BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phước Ninh –
huyện Dương Minh Châu – tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
SVTH
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
Nguyễn BáKhánh
DH08QL
2008 - 2012
Quản Lý Đất Đai
-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012-
Ngành: Quản Lý Đất Đai
II.5.Nguồn vốn thực hiện,cơ chế huy động ,đầu tư quản lý và sử dụng: ........................ 58
II.5.1.Nguồn vốn thực hiện: ......................................................................................... 58
II.6.1. Công tác tuyên truyền vận động: ...................................................................... 59
II.6.2. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại và thanh niên
..................................................................................................................................... 59
II.7.1.Về kinh tế ........................................................................................................... 60
II.7.2.Văn hóa .............................................................................................................. 60
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
II.7.3.Đánh giá hiệu quả .............................................................................................. 60
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 61
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh và đã đạt
được những thành tựu hết sức quan trọng. Kinh tế phát triển, chính trị-xã hội ổn định,an
ninh- trật tự được giữ vững, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng được
nâng cao.
Tuy nhiên còn đó những khó khăn cần giải quyết như:khoảng cách giàu-nghèo, sự mai
một của những nét văn hóa truyền thống ,vấn nạn ô nhiễm môi trường… Trong đó, vấn đề
được quan tâm hơn hết đó là khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
1.Mục tiêu nghiên cứu:
-Phát triển kinh tế xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc
phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
-Cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã Phước Ninh trong việc hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn đến năm 2020.
-Làm cơ sở pháp lý cho việc phát triển các điểm dân cư và đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội nông thôn, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng và hướng dẫn phát triển theo quy
hoạch trên địa bàn xã.
-Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư trên địa bàn xã; thực hiện có hiệu quả, bền
vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo.
-Lồng ghép các quy hoạch trên địa bàn
2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu:
- Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
- Quy hoạch chi tiết trung tâm xã.
- Quy hoạch chi tiết khu dân cư mới, khu tái định cư, cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có
theo các tiêu chí nông thôn mới.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011- 2020 trên địa bàn xã, theo ranh giới hành chính
của xã
Diện tích lập quy hoạch là 4.186 ha với dân số 8.518 nhân khẩu
Trang 2
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo hướng
quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn đinh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân được nâng cao.
I.1.2.Cơ sở pháp lí:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
X “về nông nghiệp - nông dân - nông thôn”;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch
xây dựng;
Trang 3
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –
2020;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 01/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011
hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm
2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL của Bộ VH-TT-DL ngày 08 tháng 03 năm 2011
quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn
- Thông tư số 17/2010/QĐ-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng về việc Hướng dẫn
xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của bộ
Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24 tháng 01 năm 2006 do Bộ Nông nghiệp &
PTNT ban hành về giá quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07 tháng 07 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch về việc ban hành quy chuẩn trung tâm văn hóa xã;
- Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch về việc Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm
Văn hóa -Thể thao xã;
- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn
lực chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình MTQG xây
dựng NTM giai đoạn 2010-2020.
- Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của UBND Tỉnh về việc phê
duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn
mới theo Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Hướng dẫn số 1145/HD-SXD ngày 08 tháng 12 năm 2011 của sở Xây dựng tỉnh Tây
Ninh hướng dẫn về việc lập, thẩm định,phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công văn số 576/SXD-QHKTHT ngày 14 tháng 7 năm 2011 của sở Xây dựng về việc
thực hiện công tác lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
long hồ Dầu tiếng tỉnh Tây Ninh.
Xã Phước Ninh có diện tích tự nhiên là 4.168ha được chia làm 6 ấp(ấp Phước Hội, ấp
Phước Tân, ấp Bàu Dài, ấp Phước Hiệp, ấp Phước Lễ và ấp Phước An) với tổng số dân là
8.528 người. Dân cư sống thưa thớt với mật độ 204người/km2.
Trên địa bàn xã không có tài nguyên co giá trị kinh tế cao( chủ yếu là các loại nguyên
liệu sử dụng trong xây dựng) nhưng lại có được điều kiện không thể thuận lợi hơn cho
sản xuất nông nghiệp đó là 1 diện tích lớn đất xám được hình thânh trên bậc thềm phù sa
cổ,đó là một khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chia làm 2 mùa trong năm (mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) với lượng mưa tương đối lớn
cộng với hệ thống kênh mương thủy lợi khá hoàn chỉnh do long hồ Dầu Tiếng Tây Ninh
cung cấp và quan trọng hơn cả đó là con người nơi đây với bản chất cần cù lao động, ham
học hỏi đã đang biến mảnh đất nơi đây từ những loại hình sản xuất mang giá trị thấp sang
những loại hình mang giá trị kinh tế cao với hệ thống cây-con đa dạng phù hợp với từng
điệu kiện cụ thể.
Trong những năm qua kinh tế của Phước Ninh từng bước phát triển đời sống nhân dân
được ổn định và cải thiện. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đều tăng, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch đúng hướng, thu nhập bình quân tăng lên. Thu ngân sách tăng bình quân
hàng năm 20,8%. Chi ngân sách đảm bảo kịp thời và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
Công tác giáo dục và chăm sóc sức khỏe nhân dân cũng được quan tâm đấp ứng nhu cầu
của nhân dân.
Tuy nhiên vẫn còn đó những khó khăn đó là mà trong thời gian tới cần phải giải quyết đó
việc cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuyển đổi cơ
cấu lao động cho phù hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước.
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.3.1. Nội dung nghiên cứu:
Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kĩ
thuật của xã( đánh giá theo 19 tiêu chí NTM)để xác định được động lực phat triển, tính
chất đặc trưng vùng miền,định hướng phát triển kinh tế xã hội,dự báo quy mô dân số, dự
Trang 6
công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới.Thành lập bản đồ trung gian và bản đồ thành
quả trong quá trình lập quy hoạch: Bản đồ định hướng quy hoạch phát triển không
gian,Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp,…
Phương pháp dự báo: dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong thời kỳ quy
hoạch và dự trữ cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Phương pháp định mức: Áp dụng các định mức ngành trong đánh giá hiện trạng và
xây dựng phương án quy hoạch.
Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia
trong lĩnh vực quy hoạch, quản lý đất đai,…
I.3.3. Quy trình thực hiện:
Thu thập tài liệu số liệu và hệ thống bản đồ sẵn để đánh giá sơ bộ về địa bàn
nghiên cứu, khoanh vùng điều tra thực địa.
Dựa trên bản đồ sẵn có tiến hành khảo sát thực địa thu thập các thông tin cần thiết.
Trang 7
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
Tổng hợp, phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng sử dụng
đất xác định thuận lợi khó khăn cho mục tiêu phát triển của xã. (Đánh giá địa hiện trạng
xã theo 19 tiêu chí)
Định hướng không gian, phân vùng chức năng sinh sống, sản xuất.
Xác định quy mô, cơ cấu và ranh giới sử dụng đất cho các mục đích trong thời kì
quy hoạch.
Trang 8
và mưa nhiều theo mùa. Nhiệt độ không khí trung bình: 27 0C, cao tuyệt đối 390C, thấp
tuyệt đối 200C
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa tập trung vào mùa mưa, khoảng 85% - 90% tổng lượng mưa. Thời vụ mưa
tiện lợi cho sản xuất hè thu và mùa. Lượng mưa trung bình hằng năm: 1991mm. Độ ẩm
không khí trung bình 79 %. Lượng bốc hơi cao 1.489 mm. mùa khô lượng bốc hơi cao
hơn.
Trang 9
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
Bảng 1: Thống kê các chỉ tiêu khi hậu của xã
Chỉ tiêu
Cả năm
1.Nhiệt độ (oC)
1.1 Trung bình
300 C
1.2 Tối cao
350C
4. Địa chất công trình:
Kết cấu đất thuận tiện cho bố trí các khu dân cư, xây dựng các công trình công
cộng. Sa cấu đất chủ yếu là thịt pha sét thuận lợi cho nền móng xây dựng, cường độ chịu
lực của đất khoảng 2kg/cm2.
5. Thủy văn:
Địa bàn xã không có sông rạch nhưng có hệ thống kênh mương khá hoàn chỉnh,
đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp.
6. Tài nguyên:
a. Đất đai:
Có 1 nhóm đất chính là đất xám với diện tích 4.179 ha, chiếm 99,83 % tổng diện
tích và được phân làm 2 đơn vị đất:
Đất xám trên phù sa cổ
+
Diện tích 1.146 ha, chiếm 27,81% tổng diện tích.
+
Phân bố: 4 ấp, trạm trại, các cơ sở sản xuất, xây dựng và đất ở.
+
Đất nằm trên địa hình đồi, có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất dày, kết cấu rời.
Đất dễ mất nước, ảnh hưởng xói mòn, rửa trôi. Đất nghèo dinh dưỡng: mùn, đạm, lân
kali thấp, đất chua, pH(H2O)
Tỷ lệ
(%)
Phân bố
4.179,00
99,83 Toàn xã Phước Ninh
1
Đất xám trên phù sa
cổ
1.164,00
Vùng đồi gò trồng màu,
27,81 cây lâu năm, thổ canh thổ
cư.
2
Đất xám Gley
3.033,00
72,46 Cách đồng cấy lúa
II
nguyên, chỉ có một số khoáng sản gồm: đá sét, sạn, cát, cao lanh, đá granit, sét gạch ngói,
đá làm vật liệu xây dựng. Việc thăm dò đánh giá trữ lượng chưa được thực hiện, mới ở
giai đoạn phát hiện có thể khai thác quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng
và sản xuất vật liệu xây dựng trong huyện.
e. Tài nguyên nhân văn:
Trong chiến tranh nơi đây là căn cứ địa cách mạng của huyện, hoà bình lập lại
nhân dân ra sức xây dựng quê hương và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Trong thời kỳ đổi mới Phước Ninh đã giữ vững ổn định Chính trị, phát triển kinh
tế, VH-XH, ANQP và được nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân; Huân chương lao động hạng III.
Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng, người dân với bản chất cần cù lao
động, có tinh thần cách mạng là một đặc điểm nhân văn quan trọng đối với sự phát triển
của xã trong giai đoạn tới.
7. Thực trạng cảnh quan môi trường:
Được quan tâm bảo vệ, hạn chế dần tình trạng gây ô nhiễm ở các cơ sở kinh doanh,
sản xuất, bước đầu có sự phối hợp giữa các ngành chức năng của tỉnh và huyện cùng với
nhân dân bảo vệ tốt môi trường. Số cơ sở sản xuất đảm bảo môi trường 100%, độ che
phủ đạt 24 % .
Đánh giá điều kiện tự nhiên.
Lợi thế:
Xã nằm trong vùng thời tiết thuận lợi, ít khi phải hứng chịu những bất lợi của nhiên
nhiên như bão lụt, ngập úng hay hạn hán nghiêm trọng. Đây là một lợi thế không nhỏ
trong việc phát triển kinh tế, nhất là đối với nông nghiệp một ngành chiếm tỉ lệ khá cao
trong cơ cấu kinh tế của xã.
Địa chất trên địa bàn xã tương đối ổn định, kết cấu địa tấng phù hợp cho việc xây
dựng cơ sở hạ tầng của các ngành. Tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư của tổ chức, cá nhân đối
với xã.
Đất đai có địa hình bằng phẳng, tầng đất dày không có kết von, có hệ thống kênh
mương tưới tiêu hoàn chỉnh. Do vậy ở đây rất có tiềm năng phát triển nông nghiệp, trong
đó chủ yếu là phát triên cây lúa và cây công nghiệp ngắn ngày.
Trang 13
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
Trong những năm qua ngành nông nghiệp của xã đã có những bước phát triển trong
công việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và áp dụng các biện pháp khoa học kỷ
thuật vào sản xuất.
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng 05 năm là 26,596 ha, cả nhiệm kỳ tăng 27,2% so
với NQ. Bình quân hàng năm tăng 5,4%; so với nhiệm kỳ trước tăng 10%. Tổng giá trị
sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt 702 tỷ đồng. Chủ động chuyển đổi cây trồng cạn xuống
vùng đất thấp, đem lại hiệu quả kinh tế cao như: Mía, mì, rau màu các loại… giảm bớt
diện tích cây lúa hiệu quả và thu nhập thấp. Tăng diện tích cây cao su 40-50%.
Cây mía
Cây mì
Cây ớt
Cây cao su
Hình ảnh 1: Một số cây trồng chính trên địa bàn xã
- Về chăn nuôi: tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp chiếm 21% Hoạt
động chăn nuôi chủ yếu là nuôi trâu bò, heo và gia cầm
- Lâm nghiệp: tổng diện tích rừng trên địa bàn là 217 ha, hằng năm chủ động tổ chức
kiểm tra, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, đến nay không có trường hợp nào vi phạm;
a.Dân số :
Bảng 3: Hiện trạng dân số xã năm 2011
Dân số phân theo các ấp
Tổng số
Phước Phước Bàu Phước
(Người)
Hội
Tân
Dài
Hiệp
TT
Chỉ tiêu
I
Sốnhân khẩu
8.518
1.099
1
Nam
4.279
552
905
798
699
664
911
806
(Nguồn: UBND xã Phước Ninh năm 2011)
Qua số liệu thống kê dân số đến nay toàn xã có 8.518 nhân khẩu, trong đó nam 4.279
khẩu, nữ 4.235 nhân khẩu, với 2.099 hộ, mật độ dân số 204 người/km2. Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên đến nay đạt 1,05%. Dân số của xã phân bố chủ yếu theo các tuyến giao thông
chính và khu dân cư
b. Lao động :
Trang 15
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động xã Phước Ninh
Nguồn: UBND xã Phước Ninh
thao có nhiều chuyển biến, thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi văn hoá văn
nghệ- TDTT, tại nhà văn hoá xã, tính đến nay tỷ lệ nhân dân tham gia luyện tập thể dục,
thể thao thường xuyên đạt 20 %.
e.Giáo dục - đào tạo:
Mạng lưới trường lớp đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy và học. Toàn xã có 4 điểm
trường cụ thể: mầm non - mẫu giáo; tiểu học: 2 trường; trung học cơ sở: 1 trường. Về chất
lượng giáo dục ở các cấp học ổn định, tỷ lệ học sinh giỏi và học sinh xét tốt nghiệp các
lớp cuối cấp hằng năm đều đạt. Duy trì chuẩn quốc gia về cơng tác xóa mù chữ và phổ
cập tiểu học, duy trì phổ cập trung học cơ sở. Đến năm 2010 có 1 trường đạt chuẩn Quốc
gia .
f.Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân:
-Duy trì chuẩn quốc gia về y tế xã; đến nay đạt 1 bác sĩ/ vạn dân.
- Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình được quan tâm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến
nay đạt 1,05%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 17,54%.
- Công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em được quan tâm, giúp đỡ trẻ em lang thang,
không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật có điều kiện hòa nhập cộng đồng học tập, vui
chơi, giải trí như các trẻ em khác.
g.Tình hình tôn giáo :
Hoạt động bình thường, ổn định, chấp hành các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp
luật của Nhà nước
Bảng 4 : Một số chỉ tiêu xã hội qua một số năm
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
8.326
8.493
2
Tổng số hộ
Hộ
1.511
1.709
1.720
1.928
2.032
2.052
3
Tổng số ấp
Ấp
6
Tỉ lệ hộ nghèo ĐP
%
4,90
2,98
6,05
7,42
5,36
5,3
6
Tỉ lệ hộ nghèo
cận nghèo
%
0,57
1,15
1,75
dùng nước sạch
%
90
90,6
91
91,5
93
95
9
Tỉ lệ trẻ em dưới
5 tuổi SDD
%
22
19,7
18,4
18,1
5
6
6
10
10
Máy
II.1.3. Hiện trạng sử dụng đất:
1.Hiện trạng sử dụng đất 2010:
a.Cơ cấu sử dụng đất:
- Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của xã là 4186 ha.
- Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao (93,22% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ thấp (6,78% tổng diện tích tự nhiên),
- Đất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm.
- Đất phi nông nghiệp cũng có xu hướng ngày càng tăng. Nguyên nhân: do sự gia tăng
dân số, sự đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu
cầu đất ở.
Đất chưa sử dụng: Không còn.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Phước Ninh( xem phụ lục 2)
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 3902.3 ha; chiếm 93,22% diện tích tự nhiên của xã.
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản 13,4 ha; chiếm 0,32% diện tích tự nhiên của xã.
- Diện tích đất ở 50.67 ha; chiếm 1,21% diện tích đất trong xã.
- Diện tích đất giao thông 40,50 ha; chiếm 0,97% diện tích đất trong xã.
- Diện tích đất thủy lợi 176,50ha ;chiếm 4,22% diện tích đất trong xã.
Tổng diện tích tự nhiên của xã Phước Ninh không thay đổi qua các năm.
a.
Đất nông nghiệp:
- Diện tích năm 2000: 3917 ha; chiếm 93,57% tổng diện tích đất toàn xã.
- Diện tích năm 2005: 3898,49 ha; chiếm 93,13% tổng diện tích đất toàn xã.
- Diện tích năm 2010: 3902,3 ha; chiếm 93,22% tổng diện tích đất toàn xã.
- Diện tích năm 2010 so với năm 2005 tăng 3,81 ha.
Tình hình biến động cụ thể của đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa năm 2010 là 1327.70 ha ; giảm 11.10 ha do chuyển sang:
+ Do chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác: 5,75 ha.
+ Do chuyển sang đất ở nông thôn: 0,21 ha.
+ Do chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 5.01 ha.
+ Do chuyển sang đất nông nghiệp khác: 0,09 ha.
+ Do chuyển sang đất sản xuất kinh doanh: 0,04 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác năm 2010 là 1617.15 ha, giảm 126.66 ha.
Biến động tăng(12,94 ha ) trong đó:
+ Do tăng khác: 7,19 ha, do kỳ kiểm kê 2005 thống kê bị sai xót.
+
Do chuyển từ đất trồng lúa: 5,75 ha.
Biến động giảm (139,60 ha)
+ Do chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 123,21 ha.
+ Do chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản: 0,84 ha.
+
Do chuyển sang đất nông nghiệp khác: 8,80 ha (thực hiện dự án công ty Đồng
Nguyễn).
+ Do chuyển sang đất ở nông thôn: 0,49 ha.
Trang 19
Đất ở nông thôn năm 2010 là 50,67 ha chiếm 6,78% tổng diện tích toàn xã tăng 1,39
ha tập trung ven đường Suối Đá - Phước Ninh, đường Phước Ninh - Phước Minh, đường
Phước Ninh – Láng - Cầu Khởi.
+
Do chuyển từ đất trồng lúa nước còn lại sang 0,21 ha.
+
Do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang 0,49 ha.
+
Chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang 0,69 ha.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2010 là 2,18 ha so với năm 2005 tăng
2,18 ha.
+ Do chuyển từ đất trồng lúa nước còn lại sang 0,04 ha.
+ Do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang 0,56 ha.
+ Do chuyển từ đất trồng cây lâu năm khác sang 1,58 ha.
Biến động giảm:
Trang 20
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
Do giảm khác là 7,40 ha do điều chỉnh số liệu kiểm kê năm 2005 (thực tế hiện trạng
không có loại đất này)
- Đất có mục đích công cộng năm 2010 là 221,16 ha.
Tăng 2,55 ha.
+
Do điều chỉnh số liệu theo chỉ thị 31 trong đó đất giáo dục - đào tạo
tăng 0,47 ha; đất công trình bưu chính viễn thông là 0.03 ha; đất cơ sở thể dục - thể
đất, thâm canh tăng vụ nâng cao đời sống nhân dân. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
của các hộ gia đình cá nhân chủ yếu là phát triển cây hàng năm như mía, mì, rau màu các
Trang 21
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Bá Khánh
loại, bên cạnh đó diện tích đất trồng cây lâu năm như cây cao su ngày một gia tăng góp
phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã nhà.
- Xã Phước Ninh có diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng
diện tích, chủ yếu là trồng cây hàng năm, cây lâu năm và đất trồng lúa. Trong cây hàng
năm đã hình thành nhiều vùng chuyên lúa, màu, mì, mía, đậu. Diện tích đất nông nghiệp
chiếm diện tích khá lớn, đảm bảo phát triển nền nông nghiệp bền vững.Hiệu quả của
nhóm đất nông nghiệp khá cao thúc đẩy kinh tế xã hội, dân sinh của xã phát triển, góp
phần vào sự phát triển chung của huyện và của tỉnh Tây Ninh.
Thực hiện giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định cùng với các chính sách đẩy mạnh sản
xuất hàng hoá đã làm cho nông dân năng động hơn, bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng, vật
nuôi; phát triển nhiều vườn cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao.
- Toàn xã Phước Ninh có hơn 1.900 hộ dân cư ngụ với hơn 8.100 nhân khẩu. Hầu hết
dân xã Phước Ninh sống bằng sản xuất nông nghiệp với cơ cấu cây trồng đang chuyển
dịch ngày càng mạnh sang các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Trong đó cây
mía phát triển rất mạnh với diện tích canh tác hơn 1.350 ha. Số hộ nghèo ngày càng giảm,
hộ khá, giàu ngày càng tăng (hơn 1.500 hộ khá, giàu- chiếm tỷ lệ hơn 78% tổng số hộ
toàn xã).
- Trong những năm qua, nền kinh tế của xã được duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn
định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng. Sản xuất nông nghiệp gắn với thị trường và
công nghiệp chế biến; công nghiệp phát triển khá và có nhiều sản phẩm mới; chất lượng