BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THANH LÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC RỪNG TRỒNG
KEO LAI GIÂM HOM (Acacia auriculifomis α mangium)
TỪ 2 ĐẾN 5 TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH - MTV
LÂM NGHIỆP BA TƠ, HUYỆN BA TƠ
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THANH LÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC RỪNG TRỒNG
KEO LAI GIÂM HOM (Acacia auriculifomis α mangium)
TỪ 2 ĐẾN 5 TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH - MTV
LÂM NGHIỆP BA TƠ, HUYỆN BA TƠ
TỈNH QUẢNG NGÃI
Cuối cùng, xin chúc quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM và
các bạn công tác tốt, dồi dào sức khỏe.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. HCM, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Thanh Lâm
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng trồng Keo lai giâm hom (Acacia
auriculifomis α mangium) từ 2 đến 5 tuổi tại Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba
Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện trong thời gian từ tháng 2 đến
tháng 6 năm 2012 tại Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh
Quảng Ngãi.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Bá Toàn
Phương pháp thực hiện: đề tài sử dụng các phương pháp điều tra trong quá
trình ngoại nghiệp. Thu thập số liệu từ các ô tiêu chuẩn tạm thời. Sau đó sử dụng
các phần mềm Excel, Statgraphics Plus 3.0 để xử lý và tính toán số liệu thu thập
được. Kết quả xử lý và tính toán số liệu thu thập được tóm tắt như sau:
- Đặc điểm lâm học của rừng trồng Keo lai giâm hom từ 2 đến 5 tuổi tại
Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Nghiên cứu về cấu trúc rừng Keo lai giâm hom từ 2 đến 5 tuổi tại Công ty
TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ.
Mô tả quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (D1,3) và theo cấp chiều
đến tuổi 3 ihvn tăng trưởng khá mạnh (tăng 5,17 cm), từ tuổi 3 đến tuổi 4 thì chiều
cao tăng chậm lại, nhưng sau đó lượng tăng trưởng về chiều cao lại tăng nhanh.
Tăng trưởng chiều cao bình quân hằng năm vào khoảng 2,51 m/năm.
- Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn - D1,3)
Qua kết quả tính toán và chọn lựa cho thấy tương quan giữa chiều cao (Hvn)
và đường kính (D1,3) của rừng trồng Keo lai tại Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp
Ba Tơ được mô tả bằng dạng phương trình y = exp(a + b/x) với phương trình cụ thể
sau:
Hvn = exp(3,60748 - 11,0633/D1,3)
iv
ABSTRACT
Project “Study the characteristic of silviculture plantation forest cuttings
Acacia hybrid (Acacia auriculifomis α mangium) from 2 to 5 years old in the
Company responsibility limited one member Forestry Ba To, Ba To district, Quang
Ngai province” is implemented in the period from February to June 2012 in the
Company responsibility limited one member Forestry Ba To, Ba To district, Quang
Ngai province.
Instructor: Dr. Ba Toan Le
Method implementation: subject used methods investigating in process
foreign enterprises. Collect data from the temporary plots. Then use Excel software,
Statgraphics Plus 3.0 to treatment and calculate the data collected. Processing
results and calculate the data collected are summarized as follows:
- Characteristics of plantation forest silviculture Acacia hybrid cuttings from
2 to 5 years in the Company responsibility limited one member Forestry Ba To, Ba
To district, Quang Ngai province.
- Research on the forest structure Acacia hybrid cuttings from 2 to 5 years
growth. The average annual growth in diameter id1,3 = 1,85 cm.
- The amount of growth about height (ihvn)
Lines with a particular of growth in height has folded, from age 2 to age 3
ihvn growth quite strong (up by 5,17 cm), from age 3 to age 4, the height growth
slows, but after that the amount of growth has increased quick about height.
Growing annually average height of about 2,51 m/year.
-
The relationship between height and diameter (Hvn - D1,3)
By the results calculation and choice showed the relationship between height
(Hvn) and diameter (D1,3) of Acacia hybrid plantation forests in Company
responsibility limited one member Forestry Ba To as described by the equation y =
exp (a + b/x) with the following specific equation:
Hvn = exp(3,60748 - 11,0633/D1,3)
vi
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ...................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Tóm tắt ...................................................................................................................... iii
Mục lục......................................................................................................................vii
Danh sách các chữ viết tắt và kí hiệu ......................................................................... ix
Danh sách các bảng ..................................................................................................... x
Danh sách các hình..................................................................................................... xi
Chương 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá kết quả .................................. 17
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 21
4.1 Đặc điểm lâm học của rừng trồng Keo lai giâm hom từ 2 đến 5 tuổi tại Công
ty TNHH – MTV Lâm nghiệp Ba Tơ .................................................................... 21
4.2 Kết cấu về đường kính và chiều cao của rừng KL trồng tại KVNC ............... 22
4.2.1 Phân bố % số cây theo đường kính (N – D1,3) rừng Keo lai 4 - 5 tuổi...... 22
4.2.2 Phân bố % số cây theo chiều cao (N – Hvn) rừng trồng Keo lai 4 - 5 tuổi 26
4.3 Đặc điểm sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu ........... 30
4.3.1 Sinh trưởng về đường kính (D1,3 – A) ....................................................... 31
4.3.2 Sinh trưởng về chiều cao (Hvn – A) ........................................................... 34
4.3.3 Sinh trưởng về thể tích thân cây (V - A) ................................................... 36
4.4 Đặc điểm tăng trưởng rừng trồng Keo lai tại KVNC ...................................... 39
4.4.1 Tăng trưởng về đường kính (id1,3) hằng năm ............................................ 39
4.4.2 Tăng trưởng chiều cao (ihvn) hằng năm ..................................................... 41
4.5 Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn - D1,3)................................... 42
4.6 Đề xuất một số biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng Keo lai ............. 45
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 47
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 47
5.2. Kiến nghị......................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 49
PHỤ LỤC
viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
TNHH - MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Chiều cao vút ngọn bình quân
Hvntn
Chiều cao vút ngọn thực nghiệm
Hvnlt
Chiều cao vút ngọn lý thuyết
G
Tổng tiết diện ngang thân cây (m2/cây)
V
Thể tích thân cây (m3/cây)
M
Trữ lượng rừng
N - D1,3
Phân bố số cây theo đường kính
N - Hvn
Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn
Số hiệu của bảng hay hình theo chương
(4.1)
Số hiệu của hàm thử nghiệm
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 4.1: Bảng thống kê các chỉ tiêu điều tra lâm phần Keo lai từ 2 đến 5 tuổi ..... 21
Bảng 4.2: Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thống kê D1,3 của rừng Keo lai tuổi 4 và 5 ...... 23
Bảng 4.3: Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) rừng Keo lai tuổi 4 ........ 24
Bảng 4.4: Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) rừng Keo lai tuổi 5 ........ 25
Bảng 4.5: Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thống kê Hvn của rừng Keo lai tuổi 4 và 5 ...... 27
Bảng 4.6: Bảng phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) rừng Keo lai tuổi 4... 28
Bảng 4.7: Bảng phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) rừng Keo lai tuổi 5...28
Bảng 4.8: Bảng so sánh các chỉ tiêu thống kê từ các hàm thử nghiệm - Tương quan
giữa đường kính và tuổi (D1,3 - A) ............................................................................ 32
Bảng 4.9: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan D1,3 - A ...................... 32
Bảng 4.10: Bảng so sánh các chỉ tiêu thống kê từ các hàm thử nghiệm - Tương
quan giữa chiều cao và tuổi (Hvn - A) rừng Keo lai giâm hom ................................. 34
Hình 4.10: Đường biểu diễn tương quan Hvn - D1,3 của rừng trồng Keo lai tại khu
vực nghiên cứu .......................................................................................................... 44
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Rừng là một tài nguyên rất quan trọng trong đời sống nhân loại. Rừng cung
cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, ngăn
chặn xói mòn đất, chống lại sự sa mạc hóa,… Tuy nhiên, do sự gia tăng về nhu cầu
sử dụng gỗ rừng, nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở, giao thông, trường, trạm,… đang
làm cho diện tích rừng bị suy giảm một cách nghiêm trọng.
Song song với nạn phá rừng đang diễn ra thì ở nước ta cũng như các quốc gia
khác trên thế giới đang phải gánh chịu những hậu quả của thiên tai từ sự mất rừng
như: lũ lụt, hạn hán, mưa bão làm thiệt hại nặng nề về tiền của và sinh mạng bao
nhiêu người.
Trước tình hình đó, Đảng và nhà nước đã chủ trương hạn chế khai thác tiến
tới đóng cửa rừng tự nhiên. Hơn nữa, nhà nước còn khuyến khích người dân trồng
cây gây rừng nhằm làm tăng độ che phủ chống xói mòn, cải thiện môi trường sinh
thái và giải quyết nhu cầu gỗ củi cho nhân dân.
Ngày nay, cùng với đà phát triển xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, những nhu cầu của con người cũng không ngừng tăng lên về các sản phẩm
từ gỗ như ván dăm, gỗ xây dựng, gỗ phục vụ công nghiệp, gỗ dân dụng,… đặc biệt
là gỗ nguyên liệu giấy cũng không ngừng tăng lên theo chiều hướng phát triển của
xã hội.
2
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là rừng trồng Keo lai giâm hom do Công ty TNHH –
MTV Lâm nghiệp Ba Tơ trồng và quản lý, địa bàn hành chính tại xã Ba Cung,
huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
2.1.1 Vị trí địa lý
Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ quản lý 6.752,8661 ha đất lâm
nghiệp và đất phi lâm nghiệp, thuộc phạm vi quản lý hành chính của 9 xã và 01 thị
trấn của huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi và có vị trí địa lý:
Từ 14040' đến 14047' vĩ độ Bắc
Từ 108045' đến 108057' Kinh độ Đông
Có ranh giới:
- Phía Đông giáp huyện Đức Phổ
- Phía Bắc giáp huyện Minh Long, Nghĩa Hành
- Phía Tây giáp huyện Kon P'lông, tỉnh Kon Tum
- Phía Nam giáp huyện An Lão, tỉnh Bình Định
2.1.2 Địa hình
Địa hình: Toàn bộ diện tích đất của Công ty quản lý nằm ở sườn Đông của
dãy Trường Sơn; gồm những dãy núi thoải dần về phía Đông, có độ cao trung bình
so với mặt nước biển từ 100 - 400 m. Đồi núi bị chia cắt bởi các khe suối vừa và
nhỏ, có độ dốc trung bình từ 100 - 150.
Địa thế: Vùng đất mà Công ty quản lý có quốc lộ 24A đi qua, nối liền với
quốc lộ 1A và tỉnh Kom Tum, đi nước bạn Lào và Campuchia; cách quốc lộ 1A 30
km về phía Đông, cách khu Công nghiệp Dung Quất 80 km về phía Đông Bắc. Đây
Liên xã Ba Trang chảy thẳng về hướng Đông chảy qua các xã phía Bắc huyện Đức
Phổ trước khi đổ vào biển Mĩ Á.
Do địa hình là những dãy núi thoải dần về phía Đông, độ dốc sông suối cao
cho nên về mùa mưa lượng nước lớn và nhanh đổ về sông chính chảy về vùng đồng
4
bằng gây lũ lụt. Lượng nước trữ lại các sông suối trong vùng ít, thời gian lượng
nước lưu lại trên sông ngắn (nước thường lớn trong khi mưa và nhanh cạn sau khi
mưa tạnh); chính điều đó đã làm cho vùng thường thiếu nước vào mùa khô.
2.1.5 Địa chất và thổ nhưỡng
Về địa chất: Vùng ít có hoặc gần như không có sạt lở hay chấn động đất lớn;
Về đất đai: Khu vực gồm các loại đất chủ yếu sau:
- Đất đỏ, vàng phát triển trên đá sét và biến chất
- Đất nâu đỏ phát triển trên đá mẹ mác ma bazơ trung tính
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá mác ma axít
- Đất nâu vàng phát triển trên đá Bazan
Tính chất cơ lý của đất: là đất thịt nhẹ, tỷ lệ pha cát trung bình, thoát nước
tốt, độ dày tầng đất dày tầng đất trung bình từ 50 - 100 cm.
2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.2.1 Dân sinh
- Dân số toàn huyện: 51.538 người
- Số hộ: 13.945 hộ
- Lao động trong độ tuổi: 30.510 người, trong đó:
+ Lao động nông, lâm thủy sản: 28.809 người
+ Lao động phi nông lâm, thủy sản: 1.701 người.
* Những thuận lợi, những thách thức trong thực hiện việc quản lý rừng:
- Thuận lợi: Nhân công tại chỗ dồi dào, thuận lợi cho Công ty thuê mướn lao
mặt trong công tác y tế, giáo dục.
Về văn hóa và thông tin liên lạc: hầu hết các xã đều có nhà văn hóa cộng
đồng, đảm bảo cho việc sinh hoạt cộng đồng phù hợp với phong tục tập quán của
người dân địa phương. Thông tin liên lạc cũng ngày một phát triển, ngoài hệ thống
trạm tiếp sóng truyền hình của huyện, còn có hệ thống sóng truyền hình vệ tinh
cũng được phát triển mạnh mẽ như truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số vệ tinh,
100 % trung tâm các xã đều có mạng điện thoại cố định VNPT, ngoài ra còn có một
số mạng điện thoại di động đã phủ sóng gần hết các xã trong vùng dự án, qua đó tạo
điều kiện cho việc thông tin liên lạc của người dân được nhiều thuận lợi.
6
Tóm lại, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực thuận lợi cho tổ
chức sản xuất trồng rừng với quy mô lớn, đủ điều kiện để trồng rừng đạt hiệu quả
kinh tế cao và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2.3 Giới thiệu về Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ
Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ có trụ sở tại Km 27, Quốc lộ 24, xã
Ba Cung, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi, địa bàn hoạt động trên 09 xã và 01 thị trấn
thuộc huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ, tiền thân là Lâm trường Ba Tơ
được thành lập năm 1977. Năm 1999 trở thành viên của Tổng Công ty Lâm nghiệp
Việt Nam theo Quyết định số 06/1999/QĐ - UB ngày 12 tháng 01 năm 1999 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi. Năm 2004 đổi tên thành Công ty Lâm nghiệp Ba Tơ theo
Quyết định số 3138/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/7/2004 của Bộ Trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn. Kể từ năm 2009 theo Quyết định số 535/QĐ-BNNĐMDN ngày 21/02/2008 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
được đổi tên thành Công ty TNHH - MTV Lâm nghiệp Ba Tơ.
Chức năng chủ yếu của Công ty: Quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn
rừng; Sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp; Khai thác gỗ và lâm sản; Trồng rừng
- Họ phụ Trinh nữ:
Mimosoideae
- Tên Latinh:
Acacia auriculifomis α mangium
- Tên Việt Nam:
Keo lai
Cây Keo lai (Acacia auriculifomis α mangium) có nguồn gốc từ sự thụ phấn tự
nhiên giữa Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và Keo tai tượng (Acacia mangium),
cả hai loài này đều nằm trong họ phụ Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc họ Đậu
(Fabaceae) có xuất xứ từ Úc và được nhập vào Việt Nam từ khoảng thập niên 60.
Trên thế giới, loài Keo lai được Messrs Herburn và Shim phát hiện lần đầu tiên
vào năm 1972 ở Sook Telupid thuộc bang Sabah của Malaysia. Sau này Tham
(1976) cũng coi đó là giống lai. Đến tháng 7 năm 1978, sau khi xem xét các mẫu
tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queenslans (Ausyralia) được gửi đến từ tháng
1 năm 1977 Pedglay đã xác nhận đó là giống lai từ tự nhiên giữa Keo tai tượng
(Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), ngoài ra Keo lai còn
được tìm thấy ở Vùng Balamuk và Old Tonda của Papua New Guinea (Turnbull
1986, Gun et al 1987, Grifin 1988), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufelds 1987) và
Ulu Kukut (Darus và Rasip 1989) của Malaysia. Ở Thái Lan (KijKar 1992), từ năm
1992 ở Indonesiad đã bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai từ nuôi cấy mô phân sinh,
cùng Keo tai tượng và Keo lá tràm (Umboh et al 1993). Song, Keo lai tự nhiên còn
được tìm thấy trong vườn ươm Keo tai tượng (lấy giống từ Malaysia) của trạm
nghiên cứu JonPu của viện nghiên cứu lâm nghiệp Đài Loan (Kiang Tao et al 1988)
nâu, thường nứt thành những rãnh nhỏ và sâu. Nhìn chung, vỏ thân Keo lai có phần
giống Keo lá tràm.
- Lá cây có hình dáng, kích thước trung gian giữa hai loài bố và mẹ, lớn hơn
Keo lá tràm và nhỏ hơn Keo tai tượng:
+ Chiều rộng: 4 – 6 cm
+ Chiều dài: 15 – 20 m
+ Số gân: thường 3 – 4 gân chính
+ Dáng lá: dạng bản
9
- Keo lai có hoa màu trắng bạc, hoa tự hình bông, cây ra hoa hai lần trong
một năm, lần thứ nhất vào tháng 3 – 4, quả chin vào tháng 5 – 8, lần thứ hai ra hoa
vào tháng 8 – 9, quả chín vào tháng 12 - tháng 2 năm sau.
- Quả Keo lai mang đặc tính trung gian giữa hai loài Keo tai tượng (quả hình
tròn) và Keo lá tràm (quả hình dẹp), nên quả Keo lai có dạng hình bầu dục. Quả
Keo lai già có màu nâu nhạt, vỏ quả khô xoắn lại, mỗi quả có 5 – 7 hạt.
Một số đặc điểm khác
Theo kết quả phân tích bột giấy về loài Keo lai (Acacia auriculifomis α
mangium) tại Nhật Bản được T.S TaKaShi Hibino thực hiện như sau:
- Tỉ trọng gỗ: 0,542%
- Trị số Kapp: 21,4
- Hiệu suất bột giấy: 52,2%
- Độ nhớt của bột: 36,6
- Độ trắng theo Hanter: 80,4%
- Chất lượng giấy: tốt
- Tỷ lệ phần trăm xenlulo: 49
- Độ chịu gấp: 159
2.5.2 Kỹ thuật trồng
- Thời vụ trồng: từ 15/9 đến 30/11 hằng năm. Tuyệt đối không được trồng
vào những ngày mưa to gió lớn.
- Mật độ trồng: 2000 cây/ha – 2600 cây/ha.
- Xử lý thực bì: phát dọn sạch cây bụi, dây leo ở vị trí đào hố, xử lý thực bì
không quá 31 tháng 8 hàng năm.
- Làm đất: đào hố theo kích thước 30 x 30 x 30 cm, bố tí hàng song song
theo hướng đồng mức.
- Lấp hố và bón lót:
Lấp hố kết hợp với bón lót bằng cách trộn đều phân với đất mặt, lấp 2/3
hố, sau đó lấp đất đầy miệng hố và phải thực hiện trước lúc trồng 7 – 15
ngày.
Bón lót: phân vi sinh 200 gram + 100 gram NPK (16:16:8)/hố.
- Cách trồng:
11
Dùng cuốc hoặc bay moi 1 lỗ sâu 14 – 15 cm, rộng 14 – 15 cm ở giữa
hố đã lấp.
Dùng dao sắc hoặc lưỡi lam rạch túi bầu, gỡ nhẹ túi bầu ra khỏi bầu.
Đặt bầu ngay ngắn xuống rồi lấp đất ngập 1/2 bầu và ấn chặt cho bầu cố
định sau đó vun đất đầy cao hơn mặt bầu 3 – 4 cm và ấn chặt đất xung
quanh bầu cây.
Các thao tác phải hết sức khéo léo và tuyệt đối tránh làm vỡ bầu.
- Chống mối: sau khi trồng xong 10 – 15 ngày tiến hành kiểm tra nếu phát
hiện có mối hại phải dùng thuốc chống mối cho toàn bộ số cây trồng với liều lượng
5g/hố rắc và trộn đều 1/3 đất đã lấp phần trên của hố.
- Chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng:
13