BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH
HƠN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC
PHẨM MIỀN ĐÔNG - HUYỆN TRẢNG BÀNG, TÂY NINH
Họ và tên: LÂM THỊ XUÂN NHI
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008 - 2012
Tháng 06, 2012
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP
DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MIỀN ĐÔNG –
HUYỆN TRẢNG BÀNG, TÂY NINH
Tác giả
LÂM THỊ XUÂN NHI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
TÓM TẮT
Đề tài “ nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Công
ty TNHH CNTP Miền Đông – Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh ” được thực hiện trong
thời gian từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012 tại Công ty TNHH CNTP Miền Đông, ấp
Bùng Binh, xã Hưng Thuận, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã áp dụng các phương pháp: tổng hợp tài
liệu; khảo sát, điều tra và thu thập số liệu; tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu; phương
pháp phỏng vấn và phương pháp chuyên gia.
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm: tổng quan về sản xuất sạch hơn,
Ngành Chế biến thủy sản và những ảnh hưởng của ngành đến môi trường; tiềm năng
áp dụng sản xuất sạch hơn trong Ngành Chế biến thủy sản; nghiên cứu tình hình sản
xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty từ đó đề xuất các giải pháp
sản xuất sạch hơn phù hợp với tình hình thực tế của Công ty hiện nay.
Qua quá trình nghiên cứu tình hình sản xuất tại Công ty cho thấy, Công ty có
nhiều tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn tại các công đoạn: cắt tiết – rửa 1, fillet –
rửa 2, lạng da – chỉnh hình, xử lý phụ gia.
Đề tài đã đề xuất được 27 giải pháp, trong đó có 20 giải pháp thực hiện ngay và
7 giải pháp cần phân tích thêm.
Hầu hết các giải pháp đều có chi phí đầu tư thấp hoặc không cần đầu tư, nhưng
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Khi thực hiện các giải pháp được đề xuất, lượng nước, năng lượng, nguyên
nhiên liệu tiêu thụ và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất được giảm thiểu đáng
kể, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất và cải thiện được các vấn đề về môi trường
trong Công ty.
iii
MỤC LỤC
Lợi ích và rào cản khi áp dụng sản xuất sạch hơn ......................................6
2.1.4.1 Lợi ích khi áp dụng sản xuất sạch hơn ....................................................6
2.1.4.2 Rào cản khi áp dụng sản xuất sạch hơn ...................................................7
2.2
Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến thủy sản .........................................8
2.2.1
Khái quát về ngành chế biến thủy sản.........................................................8
2.2.2
Hiện trạng môi trường ngành chế biến thủy sản .........................................9
2.2.3
Tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn Ngành Chế biến thủy sản .............11
Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MIỂN
ĐÔNG ............................................................................................................................12
3.1
Khái quát về công ty ........................................................................................12
3.1.1
Giới thiệu chung ........................................................................................12
3.3
Đánh giá chất lượng môi trường tại Công ty và lựa chọn công đoạn SXSH...30
3.3.1
Đánh giá chất lượng môi trường tại Công ty ............................................30
3.3.2
Lựa chọn công đoạn sản xuất sạch hơn.....................................................32
Chương 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ...........................33
4.1
Qui trình công nghệ sản xuất ...........................................................................33
4.2
Cân bằng vật liệu và năng lượng .....................................................................36
4.3
Đánh giá dòng thải ...........................................................................................38
4.4
Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp .............................................39
5.1
Kết luận ............................................................................................................63
5.2
Kiến nghị ..........................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................65
PHỤ LỤC ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
vi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BOD5
Nhu cầu oxy sinh hóa ( Biochemical Oxygen Demand )
CNTP
Công nghệ thực phẩm
COD
Nhu cầu oxy hóa học ( Chemical Oxygen Demand )
CTTB
UNEP
Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc ( United Nations
Environment Programme)
WTO
Tổ chức thương mại Thế giới ( World Trade Organization )
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ kỹ thuật thực hiện SXSH ......................................................................5
Hình 2.2 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam từ năm 2006 - 2011 .....9
Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản .............................................9
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức tại Cty TNHH CNTP Miền Đông ...........................13
Hình 4.1 Quy trình chi tiết công đoạn cắt tiết – rửa 1 ...................................................33
Hình 4.2 Quy trình chi tiết công đoạn fillet – rửa 2 ......................................................34
Hình 4.3 Quy trình chi tiết công đoạn lạng da – chỉnh hình .........................................35
Hình 4.4 Quy trình chi tiết công đoạn xử lý phụ gia .....................................................36
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Lợi ích của SXSH trong các doanh nghiệp tại TP.HCM .................................6
Bảng 3.1 Một số loại máy móc thiết bị chính Công ty đang sử dụng ...........................15
Bảng 3.2 Lượng nguyên liệu tiêu thụ qua các tháng trong năm 2011...........................16
Bảng 3.3 Nguyên liệu và hóa chất sử dụng ...................................................................16
Ngành Chế biến thủy sản xuất khẩu là một trong những ngành công nghiệp mũi
nhọn, có tiềm năng phát triển lớn, đóng góp đáng kể vào GDP cả nước. Theo thống kê
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, năm 2011 xuất khẩu
thủy sản đạt 6,1 tỷ USD, đưa Việt Nam vào top 6 nước có tiềm năng xuất khẩu thủy
sản lớn nhất toàn cầu. Trong đó, cá tra fillet đông lạnh là một trong những mặt hàng
chủ lực. Tuy nhiên, do hiện trạng phân bố cũng như các điều kiện về công nghệ và
trình độ sản xuất của ngành Chế biến thủy sản nói chung và ngành fillet cá tra đông
lạnh nói riêng vẫn còn hạn chế nên đang thải vào môi trường một lượng chất thải lớn.
Để giải quyết vấn đề trên thì giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) được xem là giải
pháp tối ưu nhất. Vì SXSH sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, tái
sử dụng phế phẩm và bán thành phẩm có giá trị, tạo hình ảnh tốt hơn cũng như cải
thiện sức khỏe cho người lao động. Khi triển khai thực hiện mô hình SXSH, người
quản lý sẽ xây dựng được hàm lượng nguyên vật liệu đầu vào bị thất thoát, hiểu được
tại sao gây ra lãng phí, tiếp cận một cách có hệ thống để giảm thiểu sự thất thoát và đề
ra các kế hoạch hành động cụ thể, đồng thời quan trắc liên tục hiện tượng phát thải và
tình trạng ô nhiễm môi trường. Với những lợi ích như vậy, ngày 7/9/2009, Chính phủ
đã phê duyệt chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020 là 90% doanh nghiệp
công nghiệp trên cả nước được phổ biến SXSH trong công nghiệp và 50% doanh
nghiệp sẽ áp dụng SXSH tại cơ sở mình.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH CNTP Miền Đông, nhận thấy Công ty có
nhiều tiềm năng áp dụng SXSH nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và góp phần bảo vệ
1
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông –
Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh
môi trường nên em đề xuất đề tài “nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn
áp dụng tại Công ty TNHH Công Nghệ Thực Phẩm Miền Đông”.
Nghiên cứu hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại Công ty.
‐
Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất thực tế tại Công ty.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu sau được áp dụng :
-
Phương pháp tổng hợp tài liệu: tổng hợp tài liệu về SXSH, Ngành Chế biến
thủy sản, tài liệu của Công ty, Internet và các tài liệu khác có liên quan…
-
Phương pháp khảo sát, điều tra và thu thập số liệu: khảo sát thực tế qui trình sản
xuất, công tác quản lý môi trường tại Công ty, thu thập các số liệu về quá trình
hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty và các số liệu liên quan khác…
2
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông –
Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh
-
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn công nhân và quản lý tại xưởng sản xuất,
xưởng cơ khí…
sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường.
Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước
và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của
các chất thải vào nước và khí quyển.
Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảm tất cả
các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác
nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường
vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ.
SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.
(Nguồn: tài liệu hướng dẫn SXSH Ngành Thủy Sản)
2.1.2 Kỹ thuật thực hiện sản xuất sạch hơn
Tùy vào qui trình sản xuất, qui mô doanh nghiệp, điều kiện kinh tế, mục tiêu
mà doanh nghiệp muốn hướng tới … mà các giải pháp SXSH áp dụng cho mỗi doanh
nghiệp là khác nhau.Tuy nhiên, hiệu quả SXSH sẽ cao nếu các kỹ thuật và phương
pháp được thực hiện một cách có hệ thống. Khái quát qui trình thực hiện SXSH thông
qua 6 bước sau:
4
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông –
Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh
Bước
1
KHỞI ĐỘNG
Bước
Các giải pháp SXSH có thể chia làm 3 nhóm chính :
-
Giảm chất thải tại nguồn
Quản lý nội vi
Kiểm soát quá trình tốt hơn
Thay đổi nguyên vật liệu
Cải tiến thiết bị
Công nghệ sản xuất mới
-
Tuần hoàn
Tận thu, tái sử dụng tại chỗ
5
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông �2 m3/ngày x 3.411 đồng/m3 = 6.822 đồng/ngày =
2.046.600 đồng/năm
‐
Chi phí xử lý nước thải: 2 m3/ngày x 2.466 đồng/m3 = 4.932 đồng/ngày =
1.479.600 đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 0
7. Giải pháp 9: Thu hồi tái sử dụng nước tách khuôn để vệ sinh nhà xưởng
72
Thời gian hoàn vốn: 1,5 năm
9. Giải pháp 11: Dùng chổi cao su thu gom chất thải rắn trước khi dùng vòi xịt
Đầu tư: I = 10 chổi x 30.000 đồng/chổi = 300.000 đồng
Tiết kiệm: 2 m3 nước/ngày
‐
Chi phí sử dụng nước : 2m3/ngày x 3.411 đồng/m3 = 6.822 đồng/ngày =
2.046.600 đồng/năm
‐
Chi phí xử lý nước thải: 2m3/ngày x 2.466 đồng/m3 = 4.932 đồng/ngày =
1.479.600 đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 26 ngày
10. Giải pháp 12: Giám sát thao tác lấy đá của công nhân
73
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông –
Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh
Đầu tư: 0
Tiết kiệm: 0,2 m3/tsp = 2 m3/ngày x 63.435 đồng/m3 = 12.687 đồng/ngày = 3.806.100
đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 0
11. Giải pháp 13: Lấy đủ lượng đá cần sử dụng
Đầu tư: I = 0
Điện: 58.060 KWh/tháng = 1.935 KWh/ngày
Tủ đá vảy tiêu thụ: 22% x 1.935 = 425,7 KWh/ngày = 425,7 KWh/ngày x 1.128
Chi phí xử lý nước thải: 1 m3/ngày x 2.466 đồng/m3 = 2.466 đồng/ngày =
739.800 đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 0
74
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông –
Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh
13. Giải pháp 15: Sử dụng vật liệu bảo ôn cách nhiệt để hạn chế lượng nhiệt thất
thoát trong quá trình truyền tải
Nhiệt độ nước tại đầu đường ống là 660C nhưng khi đến xưởng sản xuất nhiệt độ
nước chỉ còn khoảng từ 40 - 450C, như vậy lượng nhiệt tổn thất trong quá trình truyền
tải khá lớn, khoảng từ 32 – 39%. Để hạn chế tổn thất nhiệt trong quá trình truyền tải,
đề tài đề xuất sử dụng giải pháp dùng vật liệu bảo ôn đường ống quấn bên ngoài
đường ống dẫn nước nóng và vật liệu bảo ôn được sử dụng là bông thủy tinh.Giải pháp
này sẽ hạn chế được nhiệt lượng tổn thất trong quá trình truyền tải
10%.
Đường ống dẫn nước nóng có chiều dài khoảng 1.000m, đường kính trong ∅ =
27, thể tích nước sử dụng trong một ngày khoảng 150m3, chất liệu inox.
Nhiệt độ nước trước bảo ôn: t1 = 660C, t1’= 450C
∆t1 =
55,50C
,
/
= 25,8 KWh
Tiền điện tiết kiệm được sau bảo ôn : S = 25,8 KWh/ngày x 1.128 đồng/KWh =
29.102 đồng/ngày = 8.730.720 đồng/năm
Diện tích xung quanh của ống : Sxq = C x l = 2 x
xrxl=2x
x 27.10 x 1000 =
170 m2
Đầu tư (I):
Chiều dày bông thủy tinh là 25 mm, mỗi cuộn có S = 36m2. Vì vậy cần 5 cuộn bông
thủy tinh cho 1000m đường ống
Chi phí đầu tư: 5 cuộn x 450.000 đồng/cuộn = 2.250.000 đồng
Thời gian hoàn vốn : Thv = =
.
.
.
Tiết kiệm: S = 738 kg/ngày x 500 đồng/kg = 369.000 đồng/ngày = 110.700.000
đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 2 ngày
16. Giải pháp 19: Lắp đặt các đồng hồ điện tại các công đoạn sản xuất
Đầu tư (I): 5 cái x 1.633.500 đồng/cái = 8.167.500 đồng
Tiết kiệm: 5% x 2233 KWh/ngày x 1.128 đồng/KWh = 125.941 đồng/ngày =
37.782.360 đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 65 ngày
17. Giải pháp 22: Khoán định mức tiêu thụ điện cho từng bộ phận
Đầu tư: 0
Tiết kiệm: 2% x 2.233 KWh/ngày x 1.128 đồng/KWh = 50.377 đồng/ngày =
15.113.100 đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 0
18. Giải pháp 23: nâng cao ý thức tiết kiệm điện cho toàn thể cán bộ công nhân
viên trong công ty
Đầu tư: không đáng kể
Tiết kiệm: 1% x 2.233 KWh/ngày x 1.128 đồng/KWh = 25.188 đồng/ngày =
7.555.400 đồng/năm
Thời gian hoàn vốn: 0
19. Giải pháp 24: xây dựng khẩu hiệu hành động, phát động phong trào thi đua tiết
kiệm điện trong toàn công ty
Đầu tư: không đáng kể
77
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông –
Giải pháp 5: Khoán định mức sử dụng cho từng bộ phận
Dựa trên cơ sở theo dõi, tính toán lượng nước sử dụng hợp lý cho từng công
đoạn và khoán các định mức này cho từng bộ phận để có kế hoạch sử dụng hợp lý.
Đồng thời, phải theo giám sát và kiểm toán thường xuyên để có giải pháp điều chỉnh
khi có những biến động bất thường. Nếu thực hiện tốt công tác này có thể giảm
7m3/TSP.
Giải pháp 6: Nâng cao ý thức tiết kiệm nước cho công nhân
Công ty nên tổ chức các buổi tập huấn theo định kỳ 2 lần/năm để nâng cao ý
thức tiết kiệm, nâng cao tay nghề cho cán bộ, công nhân trong nhà máy. Hình thành
thói quen tiết kiệm trong sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Giải pháp 7: ban hành qui định xử phạt đối với các hành vi lãng phí nước
Để tăng hiệu quả tiết kiệm, công ty cần ban hành qui định xử phạt cụ thể đối
với các hành vi cố tình gây lãng phí nước.
79
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại Cty TNHH CNTP Miền Đông –
Huyện Trảng Bàng, Tây Ninh
Giải pháp 8: Qui định lượng nước cho vào bồn cắt tiết phù hợp với lượng cá
tương ứng
Lượng nước cho vào bồn cắt tiết thường đầy nên khi cho cá vào, nước và máu
cá bị tràn ra ngoài gây lãng phí và mất vệ sinh.Qui định lượng nước cho vào bồn
khoảng 60% thể tích bồn. Như vậy sẽ giảm được 40% lượng nước sử dụng, tiết kiệm
được tiền điện bơm nước và chi phí xử lý nước thải.
Giải pháp 9: Điều chỉnh tốc độ chảy của van nước trong công đoạn fillet
Van nước thường được mở với tốc độ chảy mạnh gây lãng phí nước khá nhiều,
cần điều chỉnh độ mở của van cho phù hợp và các cán bộ quản lý nên thường xuyên
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện vấn đề này.
Giải pháp 10: Thu hồi, tái sử dụng nước tách khuôn để vệ sinh nhà xưởng