QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (20112015) XÃ CẦU KHỞI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011-2015)
XÃ CẦU KHỞI - HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH

SVTH

:NGUYỄN VĂN TUẤN CƯỜNG

MSSV

: 07124012

LỚP

: DH07QL

KHÓA

: 2007-2011

NGHÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011-


học lớp DH07QL.
Các thầy cô trong bộ môn Quy hoạch, đặc biệt em xin gởi lời tri
ân sâu sắc đến thầy Trần Duy Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em
trong suốt quá trình em hoàn thành đề tài.
Tất cả các bạn bè của em đã động viên giúp đỡ em.
Tuy đề tài đã hoàn thành nhưng vẫn có nhiều sai sót do điều kiện
khách quan và kiến thức còn hạn chế. Mong quý thầy cô và các anh chị
tận tình đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.

TP. HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Văn Tuấn Cường


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Tuấn Cường, khoa Quản lý Đất đai & Bất
động sản, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) xã Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh.
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Duy Hùng, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản
lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Công tác lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong
việc tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, xác lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử
dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phục vụ quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay xã
Cầu Khởi đang tiến hành quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020. Đề
tài được thực hiện gồm các nội dung như sau:
Đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình phát triển
kinh tế- xã hội xã Cầu Khởi.

Bảng 9. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Cầu Khởi năm 2010. ........... 24
Bảng 10. Biến động 3 nhóm đất chính giai đoạn 2000-2010 ..................................... 25
Bảng 11. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2005 .............................................. 26
Bảng 12. Biến động sử dụng đất giai đoạn năm 2005 - 2010 ..................................... 27
Bảng 13. Tình hình biến động cụ thể của đất nông nghiệp so với năm 2005 .............. 27
Bảng 14: Tình hình biến động cụ thể của đất phi nông nghiệp .................................. 28
Bảng 15: Cơ cấu sử dụng đất xã Cầu Khởi năm 2010 ............................................... 30
Bảng 16: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch ....................... 34
Bảng 17. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp trong quy hoạch ... 35
Bảng 18. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trong quy hoạch
.................................................................................................................................. 36
Bảng 19. Phân loại đất xã Cầu Khởi ......................................................................... 37
Bảng 20. Mô tả chất lượng các đơn vị đất ................................................................ 38
Bảng 21. Đánh giá khả năng thích nghi của đất ........................................................ 39
Bảng 22. Dự báo dân số đến năm 2020 ..................................................................... 42
Bảng 23. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của xã Cầu Khởi ................................ 47
Bảng 24. Diện tích các loại đất đã được cấp huyện phân bổ ...................................... 48
Bảng 25. Danh mục các công trình quy hoạch đất đai trên địa bàn xã Cầu Khởi ....... 51
Bảng 26. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch .....
.................................................................................................................................. 52
Bảng 27. Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ................................. 53
Bảng 28. Phân kỳ diện tích đất sử dụng trong kỳ đầu 2011-2015 .............................. 54


Bảng 29. Phân kỳ diện tích đất sử dụng trong kỳ cuối 2016-2020 ............................. 55
Bảng 30. Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm 2011 – 2015............................. 57
Bảng 31. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch .................................... 59

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ
Biểu đồ 01. Diễn biến dân số qua các năm trên địa bàn xã ........................................ 13

UBND
VAC

: Bộ Tài nguyên Môi trường
: Cây công nghiệp ngắn ngày
: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
: Chỉ thị
: Đường huyện
: Đường tỉnh
: Đăng ký thống kê
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Kế hoạch sử dụng đất
: Kinh tế - xã hội
: Nghị quyết
: Quyết định
: Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
: Quy hoạch sử dụng đất
: Quyền sử dụng đất
: Trung học cơ sở
: Thông tư
: Trung ương
: Ủy ban nhân dân
: Vườn ao chuồng


MỤC LỤC
PHẦN I. TỔNG QUAN ............................................................................................. 3
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ...................................................................... 3
I.1.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................... 3
I.1.2. Cơ sở pháp lý............................................................................................................................. 4

II.5.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất ....................................................................................... 45
II.5.3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội................ 52
II.5.4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất............................................................................................ 53
II.5.5. Lập kế hoạch sử dụng đất kì đầu .......................................................................................... 56
II.5.6. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .......................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 63


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống. Đất đai còn là địa bàn phân bố dân
cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng. Đất đai là điều kiện
là nền tảng tự nhiên của mọi ngành sản xuất. Đặc biệt, đất đai ở đô thị lại càng có giá
trị to lớn do chức năng và tính chất của nó mang lại.
Việc sử dụng đất đai tiết kiệm, đúng mục đích và có hiệu quả là yêu cầu cấp
thiết đối với nhu cầu của sự phát triển toàn diện và bền vững. Nhiệm vụ của QHSDĐ
là phân bổ quỹ đất cho các nhu cầu phát triển về mọi mặt kinh tế, xã hội… bảo đảm
phù hợp với các mục tiêu phát triển KT-XH đã được nêu ra trong chiến lược quy
hoạch tổng thể KT-XH. Đồng thời việc lập QH-KHSDĐ phải trên cơ sở chính sách và
các quy phạm pháp lý có liên quan đến đất đai. QH-KHSDĐ một công cụ để nhà nước
quản lý về đất đai và định hướng phát triển trong một giai đoạn thời kỳ cụ thể.
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã nêu rõ: “Nhà nước thống
nhất quản lý toàn bộ đất đai theo Quy hoạch và Pháp luật đảm bảo sử dụng đúng
mục đích và có hiệu quả nhất”.
Luật đất đai năm 2003 đã xác định: Quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất là một

Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của xã Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

Đối tượng nghiên cứu
Diện tích tự nhiên, các loại hình sử dụng đất đai, các mục đích sử dụng đất, đối
tượng sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Cầu Khởi.
Các quy luật phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên và quá trình sử dụng đất đai của con người.

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện QH-KHSDĐ trên phạm vi ranh giới hành
chính xã Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Phạm vi thời gian: Giai đoạn quy hoạch được lập đến năm 2020 và xây dựng
KHSDĐ 5 năm kì đầu (2011-2015).

Trang 2


Ngành: Quản Lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

PHẦN I. TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
Đất (Soil): Là lớp vỏ tơi xốp của bề mặt trái đất có độ sâu giới hạn nhỏ hơn 3

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau
đây
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển KT-XH,
quốc phòng, an ninh;
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QH–KHSDĐ của cấp dưới phải phù hợp
với QH–KHSDĐ của cấp trên; KHSDĐ phải phù hợp với QHSDĐ đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
3. QH–KHSDĐ của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;
4. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
Trang 3


Ngành: Quản Lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

5. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
6. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
7. Dân chủ và công khai;
8. QH–KHSDĐ của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của
kỳ trước đó.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Từ điều 21 đến điều 30 trong Chương II Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng
11 năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ về quy hoạch kế
hoạch sử dụng đất, gía đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài


Ngành: Quản Lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay. Để điều hòa sự mâu thuẫn này đòi hỏi
tất yếu phải thực hiện công tác QH-KHSDĐ lâu dài.
I.2. Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện
I.2.1. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tình
hình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Cầu Khởi.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động đất đai, kết quả thực hiện
QHSDĐ kỳ trước và xây dựng bản đò hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất,
mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của xã.
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2020.
- Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến KT-XH
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất
I.2.2. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra: sử dụng phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu,
bản đồ hiện trạng phản ánh tình hình phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất
đai của xã và khả năng chuyển mục đích sử dụng đất đai.
2. Phương pháp kế thừa: kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
3. Phương pháp thống kê: phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và tương
đối để phân tích và đánh giá biến động đất đai là cơ sở đánh giá chu chuyển đất đai
hiện trạng, chu chuyển đất đai kế hoạch.
4. Phương pháp bản đồ: phương pháp dùng bản đồ thể hiện 1 thực trạng hay 1
kết quả của đối tượng mà ta muốn đề cập đến.
5. Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số

- Hệ thống bảng biểu Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất đai theo thông tư
19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009.

Trang 6


Ngành: Quản Lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
II.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 của Xã Cầu Khởi, hiện nay xã Cầu
Khởi có diện tích tự nhiên là 3250 ha, nằm cách thị trấn Dương Minh Châu hơn 20
km, cách thị xã Tây Ninh gần 20 km dọc theo tỉnh lộ 26.
Vị trí địa lý nằm trong khoảng 106012’- 106018’ kinh độ Đông và 11 013’- 11018’
vĩ độ Bắc. Tứ cận như sau:
Phía Tây: Giáp huyện Gò Dầu và một phần xã Chà Là
Phía Bắc: Giáp xã Chà Là, một phần xã Phước Minh
Phía Tây Nam: Giáp huyện Gò Dầu
Phía Đông, Đông Nam: Giáp xã Truông Mít, xã Lộc Ninh
Xã có 4 ấp (Khởi Nghĩa, Khởi Trung, Khởi An, Khởi Hà), UBND xã đóng ở ấp
Khởi Hà, trên trục TL26.
b. Địa hình, địa mạo
Đất có địa hình thấp dần từ phía giữa xã sang 2 phía Đông và Tây. Đất có địa
hình tương đối bằng phẳng, lượn sóng nhẹ. Độ cao trung bình từ 5-10 m so với mực
nước biển. Các vùng trồng cạn nhìn chung chưa được tưới, còn các đồng lúa cơ bản đã
được tưới. Cầu Khởi có 2210 ha địa hình đồi bằng, chiếm 68% tổng diện tích, phù hợp

Cao su, CCNNN, màu, thổ
cư, vườn tạp

2230

68

Địa hình sườn

Địa chất
trầm tích

Màu

165

5,7

Địa hình bằng

Địa chất
trầm tích

Lúa, lúa màu, hoang

855

26,3

3250

Ngoài ra còn một số con suối như suối Cầu Khởi nhưng lưu lượng nước chỉ nhiều
nước vào mùa mưa, mùa khô thường cạn kiệt, nên phục vụ cho nông nghiệp kém.
Nước ngầm khá phong phú nhưng chỉ phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, tưới cây ăn
trái và rau… Các cánh đồng của xã, được tưới nước tương đối đầy đủ hơn vì có hệ
thống sông suối, kênh mương nhiều. Nhìn chung nguồn nước trên địa bàn xã đáp ứng
nhu cầu tưới tiêu cũng như sinh hoạt.
Diện tích lúa chủ yếu được tưới nhờ hệ thống thủy lợi Kênh Đông. Cây ăn trái
được tưới lấy nước từ suối, nước kênh hoặc đào giếng để tưới.
II.1.2. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Xã Cầu Khởi có 1 nhóm đất là đất xám được phân làm 2 đơn vị đất:
Diện tích đất xám là 3.212 ha, chiếm 98,83% tổng diện tích. Đất xám phân bổ ở
4 ấp. Đất xám được phân ra 2 đơn vị phân loại:
Bảng 2. Phân loại đất xám trên địa bàn xã Cầu Khởi
Thứ tự
1

Tên đất
Đất xám trên
phù sa cổ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Phân bố(xã, ấp,..)

2.365

72,77


(Nguồn: UBND xã Cầu Khởi, huyện dương Minh châu, tỉnh Tây Ninh)
Đất xám trên phù sa cổ
Đất xám trên phù sa cổ có diện tích 2.365 ha, chiếm 72,77%. Phân bố ở 4 ấp
(Khởi An, Khởi Trung, Khởi Hà, Khởi Nghĩa), nông trường, trạm trại, các cơ sở sản
xuất, xây dựng và đất ở. Đất nằm trên địa hình đồi, có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng
đất dày, kết cấu rời. Đất dễ mất nước, ảnh hưởng xói mòn, rửa trôi. Đất nghèo dinh
dưỡng mùn, đạm, lân, kali thấp, đất chua, pH(H2O)
Trang 9


Ngành: Quản Lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

Hiện nay, Xã Cầu Khởi có diện tích đất nông nghiệp là 3.027,42 ha, trong đó
cây hàng năm 1.348ha. Thủy lợi đáp ứng được một phần lớn cây ngắn ngày. Để đẩy
mạnh thâm canh, tăng vụ trong tương lai, hệ thống kênh mương cần được mở mang.
Hệ thống kênh tiêu thoát úng cần được mở thêm. Dự kiến cần mở mới 1,1 km kênh
trục và kênh nội đồng trên đất Cầu Khởi và 14 kênh tưới, tiêu cấp I, cấp II, cấp III.
Diện tích dành cho thủy lợi là 62,45 ha. Các nhánh suối cạn cần phải nạo vét để thoát
thủy. Đất mặt nước chuyên dùng của xã hiện nay đã có 7,03ha.
c. Tài nguyên nhân văn
Công tác vận động quần chúng nhân dân luôn được Đảng bộ quan tâm chăm lo
mà trọng tâm là cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”.
Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở các khu phố, ấp được nhân dân đóng góp ý, bàn
bạc giúp Đảng và chính quyền xây dựng địa bàn dân cư lành mạnh, thực sự là ngày hội
của dân. Hội nghị nhân dân, tổ dân phố được nhân dân đồng tình ủng hộ qua việc phát
huy dân chủ. Sự đoàn kết thống nhất giữa Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương
tạo nên một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày càng đi
lên vững mạnh. Đây chính là yếu tố rất to lớn làm cơ sở để phát huy các nguồn tài
nguyên về tự nhiên, kinh tế... và quan trọng nhất đó là yếu tố về con người.
II.1.3. Thực trạng môi trường
Những năm trước đây, nhìn chung môi trường sinh thái của xã khá tốt, ít bị ô
nhiễm. Nhưng những năm gần đây từ 2008 – 2010 do sự phát triển của nền kinh tế và
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nghành nông nghiệp đã ít nhiều ảnh hưởng
xấu đến môi trường sinh thái tự nhiên của địa phương.
II.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

hoạch năm, đạt 106% so cùng kỳ 2009-2010. Gồm các loại cây trồng như sau:
+ Diện tích Lúa là 438/480 ha, đạt 91,2% kế hoạch, đạt 82,8% so cùng kỳ 20092010. Phân bố chủ yếu ở ấp Khởi Nghĩa, Khởi An, Khởi Trung, Khởi Hà dọc kênh tiêu
Bàu Trâm, Bàu Láng Biển, Bàu Trâm. Năng suất bình quân đạt 32 tạ/ha, đạt 84,2% so
cùng kỳ 2009-2010.
+ Đậu phộng: 455/480 ha, đạt 94,8% kế hoạch, đạt 105,7% so cùng kỳ 20092010. Phân bố chủ yếu ở ấp Khởi Nghĩa, Khởi An, Khởi Hà dọc kênh tiêu T01. Năng
suất bình quân phộng đạt 37 tạ/ha, đạt 119,35% so cùng kỳ 2009-2010.
+ Mía (mía gốc và trồng mới): 215,6/250 ha, đạt 86% so kế hoạch, đạt 75,6%
so cùng kỳ 2009-2010. Năng suất bình quân đạt 68 tấn/ha, đạt 123,6% so cùng kỳ
2009-2010.
+ Mì: 55/70 ha, đạt 78,57% kế hoạch, đạt 611% so cùng kỳ 2009-2010. Năng
suất bình quân 28 tấn/ha, đạt 140% so cùng kỳ 2009-2010.
+ Rau màu: 372,7/160 ha, đạt 232,9% kế hoạch, đạt 117,8% so cùng kỳ 20092010. Phân bố chủ yếu ở Khởi Nghĩa, Khởi An, Khởi Hà. Năng suất bình quân 25
tấn/ha, năng suất ổn định so cùng kỳ 2009-2010.
+ Thuốc lá: 15,5 ha, đạt 193,75% so cùng kỳ 2009-2010.
+ Mè: 25,8/20 ha, đạt 129% kế hoạch, đạt 95,5% so cùng kỳ 2009-2010. Phân
bố chủ yếu ở Khởi Nghĩa, Khởi An, Khởi Hà.
+ Cao su: 133 ha/20 ha. (Trong đó: Cao su vườn ươm 76/10 ha; vườn nhân
39/10 ha; trồng mới 18 ha). Chủ yếu phân bố ở Khởi Trung, Khởi Hà, Khởi Nghĩa.
+ Bắp: 178/170 ha, đạt 104,7% kế hoạch, đạt 200% so cùng kỳ 2009-2010.
+ Đậu các loại: 84,5/30 ha, đạt 281,6% kế hoạch, đạt 96% so cùng kỳ 20092010. Phân bố chủ yếu ở Khởi Nghĩa, Khởi An, Khởi Hà.
+ Khoai các loại: 27,5/40 ha, đạt 68,75% kế hoạch, đạt 130,9% so cùng kỳ
2009-2010.
Chăn nuôi:
Tổng đàn trâu trên địa bàn xã 335 con, bò trên địa bàn xã 326 con, heo 1.344
con, do làm tốt công tác phòng trừ dịch bệnh, nên thời gian qua chưa xảy ra dịch bệnh.
Duy trì 4 trang trại chăn nuôi heo giống trên địa bàn.
+ Chăn nuôi tập trung phát triển đàn bò, heo thịt, gia cầm, phát triển kinh tế hộ
gia đình theo mô hình (VAC) và định hướng được một số khu vực chuyên canh phù
hợp để phát triển sản xuất, chăn nuôi.
+ Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, các chương

c. Khu vực kinh tế dịch vụ
Trên lĩnh vực thương mại, hiện tại xã Cầu Khởi có 110 cơ sở sản xuất, kinh
doanh với doanh thu đạt 71,136 tỷ đồng và đã đóng góp cho ngân sách nhà nước số
tiền 357.672.000 đồng. Trong 5 năm qua, Cầu Khởi đã huy động các nguồn lực với
tổng số tiền là 6,362 tỷ đồng để giải quyết việc làm cho 696 lao động, làm đường giao
thông nông thôn, đầu tư điện khí hóa nông thôn đến các cụm dân cư…
Cầu Khởi có 1 chợ (chợ Cầu Khởi) ở ấp Khởi Hà. Buôn bán thuận tiện, sầm
uất. Xã đã có nhiều điểm kinh doanh, buôn bán khá, hàng hóa mua bán dễ dàng. Có
nhiều hộ buôn bán lớn phục vụ phân bón, xăng dầu, tạp hóa. Mỗi ấp có 3-5 điểm phục
vụ mua bán các thứ cần thiết, cung cấp cho phân bón, xăng dầu, thuốc trừ sâu…cho
nhân dân. Dịch vụ buôn bán, phục vụ ăn uống cũng đẩy mạnh ở trung tâm và rải rác
trong toàn xã.
Bưu chính viễn thông đạt 9 máy/100 dân, mạng lưới di động EVN, Viettel,
Vina, Mobi được phủ sóng trên toàn xã, có 4 trạm thu phát sóng đáp ứng được nhu cầu
của người dân, dịch vụ Internet trên địa bàn có 4 cơ sở.
II.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a. Dân số
Bảng 3. Dân số của các ấp trên địa bàn xã Cầu Khởi
Thứ tự
1

Đơn vị hành chính (ấp)
Khởi An

2

Khởi Nghĩa

2050



Năm
2005

Năm
2006

Năm
2007

Dân số

Người

7.630

7.706

Số hộ

Hộ

1.897

1.920
1.951
( Nguồn: Tổng hợp)

10.000
9.000


2185

9.164
7.630

7.706

7.730

7.938

8.154

Dân số
(người)

2005

2006

2007

2008

2009

2010

Biểu đồ 01. Diễn biến dân số qua các năm trên địa bàn xã

vậy, xã phải có những giải pháp và phương hướng sử dụng nguồn lao động hợp lý để
thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn nữa. Phát triển sản xuất tạo thêm việc làm cho cả
lao động gia tăng, dư thừa và lao động nông nhàn đang là vấn đề đặt ra đối với Đảng
viên ở xã trong thời gian tới.
d. Thu nhập
Cầu Khởi là xã có diện tích đất nông nghiệp chiếm đa số, người dân chủ yếu
sống bằng nghề nông, các làng nghề thủ công thì không phát triển nên phần lớn người
dân có thu nhập thấp.
Mức sống dân cư mặc dù chưa cao nhưng ngày càng được cải thiện, thu nhập
bình quân đầu người vẫn còn thấp tuy nhiên đã dần thoát ra khỏi cái nghèo. Tỷ lệ hộ
nghèo hiện nay 4,27% (trong đó tỷ lệ nghèo Trung ương là 1,25%; tỷ lệ nghèo địa
phương là 3,02%).
Công tác xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa đã đạt được nhiều thành tựu
đáng khích lệ. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đã phối hợp chính quyền địa phương hỗ
trợ nhà ở, xóa nhà tạm cho người nghèo, chăm lo đời sống gia đình chính sách.
Chương trình giảm nghèo được lồng ghép với chương trình giải quyết việc làm.
Nhìn chung, chất lượng mức sống dân cư ngày càng được cải thiện, đó vừa là
mục tiêu vừa là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quy hoạch kinh tế – xã hội của
tỉnh đến năm 2020.
II.2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển là địa bàn có nhiều thành phần dân
tộc sinh sống nên các khu dân cư nông thôn ở trên địa bàn huyện được phát triển theo
những hình thức khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và mức độ quần tụ dân cư trong
từng khu vực với các tụ điểm dân cư truyền thống như xóm, ấp. Hiện nay các khu dân
cư nông thôn hình thành khá rõ nét, tập trung chủ yếu ở các trục giao thông chính.
Những năm qua, việc thực hiện các chương trình định canh định cư, chương
trình xoá đói giảm nghèo, dự án xây dựng trung tâm cụm xã, dự án 135 và sắp tới là
mô hình nông thôn mới... đã gắn việc sắp xếp, ổn định dân cư với đất đai sản xuất và
xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng nông thôn.
II.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Chiều
dài
(km)

Số
tuyến

Mặt

Nền

BT
Nhựa

Đường tỉnh

7,5

2

6-12

9-13

6,27

Đường huyện

19,33


37

7,92

17,68

20,75

19,09

( Nguồn: Sở giao thông vận tải)
Bảng 6. Hiện trạng một số tuyến đường quan trọng của xã:
TT

Tên đường

Điểm đầu

1

ĐT.784 (lộ 26)

2

Thạnh Đức - Cầu Khởi QL22b

3

Dài
(km)

Phước Ninh- Láng Cầu Khởi

Đ. Trường
ĐôngTrường Hòa

ĐT781

4-4

ĐT784

Kênh thuỷ lợi

4,88

5

5-5

Nhà Ô. Tư

Nhà B.Nhanh

1,9

6

6

6-6

1,45

5

Đất

4

7
8

Trang 15

Nhựa 1
phần
Sỏi đỏ


Ngành: Quản Lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

địa

Sim

9

Bìa khu cao su - nhà
Ô.Sên


2,01

3-4,5

Đất

Nhà Ông Ba
Bà Cúc
Phân

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch giao thông vận tải xã Cầu Khởi)
 Nhận xét chung về giao thông trên địa bàn xã cầu Khởi
Hệ thống đường trên địa bàn huyện cơ bản đã nối thông với các xã, các khu dân
cư tập trung trên địa bàn xã. Hiện xã đã có đường ô tô đến được trung tâm. Nhu cầu đi
lại và vận chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất, sinh hoạt hàng ngày của người dân trong
thời gian qua từng bước đã được cải thiện.Tuy nhiên, đa số các tuyến đường trên địa
bàn xã là đường đất.
Hệ thống đường xã hình thành và phát triển chủ yếu từ các lối mòn, có hướng
tuyến ngoằn nghoèo, ôm sát các khu vực dân cư làm cản trở đến sự lưu thông của các
phương tiện cơ giới, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình vận chuyển nông sản đến nơi
tiêu thụ
b. Thủy lợi
Xã hiện nay có hệ thống thủy lợi đáp ứng tương đối cho các ngành, xã đã bê
tông hóa kênh N2A7-3 dài 820 m và tiến hành phát cỏ kênh N2A, N2A7, N2A5-6, N2A5-7
được 61.300 m2.
c. Giáo dục và Đào tạo
- Toàn xã có 4 trường đáp ứng được nhu cầu dạy và học. Chất lượng giáo dục ở
các cấp học ổn định, tỷ lệ học sinh giỏi và học sinh thi tốt nghiệp các lớp cuối cấp
hàng năm điều đạt chỉ tiêu. Duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng


- Đến năm 2010 xã có 7.508 em học sinh ra lớp, trong đó THCS: 2.656 em, tiểu
học: 3.591 em, mầm non 1.261 em. Tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt 98%.
d. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Trang 16


Ngành: Quản Lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Tuấn Cường

- Đội ngũ cán bộ y tế, bác sĩ trạm y tế xã cơ bản đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh
cho nhân dân trên địa bàn, việc kết hợp Đông, Tây y trong khám điều trị bệnh ngày
càng tốt hơn. Năm 2010 kết quả tổng số lượt khám bệnh và điều trị tại trạm là 48.943
lượt người, tiêm chủng đủ 6 loại vac-xin cho 844 cháu, thực hiện tốt chương trình y tế
quốc gia, và duy trì trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia, xã được tăng cường 01 Bác sĩ.
Tổng số trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế tổng cộng là 1.094 thẻ.
- Công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em được quan tâm, giúp trẻ em khuyết
tật có điều kiện hòa nhập cộng đồng học tập, vui chơi, giải trí như các trẻ em khác.
- Công tác tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS có nhiều bước chuyển biến về
hình thức và nội dung mang lại nhiều hiệu quả thiết thực. Công tác chỉ đạo triển khai
thực hiện hoạt động phòng chống HIV/AIDS đảm bảo kịp thời
- Thường xuyên tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng những kiến thức cơ bản về
an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt tập trung tại các khu vực chợ, trường học, cơ
quan,…đã tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo duy trì tốt công tác vệ sinh an
toàn thực phẩm.
e. Văn hóa- Thông tin-Thể thao
- Công tác văn hóa thông tin, trạm truyền thanh xã, hàng năm thực hiện tốt công
tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến
nhân dân bằng các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, góp phần vào công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status