Hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay phục vụ hoạt động kinh doanh theo pháp luật việt nam từ thực tiễn ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng nam - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN QUỐC HIỀN

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CHO CÁ NHÂN VAY
PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM-CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã
số

: 838.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VÕ ĐÌNH TOÀN

HÀ NỘI, năm 2018


Được sự tận tình dạy dỗ của các thầy, cô và gần 2 năm học tập, nghiên cứu
của bản thân tôi tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam. Đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo của TS Võ Đình Toàn đã giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của lãnh đạo BIDV
Quảng Nam và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện về thời gian,

1.2. Khái niệm, đặc diểm và cấu trúc pháp luật điều chỉnh quan hệ HĐTD
cho cá nhân vay phục vụ hoạt động kinh doanh.....................................................17
CHƯƠNG 2. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CHO CÁ NHÂN
VAY PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI BIDV-CHI NHÁNH
QUẢNG NAM-MỘT SỐ BẤT CẬP VÀ GIẢI PHÁP............................................29
2.1.

Bối cảnh thực hiện pháp luật về Hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay

phục vụ hoạt động kinh doanh tại BIDV- Chi nhánh Quảng Nam..........................29
2.2. Thực hiện pháp luật về Hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay phục vụ
hoạt động kinh doanh.............................................................................................35
2.3. Những bất cập trong thực tiễn áp dụng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về
hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay phục vụ hoạt động kinh doanh .. 65
KẾT LUẬN............................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


BLDS

: Bộ luật dân sự

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam



: Phòng Giao dịch

QLKH

: Quản lý khách hàng

TCTD
TMCP

: Tổ chức tín dụng
: Thương mại cổ phần

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm

Bảng 2.1. Dư nợ bán lẻ địa bàn tỉnh Quảng Nam...................................................33
Bảng 2.2. Bảng số liệu tình hình cho vay bán lẻ qua 3 năm 2015-2017.................44

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ •


Biểu đồ 2.1. Dư nợ bán lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam........................................34
Biểu đồ 2.2. Dư nợ cho vay bán lẻ.........................................................................45
Biểu đồ 2.3. Cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân, hộ gia đình............................45
Biểu đồ 2.4. Chất lượng tín dụng tại chi nhánh......................................................46
Biểu đồ 2.5. Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng tại BIDV Quảng
Nam........................................................................................................................ 47
Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ vay kinh doanh trong tổng dư nợ bán lẻ....................................47



hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hình thức pháp lý của quan hệ
tín dụng ngân hàng là hợp đồng tín dụng ngân hàng.
“Hợp đồng tín dụng ngân hàng là một chế định phức tạp trong khoa học pháp
lý, nó vừa hội đủ những điểm chung nhất của một hợp đồng nói chung vừa mang
những đặc thù riêng biệt trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh tiền tệ; vừa có thể là
một hợp đồng kinh doanh thương mại vừa có thể là hợp đồng dân sự thuần túy và
chịu sự điều chỉnh các quy định pháp luật rải rác trong các lĩnh vực kinh tế, dân sự,
tài chính, ngân hàng. Trong khoa học pháp lý Việt Nam chưa tồn tại một hệ thống lý
luận một cách hoàn hảo về hợp đồng tín dụng ngân hàng” [41, tr.9].
Trong khoa học pháp lý, hợp đồng tín dụng ngân hàng không được các nhà
nghiên cứu quan tâm đúng mức. Trong các tài liệu kinh tế, tài chính... tín dụng ngân
hàng được nghiên cứu dưới khía cạnh kinh tế, bao gồm: hiệu quả các nghiệp vụ cho
vay, các phương thức cho vay và các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng....Trong các tài liệu khoa học pháp lý về chế định hợp đồng, HĐTDNH
hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức.
Đến thời điểm hiện nay, trong hệ thống pháp luật Việt Nam có nhiều văn bản
quy phạm thuộc quy định về Hợp đồng tín dụng tại các TCTD như: Chế định Hợp
đồng trong BLDS 2015, các quy định về xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng
tiền vay, Quy chế cho vay của TCTD với khách hàng... tại Luật các TCTD năm
2010, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN quy định về hoạt
động cho vay của các TCTD. Tuy nhiên trong các quy định này có một số nội dung
chưa phù hợp hoặc việc áp dụng trên thực tế còn gặp vướng mắc và không thống
nhất, gây lúng túng cho các bên tham gia giao dịch cũng như đối với cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp.
Thực trạng trên cho thấy, tính thống nhất của hệ thống pháp luật thực định Việt
Nam chưa được bảo đảm, một số quy định về HĐTD tại các TCTD cần có những sửa
đổi cơ bản cho phù hợp. Chính vì vậy, trong quá trình công tác tại BIDV, tôi đã thu



3


- Phan Thị Thu Hà (2013), Điểm chung và sự khác biệt của một số nước và
Việt Nam về khái niệm hợp đồng, http://congly.vn/phap-luat/dien-dan- cong-ly/diemchung-va-su-khac-biet-cua-mot-so-nuoc-va-viet-nam-ve-khai- niem-hop-dong28194.html. Bài viết nghiên cứu một số vấn đề có tính lý luận dưới góc độ so sánh
luật về hợp đồng của Việt Nam và một số quốc gia.
- Đỗ Linh, Tài sản đảm bảo vay vốn: Nan giải vướng mắc xử lý nợ,
http://www.saigondautu.com.vn/pages/20150128/Nan-giai-vuong-mac-xu-lyno.aspx. Công trình nghiên cứu đề cập đến những khó khăn trong quá trình xử lý tài
sản đảm bảo để thu hồi nợ.
- Luật Dương Gia (17/08/2015) Về việc giao kết, thực hiện hợp đồng tín dụng,
một số lỗi thường gặp. Công trình nghiên cứu chỉ ra một số vấn đề phát sinh từ thực
tiễn thi hành pháp luật về HĐTD và kinh nghiệm thực tế
- Hà Anh (2016), Áp dụng hợp đồng tín dụng mẫu có khả thi, Báo dân trí ngày
14/12/2016. Công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề cần giải quyết trong áp dụng
HĐTD mẫu.
Các bài viết, công trình này mới chỉ nêu chung chung về các khái niệm và giải
thích khái quát các nội dung liên quan đến hợp đồng tín dụng, một số thì nghiên cứu
về các chế độ pháp lý và thực tiễn về việc ký kết, thực hiện HĐTD tại các TCTD. Tất
cả đều nhìn nhận, giải quyết vấn đề này ở một góc độ khác nhau và cho đến nay vẫn
chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và riêng biệt về vấn đề bản chất
pháp lý của HĐTD nói chung và đặc biệt là HĐTD cho cá nhân vay kinh doanh nói
riêng. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay phục vụ
hoạt động kinh doanh theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Nam ” vẫn mang tính cấp thiết cần phải
nghiên cứu và làm sáng rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện
nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4

5


5.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp luận
Khi tiếp cận vấn đề nghiên cứu, luận văn dựa trên phương pháp luận biện
chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật,
các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong qua trình đổi mới, xây dựng đất
nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa và vấn đề cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước
pháp quyền.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là đi từ lý luận đến thực tiễn, dùng thực
tiễn kiểm chứng lý luận. Các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành như
phương pháp phân tích, so sánh, chứng minh, tổng hợp và phương pháp thống kê
cũng được sử dụng để hoàn thành luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã nêu ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm đóng góp một phần nhỏ
vào lợi ích chung của Ngân hàng, đảm bảo hạn chế tối đa các rủi ro trong hoạt động
của Ngân hàng, đặc biệt là hạn chế các rủi ro tranh chấp về mặt pháp lý của Hợp
đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ hoạt động
kinh doanh.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua thực tiễn nghiên cứu pháp luật về Hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay
phục vụ hoạt động kinh doanh chỉ ra được những bất cập và giải pháp hoàn thiện
trong việc thực hiện gắn liền với thực tế tỉnh Quảng Nam, có thể dùng làm tài liệu
tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ trong Ngân hàng và cũng có thể để tham

khác để quan hệ tín dụng được thiết lập và tồn tại thì đòi hỏi phải tạo lập được niềm
tin, đây là cơ sở rất quan trọng để quan hệ tín dụng được hình thành. Theo khoản 16
Điều 4 Luật các TCTD năm 2010, Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì cho vay
là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một một khoản thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. TCTD cung
cấp vốn trên cơ sở niềm tin khách hàng sẽ hoàn trả được nợ vay. Do đó, người cho
vay đòi hỏi người đi vay phải có sự cam kết hoàn trả cả vốn và lãi. Trên thực tế sự
cam kết này thực chất là HĐTD. Đây là cơ sở pháp lý xác định trách nhiệm của hai
chủ thể trong quan hệ tín dụng.
BLDS các nước quy định về hợp đồng theo nhiều cách thức khác nhau. Có
những nước quy định cụ thể về chế định hợp đồng dân sự như Pháp; Trung Quốc;
Canada...
Còn đối với Thái Lan, Nhật Bản lại đưa ra chế định hành vi pháp lý bao trùm
lên chế định hợp đồng và chế định thừa kế theo di chúc.
Theo những quy định mở đầu về hợp đồng và nghĩa vụ hợp đồng trong


BLDS Cộng Hòa Pháp thì: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một
hoặc nhiều người cam kết với một hoặc nhiều người khác về việc chuyển giao một
vật, làm hoặc không làm một công việc nào đó”.
Theo quy định về các nghĩa vụ dân sự BLDS Qué bec (Canada) thì: “Hợp
đồng là sự thỏa thuận ý chí về việc một hoặc một số người nhận thực hiện nghĩa vụ
đối với một hoặc một số người khác”.
Theo Bộ luật Thương mại thống nhất Hoa Kỳ quy định: “Hợp đồng là tổng
hợp các nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ sự “thỏa thuận” của các bên... ” Còn Luật Hợp
đồng Trung Quốc 1999 quy định: “Hợp đồng theo quy định của luật này là sự thỏa
thuận về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự giữa các chủ thể
bình đẳng tự nhiên, các tổ chức khác.”.
Theo BLDS Nga (1994) thì: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều

vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn
mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức
thấu chi trên tài khoản thanh toán; mục đích sử dụng vốn vay; đồng tiền cho vay,
đồng tiền trả nợ; phương thức cho vay; thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức
đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự
phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn
duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài
khoản thanh toán; lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ
%/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực
tế đó theo quy định; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi
suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp
dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên
quan đến khoản vay và mức phí áp dụng. Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu


hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng
phải thực hiện: Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về
cho vay tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng; Cung
cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách
hàng biết trước khi ký kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc
đã được tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ thông tin.
Theo quy định của pháp luật, HĐTD phải lập thành văn bản thì mới có giá trị
pháp lý. Điều này có sự khác biệt với một số loại hợp đồng khác thể hiện ở chổ:
HĐTD là một dạng của hợp đồng dân sự mà hợp đồng dân sự thì có thể giao kết
bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Sở dĩ pháp luật quy định như thế là có lý
do mà một trong những lý do chính đó là:
- HĐTD thực hiện trong khoảng thời gian dài, khi được ký kết bằng văn bản
nó sẽ là bằng chứng cụ thể ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên. Chính HĐTD bằng
văn bản sẽ buộc các bên tôn trọng nó một cách nghiêm túc dựa trên những quyền và
nghĩa vụ đã quy định. Đồng thời, nó cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát

mọi loại hợp đồng, hợp đồng tín dụng còn có một số đặc điểm đặc trưng sau đây để
phân biệt với các chủng loại hợp đồng khác trong giao lưu dân sự và thương mại:
1.1.2.1. Đặc điểm về chủ thể
Tham gia quan hệ này gồm hai chủ thể: là bên cho vay và bên vay, một bên
tham gia hợp đồng bao giờ cũng là tổ chức tín dụng có đủ điều kiện luật định, với tư
cách là bên cho vay. Còn chủ thể kia (bên vay) có thể là tổ chức, cá nhân thỏa mãn
những điều kiện vay vốn do pháp luật quy định [38, tr. 01].
Bên cho vay: Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và
hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:
- Ngân hàng thương mại;
- Ngân hàng hợp tác xã;
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Tổ chức tài chính vi mô;
- Quỹ tín dụng nhân dân;


- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Bên vay: là pháp nhân, cá nhân, gồm có:
- Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành
lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài [38, tr.02].
Trong quan hệ hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay phục vụ hoạt động kinh
doanh, điểm đặc trưng về chủ thể là bên vay là cá nhân vay có đăng ký kinh doanh
và mục đích sử dụng phục vụ chi phí hoạt động kinh doanh. Cá nhân vay ở đây là
một người hoặc một nhóm người liên kết với nhau nhưng không có tư cách pháp
nhân.
1.1.2.2. Đặc điểm về đối tượng
Đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là tiền (bao gồm tiền mặt và bút
tệ). Về nguyên tắc, đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng phải là một số tiền
xác định và phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong văn bản hợp đồng.

nhuận không chỉ xuất phát từ lợi ích của tổ chức tín
dụng mà còn xuất phát từ lợi ích của người gửi tiền và lợi ích của toàn xã hội.
Như vậy, hợp đồng tín dụng là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa tổ
chức tín dụng và khách hàng vay. Xuất phát từ tính chất và tầm quan trọng của nó
đối với nền kinh tế nên hợp đồng tín dụng ngân hàng có những nét đặc thù riêng. Vì
vậy, trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng các bên phải thoả mãn tất cả các
điều kiện đặt ra với hợp đồng tín dụng ngân hàng nhằm đảm bảo tính hiệu lực của
hợp đồng cũng như hạn chế các rủi ro có thể xảy ra cho các bên trong quan hệ hợp
đồng.
1.1.2.3. Đặc điểm về hình thức Hợp đồng
Hình thức của hợp đồng tín dụng luôn bằng văn bản. Xuất phát từ tính rủi ro
cao của hợp đồng tín dụng và tầm quan trọng của hợp đồng tín dụng, Luật ngân hàng


của hầu hết các nước trên thế giới đều quy định hợp đồng tín dụng phải được ký kết
bằng văn bản. Đây là một quy định bắt buộc nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, rõ ràng
trong thoả thuận của các bên về quyền và nghĩa vụ, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra,
là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu có. Hợp đồng tín dụng ngân
hàng đa phần là hợp đồng theo mẫu. Trong đó tối thiểu có các nội dung sau: Tên, địa
chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; Tên, địa chỉ, số chứng minh
nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của khách hàng; Số tiền cho vay; hạn mức
cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức thấu chi đối với trường
hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; Mục đích sử dụng vốn
vay; Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ; Phương thức cho vay; Thời hạn cho vay;
Lãi suất cho vay; Giải ngân vốn cho vay; Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay; Cơ cấu lại thời
hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn; Trách nhiệm của các bên; Các trường hợp chấm dứt
cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn; Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi
thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên; Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.
Ngoài các nội dung quy định trên, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác
phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin
trước khi xác lập thỏa thuận cho vay: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác
định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay
có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với
lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với
khoản vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay quy định.
Khách hàng cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho tổ chức tín
dụng: Các tài liệu quy định; Báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay
được sử dụng đúng mục đích ghi trong thỏa thuận cho vay; Các tài liệu để chứng
minh việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
Bước 2: Ký kết hợp đồng tín dụng


Khi các bên đồng ý với nhau về các điều khoản và điều kiện cấp tín dụng thì sẽ
tiến hành ký kết Hợp đồng tín dụng (thỏa thuận cho vay). Thỏa thuận cho vay phải
được lập thành văn bản [38, tr.8].
Như vậy, so với nhiều loại hợp đồng dân sự khác, quá trình giao kết hợp đồng
tín dụng ngân hàng trải qua nhiều giai đoạn. Các giai đoạn này mang tính bắt buộc
thể hiện ở các quy trình của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các bên và được cụ
thể hóa bằng quy định về quy trình nghiệp vụ của từng tổ chức tín dụng.
1.2. Khái niệm, đặc diểm và cấu trúc pháp luật điều chỉnh quan hệ HĐTD cho
cá nhân vay phục vụ hoạt động kinh doanh
1.2.1.

Khái niệm

, đặc điểm và các phương thức vay vốn

Hợp đồng tín dụng cho cá nhân vay phục vụ hoạt động kinh doanh mang bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status