CHỌN TUYỂN CÂY KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM) TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG THÔNG ẤP 4 XÃ PHẠM VĂN HAI, HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


THẠCH BẰNG

CHỌN TUYỂN CÂY KEO TAI TƯỢNG (ACACIA
MANGIUM) TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG THÔNG
ẤP 4 XÃ PHẠM VĂN HAI, HUYỆN BÌNH CHÁNH,
TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
 
 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


THẠCH BẰNG

CHỌN TUYỂN CÂY KEO TAI TƯỢNG (ACACIA
MANGIUM)TẠI VƯỜN ƯƠM TRƯỜNG THÔNG
ẤP 4 XÃ PHẠM VĂN HAI. HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


khoa Lâm Nghiệp đã giúp đỡ đóng góp ý kiến truyền đạt những kiến thức quý báu về
kỹ thuật chăm sóc cây trồng.
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè những người đã cùng tôi chia sẻ vui buồn
trong học tập và cuộc sống, những người đã giúp tôi về mặt tinh thần cũng như
đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
THẠCH BẰNG


 


 

NỘI DUNG TÓM TẮT
Đề tài "Chọn Tuyển Cây Keo Tai Tượng Tại Vườn ươm Trường Thông ấp 4, Xã
Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, Thành Phố Hồ Chí Minh"được thực hiện từ
11/2/2012 đến 11/5/1012, chia làm hai giai đoạn.
Giai đoạn I: cây được đưa từ vườn ươm Trường Thông ấp 4 xã Phạm Văn Hai
huyện Bình Chánh, Thành Phố Hồ Chí Minh về vườn ươm khoa Lâm Nghiệp trường
Đại Học Nông Lâm để tiếp tục theo dõi, so sánh sinh trưởng của ba hạng cây ( cây
thấp, cây trung bình và cây cao)
Giai đoạn 2: Thực hiện tại vườn ươm Khoa Lâm nghiệp – Trường ĐH Nông lâm
Tp HCM – Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức Tp HCM. Thí nghiệm được
bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design) 3
nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại. Thí nghiệm có ba hạng cây (cây
thấp, cây trung bình và cây cao ). Tiến hành theo dõi so sánh tốc độ sinh trưởng của ba
hạng cây, đo chiều cao và đường kính, phân tích xử lý số liệu. 
Kết quả đạt được

 

Danh sách viết tắt

 

Danh sách các bảng

ix

 

Danh sách các hình

xi

 

Danh sách phụ lục

xii

viii

Chương 1

1

MỞ ĐẦU


2.2.1. Nguồn gốc và đặc điểm sinh thái

4

2.2.2. Đặc điểm sinh học của cây keo tai tượng

5

2.2.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

5

2.2.4. Thu hoach, chế biến và bảo quản

6
iv 

 


 

2.3. Tiêu chuẩn chọn cây trội và tiêu chuẩn chọn cây con xuất vườn

7

2.3.1 Chọn cây trội

7


9

Chương 3

10

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

10

3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

10

3.1.1 Thời gian

10

3.1.2 Địa điểm thí nghiệm

10

3.2. Đặc điểm thí nghiệm ngoài đồng

10

3.2.1 Điều kiện khí hậu thời tiết

10


15


 


 

3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi

15

3.5.3 Xử lý thống kê và phân tích kết quả

16

Chương 4

17

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

17

4.1 Sự phân bố chiều cao, đường kính của cây keo tai tượng tại vườn Trường Thông
17

4.1.1 Sự phân bố chiều cao của cây keo tai tượng

17


27

4.3.1 Biến động đường kính cổ rễ trung bình của ba hạng cây con ở lần đo thứ I

27

4.3.2 Biến động đường kính cổ rễ trung bình của ba hạng cây con ở lần đo thứ II

29

4.3.3 Biến động đường kính cổ rễ trung bình của ba hạng cây con ở lần đo thứ III

31

4.3.4 Biến động đường kính cổ rễ trung bình của ba hạng cây con ở lần đo thứ IV

33

4.3.5 Biến động đường kính cổ rễ trung bình của Ba hạng cây con ở lần đo thứ V

35

4.4 Diễn biến sinh trưởng về chiều cao ba hạng câycon

37

4.4.1 Mức sinh trưởng cây thấp

37


4.5.3 Mức sinh trưởng đường kính cổ rễ của hạng cây cao

44

4.5.4 Mức Sinh Trưởng Đường Kính Của ba Hạng Cây Con

45

Chương V

48

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

48

5.1 Kết luận

48

5.2 Tồn Tại Và Kiến Nghị

48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

50

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 
Dcr

Đường kính cổ rễ

H

Chiều Cao

LLL

Lần lặp lại

NT

Nghiệm Thức

TB

Trung Bình 

VTSP

Dự án xây dựng năng lực tổ chức ngành giống lâm nghiệp Việt
Nam

viii 
 


Bảng 4.6 Trắc nghiệm LSD của H Theo Nhân Tố Hạng Cây

22

Bảng 4.7 Chiều Cao (cm) Trung Bình Của Ba Hạng Cây Con Lần Đo Thứ III

22

Bảng 4.8 Phân Tích Biến Động về Chiều Cao Trung Bình Của 3 Hạng Cây

23

Bảng 4.9 Trắc Nghiệm LSD của H Theo Nhân Tố Hạng Cây

24

Bảng 4.10 Chiều Cao (cm) Trung Bình của Ba Hạng Cây Con ở Lần Đo Thứ IV

24

Bảng 4.11 Phân Tích Biến Động Về Chiều Cao Trung Bình Của 3 Hạng Cây

25

Bảng 4.12 Trắc nghiệm LSD của H Theo Nhân Tố Hạng Cây

25

Bảng 4.13 Chiều Cao (cm) Trung Bình Của Ba Hạng Cây Con ở lần đo thứ V



30

Bảng 4.21 Trắc nghiệm LSD của Dcr theo nhân tố hạng cây ở lần đo thứ II

31

Bảng 4.21 Đường kính cổ rễ trung bình của 3 hạng cây con ở lần đo thứ III

31

Bảng 4.22 Phân tích biến động về đường kính trung bình của 3 hạng cây

32

Bảng 4.23 Trắc nghiệm LSD của Dcr theo nhân tố hạng cây ở lần đo thứ III

33

Bảng 4.24 Đường kính cổ rễ trung bình của 3 hạng cây con ở lần đo thứ IV

33

Bảng 4.25 Phân tích biến động về đường kính cổ rễ trung bình của 3 hạng cây con 34
Bảng 4.2 Trắc nghiệm LSD của Dcr theo nhân tố hạng cây ở lần đo thứ IV

35

Bảng 4.27 Đường kính cổ rễ trung bình của 3 hạng cây con ở lần đo thứ V


Bảng 4.35 Tốc độ tăng trưởng đường kính hạng cây thấp

43

Bảng 4.36 Tốc độ tăng trưởng đường kính hạng cây trung bình

44

Bảng 4.37 Tốc độ tăng trưởng đường kính hạng cây cao

45

Bảng 4.38 Tốc độ tăng trưởng đương kính cổ rễ của ba hạng cây con

46

Bảng 4.39 Tốc độ tăng trưởng đường kính cổ rễ của ba hạng cây con

47


 


 

DANH SÁCH CÁC HÌNH
 

HÌNH


Hình 4.8 Biểu đồ tăng trưởng đường kính cổ rễ của hạng cây trung bình

44

Hình 4.9 Biểu đồ tăng trưởng đường kính cổ rễ của hạng cây cao

45

xi 
 


 

DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC

TRANG
 

PHỤ LỤC 1: HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM 

51 

PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ 

53 

Phụ lục 2.1 Số liệu thô


Phụ lục 2.9 Phân tích ANOVA đường kính cổ rễ cây ở lần đo III

61

Phụ lục 2.10 Phân tích ANOVA đường kính cổ rễ cây ở lần đo IV

62

Phụ lục 2.11 Phân tích ANOVA đường kính cổ rễ cây ở lần đo V

63

Phụ lục 2.12 Phân tích ANOVA chiều cao ba hạng cây

64

Phụ lục 2.13 Phân tích ANOVA đường kính cổ rễ ba hạng cây

64

xii 
 


 

 

Chương 1




 

Do đó với nguyện vọng đóng góp một phần công sức vào việc chung của đất
nước trong việc cải thiện giống keo lai đạt năng suất tốt hơn dưới sự hướng dẫn của
thầy Lê Huỳnh tôi tiến hành thực hiện đề tài “Chọn tuyển cây keo tai tượng tại
vườn ươm Trường Thông, Ấp 4, Xã Phạm Văn Hai huyện Bình Chánh, Thành
Phố Hồ Chí Minh”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
-

Chọn tuyển sớm cây keo tai tượng cá thể tại vườn ươm nhằm có được vật
liệu di truyền tốt để cải thiện giống keo tai tượng.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu
-

Theo dõi và so sánh sự tăng trưởng về chiều cao của 3 hạng cây keo lai (cây
cao, cây trung bình, cây thấp) tại vườn ươm.

-

Chọn ra những cây con phát triển tốt nhất về chiều cao, đường kính có khả
năng làm vật liệu trồng rừng.

 
 
 

(nguồn:http://www.fsiv.org.vn/?module=detail&object=article&catID=43&artID=1

530)


 


 

Đề tài “Đánh giá sinh trưởng các cấp cây của hai dòng keo lai (Acacia
hybrid) K33 và K16 tại vườn ươm Long Thành thuộc xí nghiệp giống lâm nghiệp
vùng Đông Nam Bộ” do Nguyễn Văn Việt ( khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học
Nông Lâm TPHCM) thực hiện năm 2004. Mục tiêu của đề tài là khảo sát ảnh hưởng
của chất lượng cây con của hai dòng cây tới sinh trưởng của chúng tại vườn ươm.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt giữa hai dòng K33 và K16 chỉ có chỉ tiêu
về tốc độ tăng trưởng về thể tích và sinh khối là có ý nghĩa về mặt thống kê và dòng
K33 tỏ ra chiếm ưu thế hơn dòng K36 nên được chọn để làm rừng trồng.
2.2.

Sơ lược đặc điểm cây keo tai tượng  

2.2.1. Nguồn gốc và đặc điểm sinh thái
Cây keo tai tượng thuộc họ Đậu (Fabaceae), họ phụ trinh nữ
(Mimosoideae). Tên gọi khác là Rancosperma mangium (Willd) Pedley, tên thương
mại black wattle, hickory wattle, brown salwood.Ở Việt nam tên thượng gọi là keo
tai tượng, keo lá to.
Cây có nguồn gốc từ miền bắc bang Quensland, Úc qua đảo Papua New
Guinea tới tỉnh Irian Jaya và Muluku, Indonesia. Được trồng rộng rãi tại các vùng
nhiệt đới ẩm đặc biệt tại Indonesia Malaysia, Philippin và vùng Đông Dương. Tại

Lá đơn mọc cách dạng thuôn dài cong phình rộng ở phần trên, đầu thuôn tù
thu hẹp dần ở góc. Lá lớn dài tới 25cm rộng 3-10cm, xanh sẩm thường có 4 gân
dọc, lá trên cây non là lá phức.
Hoa lưỡng tính màu trắng hoặc màu kem dạng chùm đuôi sóc thưa, hoa dài
tới 10cm chùm hoa đơn hoặc theo cặp ở phần trên tán lá. Thời gian ra hoa khác
nhau trên các địa điểm tự nhiên hay rừng trồng
Quả đậu tự mở, cuộn chặt khi chín, màu nâu đậm, vỏ hóa gỗ dài 7-8cm, rộng
3-5mm.
Hạt đen và bóng, hình elip 3-5 x2-3mm với mày hạt nâu sáng hoặc da cam
cuộn gấp dưới hạt, có khoảng 95000- 11000 hạt/kg.
2.2.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.2.3.1. Chuẩn bị đất trồng
- San ủi thực bì, đốt dọn , cày phá lâm bằng chảo 3.
- San bằng các gốc cây, gò mối, cày chảo 7 hai lần để đạt độ tơi của đất.
2.2.3.2. Thiết kế mặt độ trồng
Thiết kế trồng rừng: Tùy theo mục đích trồng mà có mật độ trồng khác nhau
( 1.100 cây/ha, 1.650 cây/ha hoặc 2.200cây/ha ).


 


 

Thông thường thì trồng rừng với mật độ 1.650 cây/ha; thiết kế theo kích
thước: 3mx2m (hàng cách hàng 3m, cây cách cây 2m) để sau này dễ cơ giới hóa
trong khâu chăm sóc và phòng chống cháy rừng.
2.2.3.3. Đào hố
- Kích thước hố đào 30 cm x 30cm x 30cm.
- Hố được đào trước và bón phân NPK 50 gr – 100 gr/hố , phân được trộn


2.2.4.3. Bảo quản
Để bảo quản cần bỏ mày hạt vì những mày hạt mềm có khả năng hút ẩm và
dễ bị nấm. Nếu được bảo quản trong túi kín trong phòng tối và lạnh vẫn giữ được
sức sống trong một vài năm. Hàm lượng nước để bảo quản nên là 5-7%.
2.3. Tiêu chuẩn chọn cây trội và tiêu chuẩn chọn cây con xuất vườn
2.3.1 Chọn cây trội
- Cây trội phải vượt trội các cây xung quanh về chỉ tiêu đường kính, chiều cao…
- Việc chọn cây trội phải được đi lập lại nhiều lần. Vì không thể quan sát hình thái
bên ngoài mà có thể khẳng định rằng cây nào đó có thể sẽ là cây trội mà phải quan
sát nhiều lần đánh giá các chỉ tiêu 1 cách kỹ lưỡng khi đó ta mới có thể thu được kết
quả như mong muốn.
2.3.2 Chọn cây con xuất vườn
Đánh giá của một số cán bộ kỹ thuật và các chủ vườn ươm cho rằng cây con
xuất vườn phải xanh tốt,khỏe mạnh, có đỉnh chủ đạo, hệ rễ phát triển đầy đủ không
bị sâu bệnh. Và bên cạnh đó phải đạt các tiêu chuẩn sau: chiều cao cây con phải là
20 -30cm, tuổi cây từ 2 tháng đến 2,5 tháng và đường kính cổ rễ 0,2 – 0,3cm.
2.4. Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu
2.4.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí địa lý:
+ Từ 10022’ đến 11010’ độ vĩ bắc
+ Từ 106022’ đến 107002’ độ kinh đông
+ Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh
+ Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Dương
+ Phía Tây giáp tỉnh Long An
+ Phía Nam giáp với biển Đông.
2.4.2 Địa hình
 

Nhìn chung, Tp HCM có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc thoai thoải theo


Cũng theo trạm khí tượng Tân Sơn Nhất, Tp HCM có nhiệt độ cao, ít thay

đổi giữa các tháng trong năm.
+Nhiệt độ bình quan năm: 270C
+ Nhiệt độ thấp nhất: 13,70C
+ Nhiệt độ cao nhất: 400C
2.4.5 Gió
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:
+ Hướng gió Tây – Tây Nam thổi vào mùa mưa tháng 5 đến tháng 10, hoạt
động mạnh nhất vào tháng 7; 8 thường đem theo mưa.
+ Hướng gió Bắc – Đông bắc thổi vào mùa khô, hoạt động mạnh vào các
tháng 2; 3 làm tăng lượng bốc hơi nước.


 


 

2.4.6 Ánh sáng
Trung bình, mỗi năm Tp HCM có khoảng 2286 giờ nắng. Như vậy, bình
quân mỗi ngày có khoảng 6,3 giờ nắng. Số giờ nắng trong ngày phụ thuộc vào
lượng mây và phụ thuộc vào mùa. Thông thường số giờ nắng trong ngày mùa khô
nhiều hơn số giờ nắng trong ngày mùa mưa. Lượng bốc hơi nước tương đối lớn:
trung bình lượng bốc hơi hàng năm là 1399 mm. Lượng bốc hơi nước trong mùa
mưa khoảng 2 – 3 mm/ngày.

 
 

Min

35

29,4

25,9

Tổng
lượng
mưa
(mm)

Số ngày
mưa
(ngày)

Ẩm
độ
(A0%)

Số giờ
nắng
(giờ)

Lượng
bốc hơi
(mm)

31

tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất (29,4oC). Tổng lượng mưa cao nhất là lượng
mưa của tháng 5 (153 mm), tháng 3 là có lượng mưa thấp nhất (31 mm), lượng mưa
không đáng kể nên chủ động nước tưới, để đảm bảo cho việc sinh trưởng và phát

10 
 


 

triển của cây. Trung bình số giờ nắng của những tháng làm thí nghiệm là khoảng
(210 giờ), những tháng làm thí nghiệm có số giờ nắng trung bình trong ngày khá
cao là thích hợp cho cây keo tai tượng sinh trưởng và phát triển tốt vì cây keo là
loại cây ưa nắng. Tuy nhiên, do có số giờ nắng khá cao nên làm cho quá trình bốc,
thoát hơi nước diễn ra nhanh làm cho cây rễ héo, nên cần phải tưới nước nhiều.
Lượng bốc hơi nước cao nhất là tháng 5 là (7,8 mm) và thấp nhất là tháng 3 là
(3,4mm).
3.2.2 Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm
Đất thuộc loại đất xám bạc màu hình thành trên phù sa cổ, thoát nước tốt,
hàm lượng mùn ít, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc
6

5,1

1,3

II

0 – 30

88

4,9

7,1

6,2

5,1

1,2

III

0 – 30

89

4,7


hàm lượng cao nhất (1,3%) và mẫu có hàm lượng thấp nhất là (0,89%).

11 
 


 

Bảng 3.2 b: Bảng Thành Phần Chỉ Tiêu Phân Tích đất
Tổng số %

Dễ tiêu

Cation trao đổi trong đất

(mg/100g đất)

(meq/100g đất)

N

P 2O5

K2O

NH4+

P 2O5

K2O


0,12

0,6

0,19

0,027

0,1

0,03

0,1

0,47

0,11

0,58

0,18

0,025

0,1

0,04

0,1

 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status