BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN THẠNH
TỈNH LONG AN
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
TRẦN NGỌC Ý
07124143
DH07QL
2007 – 2011
Quản Lý Đất Đai
- TP. Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm 2011 -
Chân thành cảm ơn!
Ban Giám Hiệu cùng quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh, đặc biệt là quý thầy, cô trong Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản đã tận tình
giảng dạy truyền đạt những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Các cô, chú, anh, chị trong Phòng TNMT huyện Tân Thạnh – Long An đã chỉ
dẫn, giúp đỡ và góp những lời khuyên quý báo trong thời gian em thực tập .
Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn tới các bạn lớp Quản lý Đất đai khóa 33 đã cùng
học cùng chơi, gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập.
Do thời gian nghiên cứu, kinh nghiệm, trình độ hiểu biết còn hạn chế nên luận
văn không tránh khỏi sai sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Trần Ngọc Ý
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện : Trần Ngọc Ý, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, Trường
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài : “ CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN TÂN THẠNH TỈNH LONG AN.”
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Tân, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia. Đất đai đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống. Do đó phải quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, để làm
được điều đó thì công tác chỉnh lý biến động đất đai phải được thực hiện thường
xuyên, chính xác. Đối với một huyện mà tình hình biến động trên đất nông nghiệp diễn
ra nhiều như huyện Tân Thạnh thì công tác chỉnh lý biến động đất nông nghiệp luôn
I.2.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ........................................................... 14
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................20
II.1. Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 20
II.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 20
PHẦN III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................21
III.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện ............................. 21
III.1.1. Công tác quản lý đất đai theo địa giới hành chính .................................. 21
III.1.2. Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính........................................... 21
III.1.3. Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.......... 22
III.1.4. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.......................................................... 23
III.1.5. Công tác giao đất, thu hồi đất .................................................................. 23
III.1.6. Công tác quản lý quy hoạch – kế hoạc sử dụng đất ................................. 24
III.1.7. Công tác lập và quản lý HSĐC................................................................ 23
III.1.8. Công tác thanh tra, kiểm tra .................................................................... 24
III.1.9. Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai...................... 25
III.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ................................. 25
III.2.1. Khái quát hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn huyện ............... 25
III.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010........................................ 27
III.3. Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp ............................................... 35
III.3.1. Tình hình biến động do thực hiện các quyền trên đất nông nghiệp .......... 35
III.3.2. Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp từ năm 2005 - 2010 ........ 36
III.4. Công tác chỉnh lý biến động đất nông nghiệp ................................................ 39
III.4.1. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai. ............................................ 39
III.4.2. Quá trình chỉnh lý biến động đất đai vào HSĐC ...................................... 42
III.4.3. Phương pháp chỉnh lý biến động đất đai vào HSĐC ................................ 45
PHẦN IV : KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ..................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
: Diện tích
ĐKTKĐĐ
: Đăng ký thống kê đất đai
GCNQSĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử đất
HĐTC
: Hợp đồng tặng cho
HĐCN
: Hợp đồng chuyển nhượng
HĐCĐ
: Hợp đồng chuyển đổi
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
NN – PTNT : Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
NQ
TCĐC
: Tổng cục địa chính
UBTVQH11 : Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 11
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Tổng GDP năm 2010 tính theo gía so sánh với năm 2009 ............................... 14
Bảng 2 : Công tác đo đạc thành lập BĐĐC của huyện Tân Thạnh. ............................... 22
Bảng 3 : Bảng thống kê sổ sách, hồ sơ địa chính đến tháng 6 /2011............................... 24
Bảng 4 : Thống kê diện tích đất theo mục đích sử dụng và theo đơn vị hành chính ..... 26
Bảng 5 : Phân bố đất sản xuất nông nghiệp theo đơn vị hành chính ............................... 28
Bảng 6 : Phân bố đất trồng cây hàng năm theo mục đích và theo đơn vị hành chính ... 29
Bảng 7 : Phân bố diện tích đất trồng cây lâu năm theo đơn vị hành chính ..................... 30
Bảng 8 : Phân bố diện tích đất nuôi trồng thủy sản theo đơn vị hành chính .................. 31
Bảng 9 : Phân bố diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính ................................ 32
Bảng 10 : Hiện trạng đất nông nghiệp theo đối tượng sử dụng........................................ 33
Bảng 11 : Thống kê số lượng hồ sơ biến động đất nông nghiệp từ 2005 – 6/2011 ....... 35
Bảng 12 : Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2010 ......................... 36
Để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất, để phục vụ cho công tác quản lý Nhà
nước về đất đai, đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng đất và đối tượng quản
lý đất thì HSĐC phải giữ được tính chính xác, thống nhất nội dung thông tin giữa các
tài liệu quản lý đất đai.
Chính vì các yếu tố trên nên một yêu cầu đặt ra là công tác quản lý, cập nhật,
chỉnh lý biến động đất đai nói chung và công tác chỉnh lý biến động nhóm đất nông
nghiệp nói riêng trên địa bàn huyện Tân Thạnh phải được thực hiện thường xuyên,
đồng bộ ở các cấp theo đúng quy định để đảm bảo hệ thống thông tin đất đai luôn
được cập nhật chính xác.
Xuất phát từ tình hình trên, được sự giúp đỡ của phòng Tài Nguyên - Môi Trường
huyện Tân Thạnh và sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản chúng
tôi thực hiện đề tài: “Chỉnh lý biến động đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tân
Thạnh tỉnh Long An”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Phương pháp cập nhật, chỉnh lý các biến động trên đất nông nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu
Các biến động hợp pháp trên đất nông nghiệp và quá trình cập nhật, chỉnh lý các
biến động trên vào bản đồ và hệ thống sổ bộ địa chính.
Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện chỉnh lý đối với các trường hợp biến động hợp pháp trên đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn huyện Tân Thạnh tỉnh Long An :
-
Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, chuyển đổi
-
Hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,...
chứa đựng nhưng thông tin về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý nhà nước
về đất đai.
Hồ sơ địa chính cung cấp những thông tin cần thiết để Nhà nước thực hiện
chức năng của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữu.
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất
theo từng đơn vị hành chính cấp xã gồm : bản đồ địa chính ( hoặc bản trích đo địa
chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được thiếp lập, cập nhật qua quá trình điều tra cập nhật qua
các thời kì khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau : đo đạt lập bản đồ địa chính,
đánh giá đất, phân hạng và định giá đất, đăng kí đất đai ban đầu, đăng kí biến động đất
đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tóm lại hồ sơ địa chính là các tài liệu thành quả của việc đo đạc và đăng ký
đất đai, thể hiện đầy đủ các thông tin về từng thửa đất phục vụ cho quản lý nhà nước
đối với việc sử dụng đất.
b. Nội dung hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đất
đai, gồm 3 lớp thông tin cơ bản :
- Các thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất :
Các thông tin này bao gồm : vị trí, hình dạng, tọa độ (quan hệ hình học), diện
tích của thửa đất (số lượng)
- Các thông tin về mặt kinh tế - xã hội:
Các thông tin về quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất bao gồm : chủ sử
dụng đất, phương thức sử dụng đất ( giao, cho thuê, chuyển nhượng, thừa kế,...), mục
đích sử dụng đất , quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu các giá trị đầu tư cho đất, đât không được cấp giấy chứng
nhận.
cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo
đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn. Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ
địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.
+ Bản đồ địa chính : là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt, các yếu
tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan
thực hiện, UBND cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa
chính được xác định theo hiện trạng sử dụng. Trên phương diện pháp lý, bản đồ địa
chính được coi là tài liệu cơ sở quan trọng nhất trong việc xác ddinhjtinhs pháp lý về
vị trí, hình dạng và diện tích của một thửa đất. Các thông tin về thửa đất trên bản đồ
địa chính phải được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.
-
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên bản đồ địa chính :
+ Có thay đổi số hiệu thửa đất;
+ Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất;
+ Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo chỉ tiêu kiểm kê);
+ Đường giao thông; hệ thống thuỷ thủy văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới;
+ Thay đổi mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi
chú thuyết minh trên bản đồ;
+ Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình;
Sổ mục kê đất đai
- Khái niệm : Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm
-
Các trường hợp biến động cần chỉnh lý trên Sổ mục kê đất đai :
+ Người sử dụng đất chuyển quyền, hoặc đổi tên;
+ Người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
QSDĐ
+ Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính.
+ Có thay đổi mục đích SD, thời hạn SD đất.
+ Chuyển từ hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền.
+ Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
+ Thay đổi về giá đất theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sổ theo dõi biến động đất đai
- Khái niệm : Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các
trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa
đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất.
-
Mục đích lập Sổ :
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi tình hình đăng ký biến
động vể sử dụng đất và làm cở sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm.
Sổ được lập để theo dõi và quản lý quá trình biến động đất, chỉnh lý hồ sơ địa
chính.
đầu.
Căn cứ vào đặc trưng biến động đất đai ở Việt Nam, người ta phân chia
thành hai nhóm biến động chính gồm :
Biến động hợp pháp: các dạng hồ sơ đăng ký biến động đã được các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép biến động, bao gồm luôn cả trường hợp biến động
không phải xin phép. Đây là dạng biến động phải được cập nhật vào HSĐC.
Biến động bất hợp pháp: là các biến động không phải là biến động hợp pháp.
Đây là dạng biến động không được cập nhật vào HSĐC, nhưng phải được khoanh
vùng lên bản đồ riêng để phục vụ việc quản lý, hoặc lưu trữ trong một hệ thống sổ bộ
riêng biệt để phục vụ trong quá trình quản lý.
b. Khái niệm đăng ký biến động đất đai
Đăng ký biến động đất đai là hoạt động thường xuyên của cơ quan hành
chính Nhà nước mà trực tiếp là ngành TNMT nhằm cập nhật những thông tin về đất
đai để đảm bảo cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng
đất, làm cơ sở để Nhà nước phân tích các hiện tượng kinh tế, xã hội nảy sinh trong lĩnh
vực quản lý và sử dụng đất đai.
Đăng ký biến động đất đai có những đặc điểm cơ bản sau :
Dựa trên cơ sở hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu.
Được tiến hành ngay sau khi kết thúc đăng ký ban đầu.
Được tiến hành thường xuyên, tồn tại song song với quá trình sử dụng
đất.
c. Các nguyên nhân gây biến động đất đai
Trong quá trình sử dụng đất, do tác động của con người và thiên nhiên làm
cho đất đai bị biến động so với trạng thái đã đăng ký.
Về phía con người có hai chủ thể là người sử dụng đất và Nhà nước
Người sử dụng đất thực hiện quyền sử dụng đất của mình theo quy định của
pháp luật như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp,...
Nhà nước thực hiện quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát
triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản,
đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; kể cả đất sử dụng
theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử
dụng vào mục đích chăn nuôi , bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác.
Đất trồng lúa là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa
kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa
là chính, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa
nương.
Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang) hàng
năm cấy trồng từ hai vụ lúa trở lên, kể cả trường hợp có luân canh, xen canh với cây
hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc không
sử dụng trong thời gian không quá một năm.
Đất trồng cây hàng năm khác là đất trồng cây hàng năm không phải đất trồng
lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa, cây thuốc, mía, đay,
gai, cói, sả, dâu tầm, cỏ không để chăn nuôi, gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác
và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác.
Đất bằng trồng cây hàng năm khác là đất bằng phẳng ở đồng bằng, thung
lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác.
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên
một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch ; kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng như
cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa,
Chỉnh lý GCNQSDĐ.
Chỉnh lý hoàn thiện sổ bộ địa chính:
Sổ theo dõi biến động.
Sổ địa chính.
Sổ mục kê.
Sổ cấp GCNQSDĐ.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
Luật đất đai 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai.
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về cấp
GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ TNMT về việc
hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ TNMT về việc
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.
Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh Long An
1. Vị trí địa lý, lãnh thổ
Huyện Tân Thạnh có tổng diện tích tự nhiên 42.595,27 ha (gồm 13 xã, thị trấn),
trung tâm huyện là thị trấn Tân Thạnh cách thành phố Tân An 45 km về phía Tây Nam
theo quốc lộ 62 có ranh giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp với huyện Mộc Hóa.
Phía Đông giáp với huyện Thạnh Hóa và tỉnh Tiền Giang.
Phía Tây giáp với tỉnh Đồng tháp và huyện Tân Hưng.
Phía Nam giáp với tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang.
2. Địa hình
- Nhìn chung huyện Tân Thạnh thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam xuống
Bắc.
- Huyện Tân Thạnh nói riêng cũng như các huyện khác vùng Đồng Tháp Mười
thuộc tỉnh Long An có địa bàn trũng, hàng năm thường xuyên xảy ra lũ lụt từ tháng 8
đến tháng 11. Do có địa hình như vậy, huyện Tân Thạnh khó khăn trong sản xuất nông
nghiệp và xây dựng các công trình phục vụ đời sống, sản xuất của người dân.
3. Khí hậu
Huyện Tân Thạnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2
mùa: mùa mưa và mùa khô; mùa mưa cuối tháng 4 đến cuối tháng 11, mùa khô từ đầu
tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Tân Thạnh nằm trong vùng có nền nhiệt độ cao, tổng
nhiệt độ lớn, lượng mưa phân bổ theo mùa rõ rệt.
4. Thủy văn
Tân Thạnh hàng năm chịu ảnh hưởng của lũ lụt vào các tháng 8 - 12 trong các
tháng này lượng mưa lớn gặp triều cường dâng cao nên thường có lũ lớn.
Mặt khác, lũ lớn lại kéo dài từ 2 - 3 tháng và mức độ ảnh hưởng của lũ tương
đối lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng lớn khắp huyện, hầu như trong mùa lũ không xã nào
trong huyện không bị ngập lũ.
Mạng lưới thủy văn huyện gồm các kênh, mương trong toàn huyện, trong đó có
kênh Dương văn Dương, kênh 12 là hai kênh lớn nhất trong huyện, chảy ngang qua
mức đầu tư hạ tầng cơ sở được nâng cao, hệ thống giao thông, thủy lợi, các trường
học, bệnh viện, công trình văn hóa,… được củng cố và phát triển, thu nhập và đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện.
Thời gian qua, huyện chịu ảnh hưởng không nhỏ của cuộc khủng hoảng kinh tế
nhưng đến nay kinh tế của huyện đang có dấu hiệu hồi phục tích cực và đang dần phát
triển mạng trở lại.
a. Phát triển GDP và bình quân thu nhập GDP/ đầu người của địa phương
Năm 2010, các ngành sản xuất của huyện phát triển thuận lợi cùng với đà hồi
phục sau thời kỳ suy giảm kinh tế của cả nước và của tỉnh. Tổng giá trị sản xuất các
ngành kinh tế chủ yếu của huyện trong năm (gồm: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp
- xây dựng, thương mại) đạt 2.143 tỷ đồng.
Bảng 1 : Tổng GDP năm 2010 tính theo gía so sánh với năm 2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tổng số
Năm 2009
Năm 2010
Tăng trưởng (%)
1.901.081
12,7 %
13,0 %
Nông - Lâm - Thủy sản
1.677.604
53.825
12,7 %
+ CN chế biến
24.396
27.655
13,4 %
+ CN điện nước
23.376
26.170
12,0 %
142.391
157.248
10,4 %
33.314
36.981
UBND huyện cộng với sự nổ lực của toàn dân nên đời sống của nhân dân được cải
thiện rõ rệt, diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc. Công tác xóa đói giảm nghèo
được chú trọng thường xuyên đã góp phần trong việc giảm hộ nghèo.
b. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông, lâm, thủy sản
Khu vực kinh tế nông nghiệp những năm qua phát triển khá ổn định góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
của huyện. Năm 2010 giá trị sản phẩm đạt 1895 tỷ đồng chiếm 79,9% tổng giá trị sản
phẩm của huyện.
- Sản xuất Nông nghiệp.
Phát triển ổn định, vẫn đạt mức tăng trưởng cao nhờ kết quả trồng trọt, đặc
biệt là cây lúa có nhiều thuận lợi, sản lượng cao, giá sản phẩm tăng, nông dân có đủ
vốn trang trải và đầu tư chiều sâu cho sản xuất.
Năm 2010 diện tích đất lúa 58.408 ha, năng suất và sản lượng cả 3 vụ đều
tăng, năng suất lúa đạt 53 tạ/ha; sản lượng lương thực đạt trên 308 ngàn tấn. Từ đó, giá
trị sản xuất nông nghiệp tăng 13,7 %.
+ Chăn nuôi: gặp khó khăn do bị dịch tai xanh trên đàn heo vào quí 3/2010.
Mặc dù huyện không bị thiệt hại nặng như các địa phương khác nhưng dịch bệnh đã
tác động mạnh đến tâm lý người tiêu dùng khiến việc tiêu thụ cũng như phát triển đàn
heo bị ngừng trệ.
- Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất tăng 1,4%, chủ yếu xuất phát từ hoạt động
trồng cây phân tán (110 ngàn cây, tăng 10% so năm trước, trồng mới 32 ha, củi 45
ngàn ster (tăng khoảng 30% so cùng kỳ do diện tích rừng giảm nhiều, khoảng 1.145
ha).
- Thủy sản: Giá trị sản xuất giảm 3,1% do sản lượng nuôi trồng tăng
không nhiều trong khi sản lượng khai thác giảm mạnh. Sản lượng thủy sản nuôi trồng
đạt gần 1.767 tấn (tăng 1,6%) còn sản lượng khai thác 656 tấn (giảm 28,8%).
* Khu vực công nghiệp – xây dựng cơ bản : Giá trị sản xuất đạt 211 tỉ đồng,
người/km2. Thấp nhất là xã Nhơn Hòa chỉ có 2.383 người với mật độ dân số 76
người/km2.
b. Lao động : Có 47.737 người trong độ tuổi lao động chiếm 63% dân số toàn
huyện.
Theo thống kê năm 2010 số lao động trong các doanh nghiệp là: 573 người
chiếm 0,76% dân số toàn huyện, trong đó: lao động trong doanh nghiệp nhà nước 61
người, lao động doanh nghiệp ngoài quốc doanh 512 người. Còn lại đa số lao động
trong độ tuổi này đều sản xuất nông nghiệp chiếm 90%, số còn lại làm các ngành nghề
khác.Lực lượng lao động của huyện khá dồi dào nhưng phần lớn là lao động nông
nghiệp, lao động phổ thông với trình độ thấp.
c. Giáo dục
Hiện nay, toàn huyện có 31 trường học từ mầm non đến mẫu giáo, tiểu học,
trung học cơ sở và trung học phổ thông. Do tình trạng dân cư không tâp trung nên
nhiều trường có 03, 04 cơ sở. Số lượng học sinh các cấp học gia tăng liên tục, năm
2010 toàn huyện có 13.111 học sinh nhập học. Đối với học sinh mẫu giáo, tiểu học các
điểm trường được mở tận các ấp, khu phố tạo điều kiện cho các con em đến trường
thuận lợi, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi vào lớp một đến trường năm 2010 đạt 99,5%. Tuy
nhiên, điều kiện về cơ sở vật chất cho giáo dục đào tạo còn nhiều hạn chế cần sớm
được đầu tư nâng cấp.
d. Y tế
Mạng lưới y tế toàn huyện được củng cố, hoạt động đi vào nề nếp, đến nay đạt
100% xã, thị trấn có trạm xá (13 trạm y tế, 1 bệnh viện).
Trong những năm qua ngành đã cố gắng và đáp ứng được nhu cầu khám chữa
bệnh cho nhân dân trên địa bàn huyện và các địa phương lân cận.
e. Văn hóa thông tin
Hoạt động văn hóa và thông tin có nhiều cố gắng vươn lên. Thực hiện tốt công
tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước đến với người dân thông qua đài truyền thanh của huyện và xã. Tuyên truyền
những diễn biến thời sự kinh tế, văn hóa xã hội trong nước và quốc tế cho người dân,
tuyên truyền cổ động trong các dịp Lễ, Tết của dân tộc và chào mừng Đại hội Đảng
đã có 13/13 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, thị trấn. Tuy nhiên vào mùa lũ
vẫn gặp nhiều khó khăn do chất lượng các tuyến đường này không tốt, đã xuống cấp,
hư hỏng nhiều. Gồm : đường do Trung Ương quản lý 34 km (Quốc lộ 62 và Quốc lộ
N2 đang thi công); đường do tỉnh quản lý 36 km (Tỉnh lộ 837, tỉnh lộ 829); đường do
huyện quản lý 50 km. Còn lại là đường do xã quản lý.
* Giao thông đường thủy: Tân Thạnh nằm trong vùng đồng bằng Đồng Tháp
Mười nên có mạng lưới kênh rạch khá dày đặc thuận lợi cho việc khai thác giao thông
như: Kênh Dương Văn Dương, kênh Quận, kênh Phụng Thớt, kênh Hiệp Thành, kênh