BẢO TỒN TẠI CHỖ THỰC VẬT LÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ TRÊN ĐẤT THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI LÀNG IAR GIÊNG, THÔN ĐẠ RA HOA THUỘC XÃ ĐẠ NHIM, HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN CAO CƯỜNG

BẢO TỒN TẠI CHỖ THỰC VẬT LÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ
TRÊN ĐẤT THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI LÀNG IAR GIÊNG, THÔN ĐẠ RA HOA THUỘC XÃ ĐẠ
NHIM, HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

TP Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012

 
 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN CAO CƯỜNG

BẢO TỒN TẠI CHỖ THỰC VẬT LÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ
TRÊN ĐẤT THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI LÀNG IAR GIÊNG, THÔN ĐẠ RA HOA THUỘC XÃ
ĐẠ NHIM, HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG




Tất cả bạn bè đặc biệt là các bạn cùng lớp DH08QR đã động viên và giúp
đỡ tôi trong những lúc khó khăn khi thực hiện luận văn.



Ban lãnh đạo vườn quốc gia Bidoup Núi Bà đã tạo điều kiện cho chúng tôi
về địa điểm thực tập và thu thập số liệu.



Cậu Nguyễn Mạnh Hùng đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong những bước
đầu thực tập.



Các anh trong trạm Kiểm lâm Đưng Iar Giêng đã tạo điều kiện ăn ở, sinh
hoạt và giúp chúng tôi vào Iar Giêng tiếp xúc người dân, thu thập số liệu.



UBND xã Đạ Nhim, người dân Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa đã nhiệt tình
giúp chúng tôi thu thập số liệu và hiểu thêm điều kiện tự nhiên, con người
nơi đây.

Kí tên

Nguyễn Cao Cường

đề xuất ba mô hình cho hai vùng nghiên cứu là làng Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa.
Trong đó làng Iar Giêng gồm hai mô hình là trồng Đảng Sâm trên các mãnh đất
canh tác bỏ hoang hóa và thực hiện bảo tồn tại chỗ loài Đảng Sâm mọc tự nhiên,
thôn Đa Ra Hoa bảo tồn Đảng Sâm bằng phương thức trồng Đảng Sâm dưới tán
rừng thông phía trên ranh giới trồng cà phê. Cùng với đó đề tài cũng chỉ ra được
những thuận lợi và khó khăn của từng mô hình.

iii 
 


ABSTRACT
Research topic “Conservation local plant, which are non-timber forest
products on land under management of people at the Iar Gieng and Da Ra Hoa
villages of Da Nhim communes, Lac Duong district, Lam Dong province”. The
research was conducted at the Iar Gieng and Da Ra Hoa villages of Da Nhim
communes, Lac Duong district, in the time from 10/02/2012 to 06/10/2012.
Research results obtained secondary informations such as natural and social
conditions, status of production of agriculture and forestry as a premise from which
to propose conservation of Dang Sam (Codonopsis javanica) through the results:
+ The actual distribution and use of non-timber species groups on land under
management of local people.
+ Planting and exploiting seasonal calendar non-timber species of people.
+ Situation management, conservation of forest resources and non-timber
forest products in the study area from which the recommendations and proposals for
the effective conservation, improve the working face has been in conservation of
forest resources and non-timber forest products in the area to investigate.
+ Evaluation market system, people's living standards and the impact of nontimber forest products to household groups which show the effects of the market
system to work people and to resource management forest.
+Based on discussions with ranger officials and local people, along with the


CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ..................................3
2.1 Tổng quan nghiên cứu ...........................................................................................3
2.1.1 Khái niệm về LSNG ...........................................................................................3
2.1.2 Hệ thống phân loại LSNG ..................................................................................4
2.1.3 Thực trạng bảo tồn và phát triển LSNG ở Viêt Nam từ năm 1990 đến nay ......5
2.1.3.1 Thực trạng tài nguyên LSNG ở việt nam ........................................................5
2.1.3.2 Thực trạnh sản xuất LSNG từ 1990 đến nay...................................................6
2.1.3.3 Thực trạng chế biến, kinh doanh và thị trường LSNG ...................................6
2.1.3.4 Thực trạng quản lý nhà nước LSNG ...............................................................7
2.1.4 Dự báo xu hướng phát triển của LSNG trong tương lại ....................................9
2.2 Địa điểm khu vực nghiên cứu .............................................................................10
2.2.1 Vị trí địa lí xã Đạ Nhim....................................................................................10
2.2.2 Vị trí khu vực chính nghiên cứu (làng Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa) của xã Đạ
Nhim ..........................................................................................................................11
2.2.3 Lý do chọn lựa Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa làm địa điểm nghiên cứu.........12
2.2.4 Tài nguyên rừng ...............................................................................................12
2.2.5 Tài nguyên nhân lực .........................................................................................12
2.2.6 Tình hình sản xuất nông –lâm nghiệp ..............................................................13


 


2.2.6.1 Làng Iar Giêng ..............................................................................................13
2.2.6.2 Thôn Đạ Ra Hoa............................................................................................15
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....17
3.1 Mục tiêu ..............................................................................................................17
3.2 Nội dung ..............................................................................................................17

4.4.1.1 Các kênh thị trường khảo sát được ...............................................................34
4.4.1.2 Dòng thị trường cụ thể của các loài cho giá trị kinh tế cao ..........................35
4.4.2 Mức sống của người dân và sự ảnh hưởng của LSNG đến các nhóm hộ ........38
4.4.2.1 Mức sống của người dân ...............................................................................38
4.4.2.2 Ảnh hưởng của LSNG đến các nhóm hộ ......................................................39
4.4.2.2.1 Nhóm hộ khá giả ........................................................................................39
4.4.2.2.2 Nhóm hộ trung bình ...................................................................................39
4.4.2.2.3 Nhóm hộ nghèo ..........................................................................................40
4.5 Đề xuất các biện pháp bảo tồn dựa trên các kết quả thu thập được ....................42
4.5.1 Các bước cần được bảo tồn được đề xuất ........................................................42
4.5.2 Các loài được đề xuất bảo tồn ..........................................................................44
4.5.2.1 Các tiêu chí xác định các loài ưu tiên ...........................................................44
4.5.2.2 Các loài LSNG ưu tiên được chọn từ điều tra thực địa thông qua các tiêu chí
...................................................................................................................................44
4.5.3 Các phương thức bảo tồn và mô hình cụ thể để trồng Đảng sâm ....................45
4.5.3.1 Các mô hình bảo tồn cho Iar Giêng ..............................................................45
4.5.3.2 Phương thức bảo tồn cho thôn Đạ Ra Hoa....................................................50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................54
5.1 Kết luận ...............................................................................................................54
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................56
PHỤ LỤC ................................................................................................................... A
 
 
 

vii 
 





DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG

 

Bảng 4.1: Danh sách thực vật nhóm IA điều tra được ................................................... 25
Bảng 4.2: Danh sách thực vật nhóm IIA điều tra được.................................................. 25
Bảng 4.3: Lịch thời vụ của các loài LSNG .................................................................... 26
Bảng 4.4: Thực tế số hộ khai thác LSNG trong 35 hộ phỏng vấn ................................. 28
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

ix 

GCNSDĐ

Giấy chững nhận quyền sử dụng đất

GKBVR

Giao khoán bảo vệ rừng

SDTC

Sử dụng tại chỗ

ĐKTN-KT-XH

Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

VLC

Vật liệu cháy

TG1

Trung gian 1

TG2

Trung gian 2

TKL


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên vô cùng vô giá của nhân loại. Nó cung cấp cho chúng ta
rất nhiều sản phẩm có giá trị như: gỗ, củi, các loại lâm sản, cây cảnh, mật ong, các
loài cây dược liệu, hoa lan. Ngoài ra, rừng còn là bản sắc văn hóa, tín ngưỡng của
một số đồng bào dân tộc. Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng các sản phẩm có
nguồn gốc từ rừng như: các loại rau, tre, nứa, mật ong để làm thức ăn, dược liệu, đồ
dùng sinh hoạt trong gia đ́ ình. Những sản phẩm đó không phải là gỗ mà được gọi
chung là LSNG. LSNG đã đi sâu vào trong suy nghĩ và tiềm thức của con người nơi
đây hầu như con người không thể sống mà tách rời với rừng. Theo thời gian sản
phẩm họ thu hái được không chỉ đáp ứng nhu cầu cuộc sống hằng ngày của người
dân mà c ̣òn là một hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Những sản phẩm từ LSNG xuất
hiện không chỉ ở thị trường trong nước mà còn cả xuất khẩu như đồ thủ công mỹ
nghệ, các mặt hàng đan lát, bàn ghế, chúng đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập
chung của cả nước.
Nhưng trên thực tế tình trạng tài nguyên rừng nói chung và LSNG nói riêng
đang ngày một bị mất đi nhanh chóng do khai thác, sử dụng tài nguyên rừng và đất
rừng một cách quá mức, thiếu bền vững. Các sản phẩm được cộng đồng người sống
gần rừng lấy ra không còn chỉ để cải thiện đời sống mà còn để làm giàu. Cách khai
thác chủ yếu bằng phương thức tận diệt. Các cây, các con càng hiếm càng quí thì
càng bị khai thác và khai thác đến mức loài đó không còn, những cánh rừng xanh
dần dần bị phá hủy và thay vào đó là những cánh rừng non phục hồi, trảng cỏ, cây
bụi.
Theo thống kê mức độ tàn phá rừng ở các nước nhiệt đới hàng năm là 0,8%
hay 15,4 triệu hecta/năm trong giai đoạn1981 - 1990, trong đó Châu Á có tỷ lệ mất

1
 




Chương 2
TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan nghiên cứu
2.1.1 Khái niệm về LSNG
Có rất nhiều định nghĩa về lâm sản ngoài
̣ gỗ, định nghĩa này có thể thay đổi
phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, vào quan điểm sử dụng, phát triển tài
nguyên và nhu cầu khác. Tuy nhiên để làm rõ hơn, theo tài liệu và tác giả nước
ngoài
̣ thì có một số khái niệm về lâm sản ngai
̣ gỗ có thể đưa ra để tham khảo như:
Lâm sản ngoài gỗ là những sản phẩm không phải gỗ có nguồn gốc sinh vật,
được khai thác từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng có giá trị nhiều mặt, góp phần phát
triển kinh tế-xã hội.
Lâm sản ngoài
̣ gỗ là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không kể
gỗ, cũng như những dịch vụ có được từ rừngvà đất rừng. Dịch vụ trong định nghĩa
này là những họat động từ du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gom nhựa, và các họat
động liên quan đến thu hái và chế biến các sản vật này.
Lâm sản ngoài gỗ bao gồm tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiêp,
gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được
dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa xã hội. Việc sử
dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng
đệm,..thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng. Lâm sản ngoài
̣ gỗ bao gồm các nguyên
liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ con
người. Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin,
thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã.


- Cây thuộc sự quản lý của Lâm nghiệp (do Nhà nước quy định).

4
 


2.1.3 Thực trạng bảo tồn và phát triển LSNG ở Viêt Nam từ năm 1990 đến nay
2.1.3.1 Thực trạng tài nguyên LSNG ở việt nam
+Việt Nam là nơi qui tụ của nhiều hệ sinh thái. Hệ thực vật, động vật và
nguồn gen vật nuôi, cây trồng rất phong phú. Đây là nguồn tài nguyên quan trọng
để bảo tồn và phát triển LSNG .
Đến nay đã thống kê được 63 loài thuộc ngành thực vật Hạt trần và 9812 loài
thực vật Hạt kín. Đa số các loài LSNG nằm trong 2 ngành thực vật này. Nhiều họ
thực vật tập trung các nhóm LSNG như các cây thuộc họ Long não, họ Hoa môi, họ
Giềng cho sản phẩm tinh dầu: các loài thuộc họ Nhân sâm, Hoa môi, Tiết dê là cây
thuốc, trong đó có nhiều cây thuốc quí như: Sâm ngọc linh, Tam thất, Bình vôi,
Vàng đắng, Hoàng đằng…
 

Việt Nam có khoảng 750 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ thực vật, trong

đó nhóm cây lấy quả và cây dược liệu có số loài nhiều nhất. Gần đây nhiều loài
LSNG có giá trị kinh tế cao đã được phát hiện. Điển hình nhất là cây Thạch đen ở
Cao Bằng, nấm Linh chi ở Quảng Ngãi, Hà Bắc, Cây Bời lời ở Tây Nguyên, Cây
Trôm ở Ninh Thuận, Bình Thuận.
+Một số loài và nhóm cây LSNG có nhu cầu lớn trên thị trường, đóng vai trò

chủ lực hiện nay và trong tương lai như tre, nứa và song mây
 


Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Trung B và Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Bộ,
Tây Bắc Bộ.
Trong thập niên gần đây, do để đáp ứng nhu cầu thị trường nên cây trồng
trong nhân dân phong phú, đa dạng hơn, nhập nội, thuần hóa LSNG đã được đẩy
mạnh trong đó thành công rõ rệt nhất là với những cây dược liệu.
Tuy nhiên, việc trồng cây LSNG cón mang tính phân tán, chỉ một số loài
được trồng trên quy mô lớn khi có nhu cầu của thị trường, thiếu thông tinh về kĩ
thuật tạo giống, gây trồng LSNG.
2.1.3.3 Thực trạng chế biến, kinh doanh và thị trường LSNG
Trong thời gian gần đây, cùng với việc mở rộng qui mô hội nhập kinh tế
quốc tế đã mở rộng trao đổi mua bán hàng hóa trên thị trường ngoài nước, làm
phong phú chủng loại và tăng nhanh nhu cầu hàng hóa LSNG, tạo nên những cơ hội
cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, làng nghề truyền thống chế biến và kinh doanh
LSNG.

6
 


Tổng kim ngạch xuất khẩu LSNG năm 2004 gần 200 triệu USD, riêng hàng
mây tre đan đã đạt 138 triệu USD. Nhóm mặt hàng mây tre đan chiếm tỷ lệ lớn nhất
trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (72,34%), từ năm 2003 giá trị xuất khẩu từ 100 –
130 triệu USD, sau đó là mật ong: 8,40%, quế hồi: 7,78%. Nhìn chung tốc độ tăng
trưởng khá cao, bình quân khoảng 15 – 25%/năm (xấp xỉ tốc độ tăng trưởng cả
nước). Một số mặt hàng LSNG tăng mạnh như: sản phẩm mây tre đan có tốc độ
tăng trưởng bình quân 31,25%/năm, mật ong tốc độ tăng trưởng khá cao.
LSNG của Việt Nam xuất khẩu sang gần 90 nước và vùng lãnh thổ, tuy
nhiên khá phân tán, không có những thị trường lớn.
Thị trường Nhật Bản và Đài Loan chiếm thị phần cao và ổn định, thị trường
Mỹ mới có từ năm 2001 nhưng có mức tăng trưởng khá nhanh, có triển vọng là thị

-Về chính sách đầu tư và tín dụng: Từ năm 1992, Nhà nước đã ban hành
chính sách khuyến khích đầu tư phát triển rừng và được sữa đổi, bổ sung nhiều lần.
Theo đó, nếu trồng một số cây đặc sản (Thông Nhựa, Quế Hồi), chủ rừng được vay
vốn với lãi suất ưu đãi. Ngoài ra, Nhà nước còn quy định chính sách miễn giảm
thuế, tiền thuê đất đối với hoạt động trồng rừng, trong đó có việc gây trồng LSNG.
-Về chính sách hưởng lợi từ rừng quy định hộ gia đình, cá nhân được giao,
nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa
được khai thác tre, nứa được trồng xen các cây dược liệu, cây đặc sản rừng, chăn
thả gia súc dưới tán rừng, khoảng trống trong rừng.
-Về chính sách tài nguyên: theo quy định, thuế suất đối với LSNG như tre
nứa: 10%, Trầm hương, Ba kích: 25%, Hồi, Quế, Sa nhân, thảo quả: 10%, các loại
dược liệu khác: 5%, chim thú rừng: 20%.
-Về quản lý khai thác, sử dụng và lưu thông LSNG.
Theo quy định hiện hành, Sở Nông Nghiệp và PTNT phê duyệt và cấp phép
khai thái tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ đối với các tổ chức, UBND
cấp huyện cấp phép khai thác cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư. Ngoài ra còn quy định khai thác, thu hái các loại LSNG khác (ngoài tre, nứa,
các loại bị cấm khai thác) do chủ rừng quyết định, LSNG khai thác, thu hái được tự
do lưu thông.

8
 


2.1.4 Dự báo xu hướng phát triển của LSNG trong tương lại
Trong thập kỷ gần đây, nhiều nơi đã quan tâm đến các sản phẩm LSNG, có
rất nhiều yếu tố thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu đối với các LSNG ở các vùng sâu,
vùng xa của Việt Nam.
Tăng nhu cầu nghiên cứu và phát triển khả năng thuần hóa tài nguyên hoang
dã. Một số loài LSNG có giá trị cao đang được đưa vào nuôi sinh sản hoặc trồng


Phía Tây giáp xã Lát và xã Đưng K’nớ.

Phía Đông giáp xã Đạ Chais.

Phía Nam giáp xã Đạ Sar.

10


2.2.2 Vị trí khu vực chính nghiên cứu (làng Iar Giêng và thôn Đạ Ra Hoa) của xã
Đạ Nhim

8 km đường
rừng
(1) Iar
Giêng

Trạm Đưng
Iar Giêng

Nha Trang

5km
TL 723

Khu HC VQG

Đà Lạt
Đạ Tro

Giêng có mối quan hệ ràng buộc với nhau nhất so với các thôn còn lại. Mối quan hệ
sâu sắc của người dân thôn Đạ Ra Hoa với làng Iar Giêng thể hiện qua lịch sử phát
triển có từ thời xa xưa. Trước đây tổ tiên của họ sống dọc theo sông Krông Knô.
Sau đó vì lí do như chiến tranh, hạn hán, họ phải di chuyển đến Đức Trọng, Đơn
Dương, Đà Lạt và một số nơi khác. Trong khi đó có một số người ở lại làng Iar
Giêng, sau này được định canh định cư tại thôn Đạ Ra Hoa, xã Đạ Nhim ngày nay.
Làng Iar Giêng trong suốt thời gian dài từ sau 1960 có lúc bị bỏ hoang hóa
và tái sử dụng lại. Nhưng từ những năm đầu 1980 không được sử dụng do được
định cư tại địa điểm hiện nay là thôn Đạ Ra Hoa. Tuy nhiên, sau những năm 1990,
những người lớn tuổi thích có cuộc sống vốn quen với núi rừng nên mới quay trở lại
để khai thác LSNG, đánh bắt tôm cá và trồng cây hoa màu. Từ đó, nhà cửa cũng
được xây dựng để thuận tiện cho chăm sóc vườn, rẫy. Theo số liệu điều tra thì hiện
nay khu vực Iar Giêng có khoảng 19 hộ đang sinh sống trực tiếp và thường xuyên ở
trong này, mặc dù ở trong này nhưng họ đều có nhà khác ở ngoài làng mà đặc biệt
là ở thôn Đạ Ra Hoa .[1] 
2.2.4 Tài nguyên rừng
Rừng ở xã Đạ Nhim chiếm gần 90% diện tích tự nhiên của xã. Rừng Đạ
Nhim là rừng giàu, độ che phủ lớn và có tính đa dạng sinh học cao, đóng vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ đầu nguồn của hệ thống sông Đa Nhim, nghiên cứu
khoa học và cảnh quan môi trường, phù hợp với phát triển du lịch sinh thái.
2.2.5 Tài nguyên nhân lực
Toàn xã có 5 thôn (trong đó có 3 thôn có tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 30% tổng
số hộ, dân số 3.347 khẩu/636 hộ (dân tộc thiểu số 3.012 khẩu/562 hộ, chiếm 90%
dân số), bình quân 5,26 người/hộ. Tổng số người trong độ tuổi lao động là 1.843
người, trong đó số lao động nữ là 934 người. Hằng năm, tỷ lệ phát triển dân số
trung bình khoảng 5% (tăng tự nhiên 2,48%, tăng cơ học 2,5%), bổ sung một lượng
                                                            
[1] 

Những người dân Iar Giêng có nhà ở thôn Đạ Ra Hoa 

CHUỐI
DỨA
CỎ TRANH
TRẠM KIỂM LÂM

DÀI 14KM

GK BVR

SUỐI

ỦY BAN XÃ ĐA NHIM

Hình 2.3: Sơ đồ tài nguyên khu vực Iar Giêng
Từ sơ đồ chúng ta dễ dàng nhận thấy khu vực Iar Giêng có diện tích tích
khoảng 5 ha đất bằng nằm gọn trong hai thung lũng và xung qanh được bao bọc bởi
rừng thông, rừng lá rộng và một con suối. Người dân sống tập trung ở hai bên dãy

13


núi và có các cách trồng trọt tương đối khác nhau, một bên dân ít hơn và có trồng
lúa trên đất canh tác còn bên kia thì không trồng lúa mà trồng bắp.
Ngoài trồng trọt những lúc rãnh rỗi người dân thường vào rừng khai thác các
loài LSNG hoặc đánh bắt tôm cá ở dưới suối, theo khảo sát thì lượng tôm các ở đây
rất nhiều, có nhiều cá lớn nhưng trung bình khoảng 1 - 2 kg. Để nắm rõ thêm điều
kiện sử dụng đất chúng tôi đã tiến hành cùng với một số người dân tham gia vẽ lát
cắt ngang khu vực này dựa trên sơ đồ tài nguyên và được phân tích với nhiều góc
độ như sau:
 


GCNSDĐ

GCNSDĐ

1.2-3tr/hộ/3
tháng từ GKBV

SDTC
(chuối,
thơm,

SDTC

 
Tìm năng

Du lịch, bảo vệ
môi trường

 
Vấn đề
 
Giải pháp

Khai thác lâm
sản, cháy,..

-Tăng cường
QLBVR


GKBVR

SDTC
(cá,
tôm,.)

1.23tr/hộ/3
tháng.

Nước
và thủy
sản

Du lịch,
bảo vệ môi
trường

Chủ yếu giống cũ,
năng suất kém, ít
bón phân

Thay đổi giống,kĩ
thuật chăm sóc,…

Hình 2.4: Sơ đồ lát cắt ngang khu vực Iar Giêng.

14

Khai thác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status