệ thống lại và trình bày từng vấn đề, cách áp dụng vào từng
bài luyện tập cụ thể.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
CƠ SỞ LÍ LUẬN
I. CƠ SỞ PHÁP LÍ.
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
4
• Dựa trên nội dung của bộ SGK 8,9 do bộ giáo dục phát hành.
• Dựa trên bài tập của bộ sách bài tập hóa học đang dùng trong trường.
• Dựa trên nội dung của một số sách tham khảo như: Tài liệu bồi dưỡng thường
xuyên, Lý thuyết hoá học….
Đó là 3 cơ sở pháp lí vững chắc để tôi chọn, nghiên cứu và viết chuyên đề này.
II. CƠ SƠ LÍ LUẬN.
Hoá học là một môn học khó đối với học sinh vì nó là một môn khoa học tổng
hợp kiến thức của các môn khoa học tự nhiên và xã hội khác.Là môn học mới,
bước đầu làm quen nên các em còn bỡ ngỡ. Bên cạnh đó một số em học sinh còn
cho rằng đây là một môn học phụ các em chưa có ý thức để học tập tốt bộ môn. Do
đặc trưng của môn học và những quan niệm sai lầm về bộ môn cùng với việc giáo
viên trực tiếp giảng dạy môn hoá học thường chỉ chú trọng các giờ học kiến thức
mới mà chưa coi trọng việc hướng dẫn, rèn luyện học sinh trong giờ học bài luyện
tập, dẫn đến kết quả học tập của học sinh về môn hoá học ở các trường còn thấp,
việc tự rèn luyện, tư duy sáng tạo, độc lập sáng tạo trong giờ luyện tập còn hạn
chế. Từ kết quả này lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp thôi thúc tôi phải làm
thế nào để nâng cao chất lượng học tập môn hóa học. Đặc biệt là việc nâng cao
chất lượng học tập của học sinh trong giờ học luyện tập. Bởi vì đây là một môn học
rất thiết thực với thực tế đời sống và lao động sản xuất, gắn liền khoa học với cuộc
sống để từng bước nâng cao mức sống của con người và đáp ứng toàn bộ yêu cầu
của xã hội.
Dạy học là hoạt động chủ yếu và đặc trưng nhất của nhà trường phổ thông.
Vì vậy chất lượng giáo dục phụ thuộc trước hết và trực tiếp vào chất lượng dạy
học.Trong dạy học thì phương pháp dạy học có tầm quan trọng đặc biệt. Do đó
việc lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung bài dạy chắc chắn sẽ đem lại kết
quả cao trong công tác giáo dục.
Một số quan điểm về phương pháp dạy học:
+ Phương pháp dạy học là công việc có tổ chức, có trật tự, có hệ thống, có
kế hoạch nhằm giúp học sinh học tập thuận lợi và có kết quả.
+ Phương pháp dạy học là những hoạt động thực hiện theo những quy luật
tâm lý nhất định( năng lực, nhu cầu, hứng thú của người học).
+ Phương pháp dạy học là cách làm đạt được mục tiêu đã xác định của dạy
học. Nó được coi như công cụ hữu hiệu để việc dạy học trở nên thuận lợi và có
hiệu quả thực sự.
+ Phương pháp dạy học nhằm đạt được kết quả to lớn về dạy và học mà tiết
kiệm thời gian, sức lực, tiền của.
+ Phương pháp dạy học hướng dẫn học sinh và giáo viên thực hiện các hoạt
động của bài học.
2, Quan niệm về đổi mới phương pháp dạy học Hoá học.
a, Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học .
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
6
- Hiện nay sự phát triển của khoa học – công nghệ và sự thay đổi diễn ra hàng ngày
trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt su thế hội nhập và vấn đề
toàn cầu hoá đang tăng cường đòi hỏi phải có sự thay đổi giáo dục phổ thông.
5/ Phương pháp làm thí nghiệm
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
7
6/ Phương pháp làm bài tập hoá học.
7/ Phương pháp kiểm tra đánh giá.
Chương II
THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I/ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
Việc nghiên cứu và viết chuyên đề này là dựa vào sách giáo khoa, một vài sách
tham khảo và tình hình học tập và nghiên cứu của học sinh trường THCS Thổ
Tang nơi tôi đang công tác.
II/ THỰC TRẠNG CỦA CHUYÊN ĐỀ.
1, Thành tựu:
- Việc đổi mới phương pháp dạy học cùng với nội dung chương trình SGK mới tác
động tích cực nhiều đến giáo viên.
Nhiều giáo viên đã đầu tư thời gian nghiên cứu xây dựng phương pháp dạy học,
làm đồ dùng, ứng dụng công nghệ hiện đại vào các giờ dạy.
Nhờ đổi mới phương pháp dạy học nên trong giảng dạy có nhiều giờ dạy tốt,
nhiều giáo viên được công nhận giáo viên giỏi các cấp.
- Điều kiện cơ sở vật chất trong các nhà trường dần được trang bị đầy đủ,điều
này giúp giáo viên tổ chức được nhiều hoạt động học tập đa dạng và phong phú.
- Lí luận học đi đôi với hành ngày càng được phát huy.
- Học sinh đã có hứng thú học tập, say mê với bộ môn
8 năm học 2013 – 2014 khi học bài luyện tập 1 và bài luyện tập 2:
Năm học
Số em chưa tự
Số em tự chủ
Kết
quả
chủ động trong
động trong giờ
kiến
thức
giờ luyện tập
luyện tập
nắm
sau
giờ luyện tập
( TB trở lên)
Số lượng
Chương I và chương V mỗi chương có 2 bài luyện tập còn lại mỗi chương có
một bài ở cuối chương. Mỗi bài luyện tập gồm hai phần: phần kiến thức cần nhớ
và phần bài tập
Khối lượng kiến thức trong một bài luyện tập nhiều cần củng cố và rèn các kĩ
năng nhiều nó mang tính chất như bài ôn tập chương.
Trong bài luyện tập có tính chất tổng hợp,củng cố, khái quát hóa cao nhằm giúp
học sinh củng cố khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo.
II. BIỆN PHÁP.
Để dạy tốt giờ luyện tập thì cả thầy và trò phải tích cực họat động, xác định đúng:
1/Mục tiêu của bài học.
1.1Giáo viên thì phải xác định rõ mục tiêu của bài luyện tập :
*Trên cơ sở mục tiêu của từng bài đã được xây dựng trong sách giáo viên tôi nhận
thấy một giờ luyện tập cần đạt được các mục tiêu khái quát sau:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức cũ, phát triển tư duy phân tích khái quát, so sánh,
tổng hợp.
- Rèn kỹ năng hoạt động ,vận dụng kiến thức, kĩ năng giải bài tập .
- Khơi nguồn kiến thức mới cho bài sau.
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
10
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, niềm tin vào khoa học
Củng cố kiến thức cũ thì không phải giáo viên dạy lại các kiến thức cho học sinh
mà người giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động của học sinh để các em tìm ra
mối liên hệ giữa các kiến thức đã học, có kĩ năng ghi nhớ kiến thức một cách logic
khoa học, biết vận dụng các kiến thức đó để giải các bài tập và giải thích các hiện
luận làm bài từ đó học sinh nêu ra các kiến thức đã vận dụng và khái quát
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
11
được mối liên hệ giữa các kiến thức. Cách này phát huy được năng lực tư duy
độc lập, sáng tạo của học sinh.
Nội dung được xây dựng dưới dạng các bài tập ( bài tập định tính, bài tập định
lượng, bài tập trắc nghiệm) vì bài tập là công cụ hữu hiệu nhất để luyện tập củng
cố kiến thức.
Do lượng kiến thức trong một giờ luyện tập tương đối lớn,nhiều bài tập nên giáo
viên cần biết chọn lọc các bài tập tiêu biểu,đặc trưng trong sách giáo khoa để đưa
vào giờ luyện. Mục đích sao cho sau khi làm xong bài tập đó học sinh được củng
cố lượng kiến thức nhiều nhất, định dạng được loại bài tập để có thể thực hiện
được khi gặp dạng bài như vậy.
Bên cạnh đó giáo viên phải chủ động xây dựng các bài tập mới phù hợp. Chú
trọng đến các bài tập mang tính khái quát cao, tức nó phải đảm bảo đầy đủ các kiến
thức cơ bản đã học ở những bài trước và nội dung có liên quan đến các kiến thức
tiếp theo (kiến thức xuyên suốt chương trình), kiến thức thực tiễn. Theo tôi tuỳ
theo mục tiêu giờ luyện tâp cần củng cố kiến thức rèn luyện kĩ năng gì mà giáo
viên đưa ra bài tập thích hợp.
Những yêu cầu của bài tập trong giờ luyện tập.
- Phù hợp với mục tiêu đã đề ra.
- Đảm bảo tính vừa sức với học sinh: Bài tập được phân loại theo các đối tượng
học sinh: Khá, giỏi – TB – Yếu.
- Có tính khái quát cao: Qua bài tập đó học sinh rút ra được mối liên hệ giữa các
kiến thức hoặc làm được các bài tập tương tự.
b, Mỗi chất có tính chất ................và tính chất ............. nhất định
c, .............. gồm hạt nhân có proton mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay
nhiều ............... mang điện tích âm.
d, Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân được gọi
là ..........
e, .................. là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học.
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
13
b. Loại câu “Đúng – Sai”.
Người ta gọi câu “đúng – sai” là cách lựa chọn liên tiếp. Đó có thể là những phát
biểu ( nhận định) được đánh giá là “đúng” hay “sai” . Đôi khi chúng được nhóm
lại dưới một câu dẫn. Các phương án trả lời là thích hợp để gợi nhớ lại kiến thức
và một khối lượng kiến thức đáng kể có thể dược kiểm tra một cách nhanh chóng.
Ví dụ: Điền đúng(Đ) hoặc sai(S) vào ô trống thích hợp
a, ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol khí bất kì cũng chiếm các thể tích
bằng nhau.
b, ở điều kiện tiêu chuẩn 1 mol sắt chiếm thể tích 22,4 lit.
c, ở điều kiện tiêu chuẩn 0,3 mol CO2 chiếm thể tích 5,6 lit.
d, ở OoC áp suất 1atm một mol khí bất kì đều chiếm thể tích 22,4 lit
c, Loại câu ghép đôi:
Ví dụ Nối các số 1,2,3....trước kết quả ở cột 2 với các chữ cái a,b,c.... ở cột 1
cho phù hợp.
Cột 1
a, XY2;
b, X2Y ;
c, XY ;
d, X2Y3
3.3 Bài tập định lượng:
Tùy theo vị trí bài luyện tập để rèn kĩ năng hoặc củng cố kiến thức gì mà sử dụng bài
tập hợp lí như: Bài tập tính theo công thức hoá học hay tính theo PTHH, bài tổng hợp.
Bài tập định lượng rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng các công thức, các định luật ...
để giải bài toán. Bên cạnh đó qua bài tập học sinh nắm vững công thức hơn, biết được
các bước làm các dạng bài tập. Từ đó nhận dạng và giải được các bài tập tương tự.
Các dạng bài tập hóa học rất phong phú nhưng giáo viên cần tổ chức cho học sinh
rút ra cái chung nhất của một dạng bài tập và mối liên hệ giữa các đại lượng trong
một công thức, mối liên hệ giữa cái đã biết và yêu cầu của bài toán. Cụ thể gáo viên
cần giúp học sinh nắm bắt cách làm chung của một sổ dạng bài toán cơ bản như|
3.3.1 Bài toán tính theo công thức hóa học.
Theo tôi các bài tập ta nên ra theo hướng vừa xuôi vừa ngược trên một dạng như:
Cho biết đại lượng ở chất tham gia yêu cầu tính đại lượng ở chất sản phẩm và ngược
lại. Hoặc có thể thay đổi giả thiết, yêu cầu của bài toán như: Cho mct , mdd tính C% có
thể đổi lại cho C% ; Vdd ; Ddd tính mdd, mct ...
Ví dụ : Đốt kẽm trong ôxi thu được kẽm oxit (ZnO).
a, Tính khối lượng kẽm oxit thu được khi đốt hoàn toàn 23g kẽm?
b, Tính thể tích oxi (ở đktc) cần dùng ,biết sau phản ứng thu được 40,5g kẽm oxit.
* Tóm lại việc chia nội dung luyện tập thành các dạng chỉ là tương đối vì đa số bài
tập hoá học chứa nhiều kiến thức liên quan: Giải bài tập định lượng cũng phải hiểu
tính chất của các chất, trong một bài toán lại sử dụng nhiều công thức biến đổi khác
nhau
4. Hình thức tổ chức hoạt động cho học sinh.
Các nội dung của tiết luyện tập giáo viên cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà,
nghiên cứu thêm các kiến thức bổ xung cho việc làm các bài tập.
Việc kiểm tra bài cũ không nhất thiết phải kiểm tra đầu giờ có thể lồng ghép trong
Tổ Sinh – Hoá - Địa
Trang
16
Tiết 1:
Bài luyện tập 1
Hoạt động 1
Kiến thức cần nhớ:
hc sinh nn c kin thc nhanh nht giỏo viờn cn nh hng vic
ụn li kin thc ttong qua cỏc s liờn h, thụng qua cỏc trũ chi theo nhúm khi
ú vic nm kin thc hiu qu nht.
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm:
GV: Phát phiếu học tập. Treo sơ đồ câm lên bảng
? hãy điền nội dung còn thiếu vào ô trống.
Vật thể ( TN & NT)
Chất
( Tạo nên từ NTHH )
Tạo nên từ 1
NTHH
Tạo nên từ 2
NTHH
Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
Nếu không đoán đợc GV gợi ý.
Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ t/c h/h của chất.
N G U
H A T N
H Ô
E L
P
N G
Y
H
N
E
R
U
Ê N T
 N
H Ơ P
C T R
O T O
Y Ê N
Ư
O N
N
T Ô
Từ chìa khóa: PHN T
Hoạt động 2:
điền đủ
Nhận xét qua các nhóm
2- Bài tập 3 - sgk T . 31
- HS đọc đề chuẩn bị 5 phút
? Phân tử khối của Hiđro
I. Bi tp vn dng lý thuyt
1- Bài tập 1b- sgk
- Dùng nam châm hút sắt
- Hỗn hợp còn lại: Nhôm vụn gỗ ta cho
vào nớc. Nhôm chìm xuống, vụn gỗ nổi
lên, ta vớt gỗ tách đợc riêng các chất.
2 - Bài 5- sgk
Đáp án D
Tên
NT
KHH
H
NTK
Số e
A
B
C
D
E
ợng của các h/c
a. Tính NTK, cho biết tên và KHHH - Tính khối lợng (ĐVC) của 2 ntử O
16 x 2 = 32
của NT Y
Y = 32
b. Tính PTK của h/c. Ptử h/c nặng - O chiếm 50% về KL
- PTK = 32 + 32 = 64
bằng ntử ntố nào
- PTK = N/tố đồng
? Phân tử khối của hợp chất là?
Tiết 15:
T Sinh Hoỏ - a
Bài luyện tập 2
Hoạt động 1
Kiến thức cần nhớ:
Trang
19
Giỏo viờn yờu cu hc sinh ụn li cỏc kin thc lý thuyt thụng qua vic phõn
nhúm hc tp v h thng húa kin thc
Nhúm 1 Nhắc lại công thức chung I. kiến thức cần nhớ
Công thức chung:
Nhúm 2 Nhắc lại định nghĩa hóa trị? - Đơn chất: An
Nhúm 3 Nêu qui tắc hóa trị, Ghi - Hợp chất : AxBy
Giải: CTHH
GV đọc đề bài
a. SiO2 PTK: 60
HS làm bài tập vào vở
b. AlCl3 PTK: 133,5
c. Ca(OH)2 PTK: 74
d. CuSO4
PTK: 160
Y là : S
Công thức của H/c là: Na2S
2. Bài tập 2: Cho biết CTHH hợp chất
của nguyên tố X với O và hợp chất
của nguyên tố Y với H nh sau: XO ,
YH3 .
Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp
chất của X với Y trong số các CT cho
sau đây:
a. XY3
b. X3Y c. X2Y3
d. X3Y2
e. XY
II. Bi toỏn lp cụng thc theo húa tr
v sa
2. Bài tập 2(sgk):
Bài tập 2: Trong các công thức sau
công thức nào đóng công thức nào
sai? Sửa lại công thức sai.
chất của n/tố X với oxi là X2O.
CTHH của n/tố Y với hidro là YH 2.
Hãy chọn công thức đúng cho hợp
chất của X, Y trong các hợp chất dới
đây:
A. XY2
C. XY
B. X2Y
D. X2Y3
- Xác định X, Y biết rằng:
- Hợp chất X2O có PTK = 62
- Hợp chất YH2 có PYK = 34
Tiết 24:
Al(OH)2 , AlO2, AlNO3 ,Al(OH)2
Sửa lại Al(OH)3 , Al2O3 , AlCl3
Al(NO3)3
III. Bi toỏn cú tớnh toỏn
Bài tập 1:
Giải:
- Trong CT X2O thì X có hóa trị I
- Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II
- Công thức của hợp chất X, Y là
X2Y
chọn phơng án B
- NTK của X, Y
X = (62 - 16): 2 = 23
Y = 34 - 2 = 32
Vậy X là : Na
các dấu toán học biểu diễn p. xảy ra
ý nghĩa : Cho biết tỉ lệ số p/tử , số
ng/tử các chất trong p.
GV: Tổ chức trò chơi tiếp sức:
BT : Điềnvào dấu ?
Chia lớp thành 2 nhóm. GV chuẩn bị 1. ?Al + 3O2
các mảnh bìa ghi các CTHH và các 2. 2Cu + ?
T Sinh Hoỏ - a
2Al2O3
2CuO
Trang
21
hệ số.
3. Mg + ?HCl
GV: Treo bảng phụ các PTHH còn 4.CaO + ? HNO3
khuyết. HS lần lợt lên dán vào chỗ 5.Al + ? HCl
khuyết. Cụ thể:
6.? + 5O2
7. O2 + ?
Các miếng bìa là: 4, 2, H2O, 2, O2, 6, 8. P2O5 + 3H2O
4P, 2H2, 2, H2O, 3
9. Cu(OH)2 t
- Mỗi miếng bìa 1đ, các nhóm chấm
công khai lẫn nhau?
MgCl2 + H2
ZnCl2 và H2.
b.Nhúng dây nhôm vào dung dịch
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
CuCl2 tạo thành Cu và AlCl3.
b. Al + CuCl2 ----> AlCl3 + Cu
c.Đốt Fe trong oxi thu đợc Fe3O4.
2Al + 3CuCl2 ----> 2AlCl3 +3Cu
2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu
Bài tập 4:
t
c.
3Fe
+ 2O2
Fe3O4
C2H4 cháy tạo thành CO2 và H2O
a. lập PTHH
tập 4:
b. Cho biết tỷ lệ số PT C 2H4 ln lợt Bài
Giải:
với PT O2, PT CO2
t
C2H4 + 3CO2
2CO2 + 2H2O
Số PT C2H4 : số PT O2 : số PT CO2 =
1: 3: 2
III.Bi toỏn ớnh toỏn theo nh lut bo
Bài tập 3 sgk
ton khi lng
Canxi cacbonat
Canxi oxit + Bài tập 3 sgk
250
% CaCO3 =
280
.100% = 89,3%
Bi tp tham kho
Gii
mMgCO3 = 84 kg.
mCO2 = 44 kg mMgO = ?
Giải:
to
a. MgCO3 MgO + CO2
b. Theo định luật bảo toàn khối lợng:
mMgCO3 = mMgO + mCO2
mMgO = mMgCO3 - mCO2
= 84 - 44
Tiết 34:
Bài luyện tập 4
= 40 (kg)
Hoạt động 1:
Các kiến thức cần nhớ:
Giỏo viờn yờu cu hc sinh thng kờ cỏc kin thc v ccoong thc húa hc thụng
qua t trao i phiu hc tp
GV: Phát phiếu học tập 1:
I/ Kiến thức cần nhớ.
A so với không khí.
d A/ B =
dA/ kk =
MB
29
Hoạt động 2:
Hc sinh thụng qua cỏc bi tp v nh dng cỏc bi tp gm lp cụng thc theo
kt qu phõn tớch nh lng, tớnh % khi lng cỏc nguyờn t, tớnh theo PTHH
GV: Đa đề bài
II/ Bài tập:
HS 1: làm câu 1
I. Bi tp vn dng lớ thuyt
Bài tập 1: Hãy chọn một câu trả lời
đúng trong các câu sau:
HS 2: làm câu 2
1. Chất khí A có dA/H = 13 vậy A là:
A. CO2
B. CO
C. C2H2
D. NH3
2. Chất khí nhẹ hơn không khí là:
HS 3: làm câu 3
T Sinh Hoỏ - a
Trang
23
HS đọc đề, tóm tắt đề
. 100% =
138
%K =
III. Bi toỏn lp cụng thc theo kt qu
phõn tớch nh lng.
Bi tp 1, 2 sgk
IV. Bit oỏn tớnh theo PTHH
Bài tập 3: Cho sơ đồ phản ứng:
CH4 + O2
CO2 + H2O
a. V CH4 = 2l Tính V O2 = ?
b. nCH4 = 0,15 mol tính VCO2 = ?
c. CH4 nặng hay nhẹ hơn không khí.
Giải:
CH4 + 2O2
CO2 + H2O
1 mol 2 mol
2l
xl
x = 4l
b. Theo PT: n CH4 = nCO2 = 0,15 mol
VCO2 = 0,15 . 22,4 = 3,36l
c. MCH4 = 16g
d CH / kk =
4
16
100
Theo PT nCaCO = nCO = 0,05 mol
3
2
2
3
Tiết 44:
V = 0,05 . 24 = 12l
2
Bài luyện tập 5
Hoạt động 1:
Kiến thức cần nhớ
GV: Đa hệ thống câu hỏi vào bảng phụ I . Kiến thức cần nhớ :
HS thảo luận nhóm:
1. Tính chất hóa học của oxi
1. Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết -p/ với phi kim
PTHH minh họa.
- p/ với kim loại
2. Nêu cách điều chế oxi trong PTN
- p/ với hợp chất
- Nguyên liệu
2. Điều chế o xi và d của oxi
y = 0,05 . 1 = 0,05 mol
VO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 l
VCO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 l
Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một kim loại R Giải:
(I) tác dụng vừa đủ với 1,12l khí clo ở nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol
ĐKTC theo sơ đồ phản ứng.
PTHH: 2R + Cl
2 RCl
R + Cl
RCl
x
0,05
y
a. Xác định tên kim loại trên.
x = 2. 0,05 = 0,1 mol
b. Tính khối lợng hợp chất tạo thành.
y = 0,05 . 2 = 0,1 mol
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập số MR = 2,3 : 0,1 = 23g => Kl :Na
1SGK
T Sinh Hoỏ - a
Trang
25