Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng cơ học - TS. BS. Hoàng Văn Sỹ - Pdf 49

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp
có biến chứng cơ học
TS. BS. Hoàng Văn Sỹ
Bộ môn Nội – ĐHYD TP. Hồ Chí Minh

TP. HCM, ngày … tháng… năm…


Đặt vấn đề
 Dữ liệu sổ bộ GRACE cho thấy, việc áp dụng chiến lược
điều trị HCMVC mới, đã giúp giảm tỷ lệ tử vong trong bệnh
viện ở cả HCMV cấp ST chênh lên lẫn không chênh lên1,2
Tử vong trong bệnh viện2
P

Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu tổng quát
• Mô tả những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên BN NMCT cấp
có biến chứng vỡ thành tự do tâm thất.

 Mục tiêu chuyên biệt
• Mô tả những đặc điểm lâm sàng và đặc điểm cận lâm sàng.
• So sánh đặc điểm LS và CLS giữa hai nhóm BN NMCT cấp có và
không có biến chứng vỡ tim.

• Xác định các yếu tố nguy cơ tiên lượng khả năng xảy ra biến chứng
cơ học.


Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
 Thiết kế nghiên cứu:
• Cắt ngang mô tả, hồi cứu.
 Đối tượng nghiên cứu:
• Nhóm vỡ tim: chọn tất cả trường hợp NMCT cấp có biến
chứng vỡ tim thỏa tiêu chuẩn nhận vào dựa theo hồ sơ từ
tháng 01/2013 đến tháng 12/2016 tại phòng hồ sơ BV Chợ Rẫy.
• Nhóm chứng: được chọn ngẫu nhiên theo thuật toán của
hàm RANDBETWEEN trong Microsoft Excel. Dự kiến 120 bệnh
nhân NMCT cấp trong thời gian từ tháng 01/2013 đến tháng
12/2016.


Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
 Tiêu chuẩn nhận vào nghiên cứu (nhóm vỡ tim)

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
 Các biến số cận lâm sàng:
• Huyết học: Công thức máu, đông máu toàn bộ.
• Nồng độ cao nhất của troponin và CK-MB.
• ECG: nhịp nhanh xoang, vị trí và số chuyển đạo có sóng Q, ST
chênh lên, ST chênh lên kéo dài hay tái phát, ST chênh lên ở
vùng không phải mạch máu đích, phân ly điện cơ.

• Siêu âm tim: EF, rối loạn vận động vùng và kích thước thất trái
trước vỡ tim; mức độ tràn dịch màng ngoài tim (mm, lớn nhất);
dấu chèn ép tim; sự mất liên tục thành tim.

• Chụp và can thiệp mạch vành: số nhánh tổn thương, vị trí sang
thương đích; kết quả can thiệp.


Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
 Phân tích số liệu:
• Nhập liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 17.0 for







window.
Biến liên tục được mô tả bằng trung bình ± độ lệch chuẩn.
Biến chỉ danh và thứ hạng được mô tả bằng tần số và tỷ lệ %.
Sự khác biệt về giá trị trung bình của các nhóm được so sánh

65,3±14.2

0.033

Giới tính nam/nữ (%)

56

53,6/46,4

78

73,1/26,9

0.002

Cân nặng (kg)

45

55,9±9,3

40

55,6±9,4

0.831

Tiền căn
-Tăng huyết áp (%)

3,8
16,7
32,1

0.886
0.418
0,699
0,415
0.658
0,032


Triệu chứng lâm sàng tại thời điểm nhập viện

Đặc điểm

VT (N=56)

Không VT (N=78)

Giá trị p

HA tâm thu (mmHg)

56

103,2±21,2

78


-Khó thở
-Vã mồ hôi
-Hồi hộp
-Ho
-Ngất

54
40
20
9
4
3

96,4%
71,4%
35,7%
16,1%
7,1%
5,4%

74
60
10
12
0
4

94,9%
76,9%
12,8%

Phân bố Killip nhập viện giữa 2 nhóm


Thời điểm xảy ra vỡ tim
Đặc điểm

Thời điểm nhập viện
-Ngày 1
-Ngày 2-4
-Ngày 5-7
-Ngày 8 trở lên
Thời điểm xảy ra biến chứng
-Ngày 1
-Ngày 2-4
-Ngày 5-7
-Ngày 8 trở lên

Tần số (n)

Tỉ lệ (%)

28
23
1
3

50,9%
41.8%
1,8%
5,5%

Creatinine (mg/dL)**
EF (%)*
LVIDd (mm)**

VT (N=56)

Không VT (N=78)

Giá trị p

56

12,2±4,6

76

11,5±4,5

0,383

56

122,2±15,6

76

130,5±18,2

0,006


54

4,1±1,4

75

3,8±1,6

0,271

56

149(114,0-200,5)

77

123,0(106,0-160,0)

0,012

55

150,0(81,0-288,0)

72

104,5(49,8-203,0)

0,021


42

46,8±13,1

73

47,3±10,8

0.826

31

47,4(41-54)

44

47,9(42,7-51,6)

0,779


Kết quả chụp mạch vành

Biến chứng cơ học
(n=21)

Không biến chứng cơ học
(n=50)

Tổn thương 1 nhánh

Tuổi > 65

Can thiệp mạch vành thì đầu

Tăng huyết áp
NMCT lần đầu
Bệnh 1 nhánh mạch vành

Xander H.T, et al. International Journal of Cardiology 95 (2004) 285 – 292


Kết cục lâm sàng
 Nhóm vỡ thành tự do: n=36
 Đột ngột gồng người, mất tri giác: 100%

 Dịch màng ngoài tim lượng trung bình: 100%
 Được chọc dịch màng ngoài tim ra máu đỏ không đông:
16/36 (44,4%).
 Tử vong: 100%.

 Nhóm thủng vách liên thất: n=20
 10 bệnh nhân được phẫu thuật vá lỗ thông và làm CABG.
 Tỉ lệ sống khi xuất viện là 10/20 bệnh nhân (50%).
 Tỉ lệ tử vong trong nhóm biến chứng cơ học: 46/56 (82,1%).


Kết luận
 Nhóm có BCCH có tuổi trung bình 70,1 ± 10,3 năm, gặp ở nam
nhiều hơn nữ.
 Phần lớn biến chứng xảy ra trong tuần đầu: 91%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status