TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG,
KINH TẾ XÃ HỘI THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ EA BLANG, THỊ XÃ BUÔN HỒ,
TỈNH ĐẮK LẮK
Thực hiện đề tài
:
Chu Thị Vân
Lớp
:
Kinh Tế Nông Nghiệp
MSSV
:
12401055
Khoá
:
Lớp
:
Kinh Tế Nông Nghiệp
MSSV
:
12401055
Khoá
:
2012 - 2016
K12
Đắk Lắk 12/2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này, em đã có sự hướng dẫn và
giúp đỡ tận tình của các tổ chức, đoàn thể, các thầy cô giáo, cá nhân trong và ngoài
trường giúp đỡ. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban lãnh đạo trường Đại học Tây Nguyên.
Quý thầy cô trong khoa kinh tế đã giảng dạy và nhiệt tình giúp đỡ em trong
Chương trình mục tiêu
3
GO
Gía trị sản xuất
4
GTVT
Giao thông vận tải
5
IC
Chi phí trung gian
6
LĐ
Lao động
7
MTQG
Số thứ tự
Tung học phổ thông
Trung học cơ sở
Gía trị gia tăng
15
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Ea Blang qua các năm..............................16
Bảng 3.2. Hiện trạng dân số xã Ea Blang.....................................................................19
Bảng 3.3. Hiện trạng dân số các thôn, buôn theo thành phần dân tộc năm 2013...................19
Bảng 3.4. Thực trạng lao động xã Ea Blang................................................................20
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp giá trị sản xuất và gia tăng xã Ea Blang...............................21
Bảng 3.6. Bảng đánh giá tiêu chí giao thông so với Bộ tiêu chí quốc gia.....................23
Bảng 3.7. Đánh giá hiện trạng tiêu chí Thủy lợi với Bộ tiêu chí quốc gia....................27
Bảng 3.8. Hạng mục thủy lợi nâng cấp qua các năm tại xã Ea Blang...........................27
Bảng 3.9. Đánh giá hiện trạng tiêu chí Điện nông thôn so Bộ tiêu chí quốc gia..................28
Bảng 3.10. Tổng hợp hiện trạng cấp điện toàn xã năm 2014........................................29
Bảng 3.11. Đánh giá về hiện trạng tiêu chí Trường học so với Bộ tiêu chí NTM.........30
Bảng 3.12. Đánh giá hiện trạng tiêu chí Cơ sở văn hóa với Bộ tiêu chí........................31
Bảng 3.13. Đánh giá hiện trạng tiêu chí Chợ nông thôn với Bộ tiêu chí NTM.............32
Bảng 3.14. Đánh giá hiện trạng tiêu chí Bưu điện với Bộ tiêu chí NTM......................33
Bảng 3.15. Đánh giá hiện trạng tiêu chí Nhà ở dân cư với Bộ tiêu chí NTM...............34
Bảng 3.16. Thu nhập qua các năm của xã Ea Blang.....................................................36
2.3.1. Chỉ tiêu phân tích về kết cấu hạ tầng..................................................................12
2.3.2. Các chỉ tiêu phân tích kinh tế.............................................................................13
PHẦN 3........................................................................................................................ 15
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................15
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................................15
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................................15
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................................19
3.2. Kết quả nghiên cứu...............................................................................................22
3.2.1. Khái quát về tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Ea Blang........................22
3.2.2. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng theo tiêu chí NTM tại xã Ea Blang.................23
3.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội theo tiêu chí NTM tại xã Ea Blang.............32
3.2.4. Phân tích sơ đồ SWOT phát triển nông thôn mới ở xã Ea Blang........................45
PHẦN 4........................................................................................................................ 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................47
4.1. Kết luận.................................................................................................................47
4.2. Kiến nghị...............................................................................................................48
4.2.1. Đối với nhà nước................................................................................................48
4.2.2. Đối với chính quyền địa phương........................................................................48
4.2.3. Đối với nhân dân địa phương..............................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................50
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với
hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã,
ra nhiều chủ trương chính sách nhằm phát triển nông thôn trong tình hình mới.
Vấn đề quan trọng đặt ra là cần phải tìm ra mô hình phát triển nông thôn phù hợp
với bối cảnh nông thôn việt nam hiện tại và tương lai, trên cơ sở phát huy nội lực
cưa cộng đồng nông thôn.
Trước tình hình trên ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn
mới. Theo đó để xã được công nhận là xã Nông thôn mới phải đạt 19 tiêu chí thuộc
các lĩnh vực về Quy hoạch; hạ tầng kinh tế - xã hội; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn
hóa- xã hội - môi trường; hệ thống chính trị. Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định
800/QĐ-TTG “Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010 - 2020”. Cùng với đó là hàng loạt các văn bản đi kèm để hướng
dẫn thực hiện chương trình tổng thể và phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an
ninh quốc phòng với 11 nội dung về quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng kinh tế
xã hội, chuyển dịch cơ cấu, giảm nghèo, đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức
sản xuất có hiệu quả ở làng xã.
Xã Ea Blang Thị xã Buôn hồ tỉnh Đắk Lắk là một xã điển hình luôn đi đầu
trong công tác xây dựng nông thôn mới của tỉnh nhà, xã có điều kiện thuận lợi để
phát triển nông nghiệp nông thôn nhờ đó mà đời sống của người dân đã được cải
thiện đáng kể, cơ sở hạ tầng nông thôn tương đối phát triển. Hiện tại và cả trong
tương lai xã Ea Blang đã và đang thực hiện những chương trình xây dựng phát triển
nông thôn mới. Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Tình hình phát triển kết
cấu hạ tầng, kinh tế và xã hội theo tiêu chí nông thôn mới ở xã Ea blang Thị xã
Buôn Hồ tỉnh Đắk Lắk” làm báo cáo thực tập.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng theo Bộ tiêu chí NTM tại xã Ea Blang.
Thực trạng phát triển kinh tế xã hội theo Bộ tiêu chí NTM tại xã Ea Blang.
Tìm hiểu về kết quả đã đạt được về kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội trong
những năm gần đây của xã.
Những thuận lợi và những khó khăn trong quá trình thực hiện nông thôn mới.
“Nông thôn là vùng khác với đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông
dân, làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng
kém phát triển hơn; có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình độ dân trí,
trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn” [1]
Một số đặc điểm riêng của nông thôn Việt Nam, đó là:
Các dân cư chủ yếu là nông dân và làm nghề nông, đây là địa bàn hoạt động
chủ yếu của ngành sản xuất vật chất nông lâm ngư nghiệp và các ngành sản xuất
kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp.
Cư dân nông thôn có quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những
quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình.
Thu nhập và đời sống của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ đói nghèo cao.
Nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh
thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên nhiên to lớn, phong
phú và đa dạng: đất đai, nước, rừng, khoáng sản,..
Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa của quốc gia như các
phong tục, tập quán cổ truyền và đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp, các di tích
lịch sử,…v.v[1]
2.1.1.3. Nông dân
“Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất
nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề
mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch sử, người
nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông
dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội. [5]
2.1.1.4. Hộ nông dân
“ Hộ nông dân là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế, các nguồn lực
(đất đai, vốn sản xuất, tư liệu sản xuất, sức lao động…) được góp thành vốn chung,
cùng chung một ngân sách, cùng chung sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi
người đều hưởng phần thu nhập và quyết định đều dựa trên ý kiến chung và các
hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư
liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu
cho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình phát
triển kinh tế. Bên cạnh đó, nông nghiệp còn mang lại nguồn ngoại tệ và nguồn nhân
lực cho nền kinh tế. Thông qua nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu
nông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp, Nhà nước sẽ thu được một nguồn
ngân sách lớn, dùng đầu tư cho phát triển kinh tế.
Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng
của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành thị hiện
đại. Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động thực vật,
rừng, biển nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ
môi trường sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực
nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước.
Vai trò của phát triển nông thôn còn thể hiện trong việc gìn giữ và tô điểm cho
môi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn bó hài hòa giữa con người với thiên
nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phong phú, vùng du lịch
sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho con người.
Nông thôn hiện đại là không gian rộng lớn tại đó con người sống gắn bó, hài
hòa với thiên nhiên cỏ cây, chim muông, không ngột ngạt trong những ngôi nhà
chọt trời, bê tông kính và sắt thép.
Nông thôn hiện đại là một dạng của thành thị; sự phân biệt giữa thành thị và
nông thôn sẽ mất dần đi, trong nông thôn có thành phố và thị trấn văn minh, sự khác
biệt giữa thành thị và nông thôn ưu việt hơn nông thôn chứ không phải thành thị.
2.1.2.3. Quan điểm phát triển nông thôn của Đảng và nhà nước ta.
Phát triển nông thôn phải đảm bảo hiệu quả đồng bộ về kinh tế, xã hội và môi trường
Hiệu quả kinh tế: đảm bảo sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm chất lượng cao,
giá thành hạ, tăng năng suất lao động, trên cơ sở phát triển sản xuất và tăng thu nhập.
Hiệu quả xã hội: đời sống của cư dân nông thôn không ngừng được nâng cao,
kinh tế đô thị chưa tác động mạnh đến đới sống nông thôn. Cung cấp đủ lao động
đủ chất lượng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ.
4. Trở thành thị trường nội địa to lớn cho hàng hóa Việt nam, cho công
nghiệp, kinh tế đô thị phát triển, là tác nhân quan trọng thúc đẩy công nghiệp phát
triển vươn ra thị trường thế giới.
5. Cung cấp vốn cho công nghiệp hóa hiện đại hóa và phát triển kinh tế, là
nguồn xuất khẩu nông lâm hải sản và sản phẩm chế biến quan trọng thu ngoại tệ,
tích lũy ngoại tệ, tích lũy trong nước và cân đối thanh toán thương mại.
6. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tạo nguồn nguyên liệu sản có rẻ
tiền cho công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
7. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm giàu môi trường sinh thái để đảm bảo
chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế bền vững, đa dạng.
8. Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn, xóa đói giảm nghèo lạc hậu,
phát triển nông thôn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao chất lượng dân cư.
9. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế
thị trường hiện đại trong các đơn vị, ngành, vùng đã hình thành. Cần có các
chính sách phát triển các trang trại tư nhân lớn trong những vùng, ngành có
điều kiện cho phép, khuyến khích phát triển các trang trại tư nhân trong ngành
chăn nuôi theo hướng hiện đại.
Trong điều kiện bình quân ruộng đất ít, đất hoang không còn nhiều, nên
khuyến khích phát triển các doanh nghiệp tư nhân trong nước và doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào nông nghiệp, ứng dụng công nghệ cao và sử
dụng ít đất. [4]
2.1.2.5. Chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nông thôn
Chính phủ đã có chương trình (CT) hành động nhằm thực hiện nghị quyết
hội ngị lần thứ 7 của Ban chấp hành trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NN&PTNT) được giao chủ trì, phối hợp với các cán bộ, ngành liên quan xây
dựng CT mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và
11) Cơ cấu lao động (tiêu chí số 12)
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp (40%)
12) Hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13)
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả (có)
13) Giáo dục (tiêu chí số 14)
Phổ cập giáo dục trung học (đạt)
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ
túc, học nghề) (70%)
Tỷ lệ lao động qua đào tạo (< 20%)
14) Y tế (tiêu chí số 15)
Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế (20%)
Y tế xã đạt chuẩn quốc gia (đạt)
15) Văn hóa (tiêu chí số 16)
Tỷ lệ thôn, bản đạt chuẩn làng văn hóa theo tiêu chí của Bộ VH-TT-DL
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Báo cáo qua các năm của UBND xã, sách báo Internet và Cổng thông tin
điện tử thị xã Buôn Hồ.
Quy hoạch và phát triển nông thôn mới của xã.
Thuyết minh tổng hợp: Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ea
Blang, thị xã Buôn Hồ tỉnh Đắk Lắk.
Đề án “xây dựng nông thôn mới xã Ea Blang giai đoạn 2011 – 2015 định
hướng đến năm 2020”.
Các số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã (các nguồn tài
nguyên, dân số lao động, văn hóa, giáo dục, y tế).
Các số liệu về: tình hình phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của xã đến năm 2011 và kế hoạch đến 2015.
Các yếu tố bên trong
Thách thức
Các yếu tố bên ngoài
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1. Chỉ tiêu phân tích về kết cấu hạ tầng
Tiêu chí số 2 về giao thông :
Tỷ lệ km đường trục xã liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của bộ GTVT.
Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của bộ GTVT.
Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
Tiêu chí số 3 về thủy lợi:
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa
Tiêu chí số 4 về điện nông thôn:
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
Tiêu chí số 5 về trường học:
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia.
Tiêu chí số 6 về cơ sở văn hóa xã:
Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
Tiêu chí số 8 về bưu điện
Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Ea Blang nằm về phía Đông – Bắc cách trung tâm thị xã Buôn Hồ khoảng
cách 3 km có vị trí như sau:
Phía Đông giáp với vị trí Ea Drông (thị xã Buôn Hồ) và huyện Krông Năng.
Phía Tây giáp với phường An Lạc, phường Thiện An, phường Thống Nhất
(thị xã Buôn Hồ).
Phía Nam giáp với xã Ea Siên (thị xã Buôn Hồ).
Phía Bắc giáp với huyện Krông Búk.
3.1.1.2. Địa hình
Nằm ở độ cao trung bình 580 – 690m so với mặt nước biển, có địa hình đồi
lượn sóng, có độ dốc trung bình cấp 2 – 30 độ chia cắt từ nhẹ, xu hướng thấp dần từ
Bắc xuống Nam được chia thành 3 dạng địa hình chính.
Địa hình đồi dốc: phân bố ở phía Đông và phía Nam của xã, mức độ chia
cắt trung bình ở khu vực này người dân chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm và
cây hàng năm.
Địa hình tương đối bằng phẳng: phân chủ yếu ở khu vực trung tâm và khu
vực phía Bắc của xã, ở đây phát triển khu dân cư tập trung và trồng cây lâu năm và
cây hàng năm. Độ cao trung bình 680m so với mực nước biển.
Địa hình thấp trũng, sườn dốc: chủ yếu phân bổ dọc theo các khe suối: Ea
Blang, Ea Drông.
3.1.1.3. Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3.028 ha được chia làm các loại đất
chính với cấu phần như sau:
Đất nông nghiệp là 2.770,9 ha chiếm 91,51% so với tổng số.
Đất phi nông nghiệp là 219,32 ha chiếm 7,24% so với tổng số.
Đất chưa sử dụng chiếm 0,41%.
Đất khu dân cư nông thôn 25,26 ha chiếm 0,83%.
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Ea Blang qua các năm
1.2
1.3
1.4
0
2759,0
0
2747,2
0
2735,4
77,80
7
77,80
5
77,80
2
77,80
289,84
289,78
289,72
8
23,18
44,4
2.1
quan,
0,36
0.45
0,54
0,62
2.2.
nghiệp
Đất công nghiệp
Đất cơ sở sản xuất kinh
-
1,08
2,15
3,23
0,09
31,42
43,3
2.7
doanh
Đất tôn giáo tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông, suối, mặt nước
Đất phát triển cơ sở hạ tầng
172.02
174,57
177,12
179,67
III
IV
Đất chưa sử dụng
Đất khu dân cư nông thôn
12,52
25,26
nguyên nhiệt đới nóng ẩm với nền nhiệt độ cao hầu như quanh năm. Khí hậu chia
thành 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô), mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc
vào tháng 10, tập chung vào các tháng 7, 8, 9 (chiếm 85% lượng mưa cả năm).
Nhiệt độ, độ ẩm
Lượng mưa trung bình năm 1530,7 mm;
Số ngày mưa trung bình năm 167 ngày;
Độ ẩm tương đối trung bình năm 85%;
Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 4 (70%)
Nhiệt độ trung bình năm 21,7oC
Nhiệt độ cao nhất trong năm 36,6oC
Nhiệt độ thấp nhất trong năm 8,8oC (tháng 1).
Các hướng gió chính trong năm
Gió Đông bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Gió Tây nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10.
Vận tốc gió trung bình 2 – 3 m/s;
Số giờ nắng bình quân năm 2.483,8 giờ.
Nhìn chung, khí hậu của xã thích hợp việc phát triển cây công nghiệp lâu năm
có nguồn gốc nhiệt đới (cây cà phê, cao su, lúa nước…). Tuy nhiên, do chế độ thời
tiết chia làm 2 mùa rõ rệt cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của người dân.
Lượng mưa không đồng đều, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây ngập úng ở
một số vùng, đặt biệt lượng mưa lớn cũng gây sói mòn, rửa trôi đất màu ở những
khu vực có địa hình dốc lớn và khu vực có độ dốc lớn. [7]
3.1.1.5. Tài nguyên rừng, nước
Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt trên địa bàn xã trung bình và phân bổ không đồng đều, các suối
Ea Krông Buk, suối Ea Blang là 2 con suối lớn cung cấp nước tưới chính cho sản xuất
nông nghiệp. Ngoài ra còn có các đập thủy lợi: hồ Kbiêng, hồ Tầng Mia, hồ Mđao, hồ