Quản lý giáo dục phòng chống ma túy theo quan điểm xã hội hóa ở trường THCS trên địa bàn quận hai bà trưng thành phố hà nội - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Họ và tên:Trương Diệu Mỹ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG MA TÚY THEO
QUAN ĐIỂM XÃ HỘI HÓA Ở TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI -2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trương Diệu Mỹ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG MA TÚY THEO
QUAN ĐIỂM XÃ HỘI HÓA Ở TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành :Quản lý giáo dục Mã số:60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
Thiếu tướng,Ts Nguyễn Văn Ly

HÀ NỘI -2017




1.1. Một số công trình nghiên cứu trên thế giới ...................................... 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu ............. 12
1.3. Đảng và Nhà nước với công tác giáo dục phòng, chống ma túy ..... 33
1.4. Một số lý luận về giáo dục phòng chống ma túy trong nhà trường theo
quan điểm xã hội hóa .............................................................................. 38
1.5. Quản lý giáo dục phòng chống ma túy theo quan điểm xã hội hóa ở các
trường THCS ........................................................................................... 40
Kết luận chương 1 ................................................................................... 43
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG
MA TÚY TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HAI BÀ
TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......................................................... 44
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục Quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội .................................................................................... 44
2.2. Thực trạng quản lý GDPCMT ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội .................................................................................... 49
3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng chống
ma túy tại các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội .... 64
3.1. Những ưu điểm. ................................................................................ 64
3.2. Những tồn tại .................................................................................... 65
3.3. Những thuận lợi................................................................................ 65
3.4. Những khó khăn ............................................................................... 66
Kết luận chương 2 ................................................................................... 67
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG
CHỐNG MA TÚY TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN
HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......................................... 68
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ................................................ 68
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục học sinh phòng chống ma túy theo
quan điểm xã hội hóa ở các trường THCS trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội .................................................................................... 69

3. THCS

: Trung học cơ sở

4. GV

: Giáo viên

5. HS

: Học sinh

6. GD

: Giáo dục

7. QLGD

: Quản lý giáo dục

8. TP

: Thành phố

9. GDPCMT: Giáo dục phòng chống ma túy.
10. TNMT: Tệ nạn ma túy

4





kiểm soát ma túy. Một số ban ngành chức năng được thành lập và tiến hành
những biện pháp phòng chống ma túy một cách tích cực trong đó có ngành
Giáo dục và Đào tạo. Nhờ đó, tệ nạn nghiện ma túy trong học sinh, sinh
viên đã giảm, song chưa cơ bản, chưa vững chắc.
Theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì số lượng
người SDVNMT ngày một tăng cao, tỷ lệ tái nghiện rất lớn khoảng 90%, tỷ
lệ nghiện lại ở đó, ma túy còn như một con sâu đục khoét xã hội. Khiến an
ninh,trật tự, quốc phòng bất ổn .
Để góp phần nâng cao ý thức phòng chống tệ nạn ma túy xâm nhập
vào các trường học đồng thời giáo dục học sinh trong các trường THCS có
kĩ năng phòng chống tệ nạn ma túy theo quan điểm xã hội hóa giáo dục, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu"Quản lý giáo dục phòng chống ma túy theo
quan điển xã hội hoá ở trườngTHCS trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội" làm luận văn cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục phòng
chống ma túy của Hiệu trưởng các trường THCS trong Quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp
quản lý có tính khả thi nhằm ngăn chặn ma túy xâm nhập vào các nhà
trường.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí giáo dục phòng chống ma túy ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các mối quan hệ trong giáo dục phòng chống ma túy tại các trường
Trung học cơ sở trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
4. Các giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lí công tác giáo dục phòng chống ma túy xâm nhập vào

Nghiên cứu, phân tích các văn bản pháp quy, chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề

7


tài quản lí công tác giáo dục phòng chống ma túy nói chung và giáo dục
phòng chống ma túy xâm nhập vào nhà trường nói riêng.
7.1.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp trực quan quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại trực tiếp.
7.1.3. Các phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích định tính: Phân tích nội dung, phân tích câu
chuyện đối thoại, đàm thoại.
Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp thống kê
toán học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
- Đảm bảo tính khoa học.
- Phù hợp với nội dung giáo dục phòng, chống ma tuý để giải quyết nhiệm
vụ và mục đích của đề tài.
7.2.2. Phương pháp điều tra
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Xây dựng phiếu điều tra học sinh: Chủ yếu điều tra, tìm hiểu đời sống tình
cảm, gia đình và nhận thức về giáo dục phòng chống ma tuý của các em học

sinh.
- Xây dựng phiếu điều tra giáo viên: Tìm hiểu về nhận thức, hiểu biết về

1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1. Một số công trình nghiên cứu trên thế giới
Nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành hệ thống những qui định
mang tính luật pháp, thành lập những tổ chức chuyên trách, tăng cường
hoạt động phòng chống ma túy và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này. Cộng
hòa Pháp và Vương quốc Hà Lan là hai quốc gia có nhiều kinh nghiệm
trong công tác giáo dục phòng, chống tệ nạn ma túy mà nước ta đang quan
hệ hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy, mại dâm và HIV/AIDS.
Năm 1990, 150 nước trên thế giới tham gia Đại hội đặc biệt về cấm
ma túy của LHQ và nhất trí thông qua Cương lĩnh hoạt động toàn cầu. Năm
1991, Đại hội chống ma túy cấp Bộ trưởng trên thế giới được tổ chức với
sự nhất trí về hợp tác quốc tế chống ma túy, cũng trong năm này, chương
trình kiểm soát ma túy quốc tế trực thuộc LHQ được thành lập. Để tạo sức
mạnh toàn cầu chống ma túy, khóa họp đặc biệt lần thứ 20 của Đại hội
đồng LHQ bàn về vấn đề ma túy trên thế giới gồm 138 nước tham dự đã
được tổ chức tại New York từ ngày 08 đến ngày 19 tháng 6 năm 1998. Đây
là cuộc họp đa phương lớn nhất được tổ chức về đề tài đấu tranh chống
buôn lậu và lạm dụng ma túy. Khẩu hiệu khóa họp là: "Đoàn kết chống lại
thảm họa hàng đầu của thế giới trong thế kỷ 21".
Hiện tượng nghiện ma tuý đã xuất hiện từ lâu trong xã hội loài
người. Ngày nay, do tác hại của ma tuý đối với xã hội, gia đình cũng như
cá nhân người sử dụng diễn ra ở mức độ trầm trọng và có tính chất phổ
biến nên hiện tượng này đã trở thành một tệ nạn xã hội trên khắp thế giới,
mang tính toàn cầu. Vì thế, phòng chống ma tuý là một nhiệm vụ cấp thiết
được đặt ra cho mọi châu lục, mọi quốc gia. Rất nhiều hoạt động được tiến
hành nhằm chống lại các tệ nạn liên quan đến ma tuý không chỉ trong lãnh

10




Ở Việt Nam, thuốc phiện đã thâm nhập vào nước ta từ rất lâu. Ngay
từ thời phong kiến, một số đạo luật đầu tiên về cấm trồng, hút và buôn
thuốc phiện đã được ban hành.
Đến nay tình trạng nghiện, sử dụng và buôn bán ma túy đang thực sự
là tệ nạn xã hội được mọi người, mọi nhà, mọi ngành đấu tranh phòng
chống và đẩy lùi tệ nạn đang hủy hoại cuộc sống của con người.
Hiện nay TNMT đang xuất hiện len lỏi vào các lĩnh vực, các môi
trường, các đối tượng,... của xã hội và GD cũng không nằm ngoài thực
trạng ấy. Số đối tượng nghiện ma túy ngày càng trẻ hóa. Tuy nhiên các
công trình kể trên hầu hết đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung về
TNMT, rất ít công trình dành riêng cho công tác phòng chống MT xâm
nhập vào đời sống học đường, nhất là đề cập đến thực trạng TNMT và các
biện pháp quản lí của hiệu trưởng các trường THCS nhằm GD học sinh
phòng, chống MT xâm nhập vào nhà trường.
Công tác quản lý HĐGD học sinh nhằm phòng chống TNMT xâm
nhập vào các nhà trường của Hiệu trưởng các trường THCS ở Quận Hai Bà
Trưng hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, TNMT có nguy cơ xâm nhập vào
các trường ngày càng cao. Một phần nguyên nhân của thực trạng trên là do
đội ngũ CBQL trường THCS của Quận Hai Bà Trưng chưa có cơ sở lí luận
cũng như chưa đầu tư một cách đúng mức cho công tác này trong việc quản
lý nhà trường.
Đề tài của tôi là sự tiếp nối những nghiên cứu về biện pháp quản lý
giáo dục học sinh của Hiệu trưởng các trường THCS nhằm góp phần đưa ra
những biện pháp hữu hiệu nhất trong công tác phòng, chống MT xâm nhập
vào nhà trường THCS theo quan điểm xã hội hóa.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức
của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục

mục tiêu nhất định gồm bốn chức năng cơ bản sau đây:
- Dự báo và lập kế hoạch.
15

13


- Tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Lãnh đạo/Chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
- Kiểm tra, đánh giá.
Những chức năng này là phổ biến với tất cả những nhà quản lý
nhưng cần đan xen, kết hợp, thực hiện mục tiêu cuối cùng của quá trình
quản lí.
1.2.1.3. Các nguyên tắc quản lý
- Nguyên tắc mục tiêu
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý bởi vì mục tiêu là mối
quan tâm hàng đầu của mọi tổ chức, đơn vị. Việc tổ chức thực hiện mục
tiêu, phải cụ thể hóa mục tiêu chung của tổ chức thành các mục tiêu cụ thể
và phân công cho các cá nhân, bộ phận trong tổ chức để thực hiện.
- Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể hay còn gọi là nguyên tắc tập
trung dân chủ
Nguyên tắc này vừa phải thống nhất trong hoạt động quản lý, vừa
phải dân chủ công khai để có thể huy động và khai thác được trí tuệ của tập
thể, giúp cho chủ thể quản lý luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều
hành cũng như đảm bảo sự tác động của chủ thể lên đối tượng quản lý trong
bất kỳ hoàn cảnh điều kiện nào.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao
Tiết kiệm và hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý. Hoạt
động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích. Việc đạt được mục
tiêu sẽ làm thỏa mãn những lợi ích mà tổ chức mong muốn.

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là những tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi
cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích
đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá
trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em" [22, tr.341]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm
làm cho hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện
15


được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [22, tr.341]
Quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý, cụ thể đó
là:
- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch
- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm
- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ
- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích
- Điều phối: Phối hợp, điều chỉnh.
1.2.3. Khái niệm về quản lý nhà trường
1.2.3.1. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục bởi vì nhà
trường là một tổ chức GD, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của ngành GD &
ĐT. Nhà trường cũng phải được quản lý.
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học

quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [28, tr.19]
1.2.4. Khái niệm về tệ nạn ma túy
* Ma túy là gì?
Ma túy là tên gọi chung của chất có tác dụng gây trạng thái ngây
ngất, đờ đẫn, dùng quen thành nghiện [17, tr.249].
Theo khái niệm khoa học: Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên
(morphin...); bán tổng hợp (heroin được bán tổng hợp từ morphin) hay tổng
hợp (amphetamine) có tác dụng lên thần kinh trung ương gây cảm giác như
giảm đau, hưng phấn hay cảm thấy dễ chịu... mà khi dùng nhiều lần thì sẽ
phải sử dụng lại nó nếu không sẽ rất khó chịu.
Theo cách hiểu thông thường trong xã hội Việt Nam hiện nay: trong
xã hội, ma túy thường được hiểu đó là heroin, bạch phiến. Một người bị
nghiện ma túy sẽ bị mọi người hiểu là nghiện heroin hay ngược lại mà
không có sự phân biệt về chất người đó lệ thuộc.

18


Tuy nhiên ở Việt Nam không có một sự nhất quán chung trong việc
sử dụng danh xưng này cho các chất thuộc loại này. "Ma túy" được sử dụng
rộng rãi như một thuật ngữ mang màu sắc tiêu cực để chỉ từ những chất có
khả năng gây nghiện và tàn phá cơ thể người dùng cao (Heroin, Crystal
Meth...) cho đến những chất có thể dùng trong y tế với liều lượng nhỏ (như
cần sa, chất được sử dụng rộng rãi ở Hà Lan, một phần Hoa Kỳ) khiến dư
luận tại Việt Nam thiếu khách quan và khoa học khi nói đến vấn đề sử dụng
các chất này (người dân thường chỉ quan tâm đến tác hại trong khi công
dụng dược liệu ít được để ý).
* Đặc điểm:
- Làm thay đổi trạng thái, ý thức, trí tuệ và tâm trạng của người sử dụng
khiến cho họ có cảm giác giảm đau, dễ chịu, lâng lâng và không tự chủ

ketamin, methamphetamine…
• Độc lực
Các chất ma túy tổng hợp thường độc hại hơn thuốc phiện 500 lần. Dựa
theo tác động lâm sàng tới tâm sinh lý người sử dụng
• Các dạng
ectasy, ma túy đá (hay là crystal meth), Morphine, viên giấy, bùa lưỡi, bánh
lười, cỏ Mỹ
* Các chất ma túy thường gặp ở Việt Nam
Có rất nhiều loại ma túy khác nhau, nhưng chúng ta thường gặp là
ma túy dạng thô và ma túy tổng hợp.
Các chất ma túy thường gặp ở Việt Nam
Ma túy dạng thô

STT

Ma túy tổng hợp

1

Hoa cây thuốc phiện (Poppy)

Moóc phin (Morphine)

2

Quả cây thuốc phiện (Poppy

Cocain dạng bột

head)

Hêrôine

7

Lá cần sa khô (Ganija cannabis)

Hêrôine màu nâu

8

Lá cần sa ép thành thỏi (buddha

Hêrôine và moóc phin

stick cannabis)
9

Thuốc phiện (Opium)

Dolagan

10

Cây khát (Cây Cô ca tha)

Methaphetamine (dạng bột)

11

Dầu cần sa

trước đây. Hơn 8000 năm trước đây, thuốc phiện đã được người Somai
ở tây Á sử dụng, người ta đã biết được những khoái cảm và sự thoải mái
hết sức mà thuốc phiện mang lại khi dung.
Thế kỷ thứ 1, Rioskelires đã miêu tả khá kỹ về thuốc phiện trong
cuốn sách "Dược điển luận" của mình. Tuy nhiên ở thời kỳ này, người ta
mới chỉ chú trọng đến những khoái cảm, những tác dụng trong chữa bệnh
mà thuốc phiện mang lại chứ chưa chú ý tới mặt trái của nó, đó là tác dụng
gây nghiện khó cai
* Dấu hiện nhận biết người sử dụng ma túy:

21


Sau đây là một vài những dấu hiệu thường gặp ở các người nghiện
ma túy:
1. Thay đổi bất thường giờ giấc sinh hoạt: thức khuya, đêm ít ngủ, dậy
muộn, ngày ngủ nhiều.
2. Hay tụ tập, đi lại với những người không có công ăn việc làm, không lao
động, không học hành, hay chơi thân với người nghiện ma túy.
3. Đi lại có quy luật, mỗi ngày cứ đến một giờ nhất định nào đó dù có đang
bận việc gì cũng tìm cách kiếm cớ để "đi".
4. Thích ở một mình, ít hoặc ngại tiếp xúc với mọi người (kể cả người thân
trong gia đình).
5. Tâm trạng thường lo lắng, bồn chồn, đôi khi nói nhiều, nói dối, hay có
biểu hiện chống đối, cáu gắt.
6. Hay ngáp vặt, người lừ đừ, mệt mỏi, lười lao động, không chăm lo vệ
sinh cá nhân, nếu là học sinh thì thường đi muộn, trốn học, lực học giảm
sút, ngồi học trong lớp hay ngủ gà ngủ gật.
7. Nhu cầu tiêu tiền ngày một nhiều, sử dụng tiền không có lý do chính
đáng, thường xuyên xin tiền người thân, hay bán đồ đạc cá nhân và của gia

nhân của các rối loạn nhịp đe dọa tính mạng người dùng ma túy. Ngoài ra
còn gây nên tình trạng co mạch làm tăng huyết áp.
Đối với hệ thần kinh: Ngoài tác dụng kích thích thần kinh giai đoạn
đầu gây hưng phấn, sảng khoái, lệ thuộc thuốc…, cũng có thể gây các tai
biến như: co giật, xuất huyết dưới nhện, đột quị...
Đối với hệ sinh dục: Ở người nghiện ma túy, khả năng tình dục bị
suy giảm một cách rõ rệt, và hậu quả này vẫn tồn tại sau khi ngưng dùng
thuốc một thời gian khá lâu. Ở những nam giới dùng ma túy trong thời gian
dài sẽ bị chứng vú to (gynecomastia) và bất lực. Còn ở phụ nữ sẽ bị rối
loạn chu kỳ kinh nguyệt, rong kinh, tăng tiết sữa bất thường và vô sinh.
Ngoài ra, người dùng ma túy còn phải chịu những tác hại khác như:
hoại tử tế bào gan, ảo thính, ảo thị... Sử dụng ma túy còn có khả năng
nhiễm HIV/AIDS (bệnh cơ hội) và khả năng tử vong cao.
* Những khu vực sản xuất ma túy trên thế giới như:
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status