BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SỰ
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA
CẨM CHƯỚNG (Dianthus interspecific L.)
TRỒNG TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Họ và tên: NGUYỄN THỊ NGỌC XUÂN
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2007-2011
Tháng 08/2011
ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SỰ
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA
CẨM CHƯỚNG (Dianthus interspecific L.)
TRỒNG TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC XUÂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp
ngành Nông học
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Tháng 08/2011
phân bón lá Growmore 20 – 20 – 20 + TE) và nghiệm thức đối chứng phun nước. Mỗi
ô nghiệm thức gồm 9 chậu, mỗi chậu trồng một cây. Cây con sau khi gieo 30 ngày thì
được đem ra trồng thí nghiệm.
Kết quả đạt được:
Thời gian sinh trưởng của hoa cẩm chướng chịu ảnh hưởng bởi tác động của
các loại phân bón lá, trong đó thời gian sinh trưởng ngắn nhất là ở nghiệm thức sử
dụng phân bón lá HVP 21 – 21 – 21 với 48,44 (ngày) và dài nhất là nghiệm thức đối
chứng với 53,22 (ngày).
Qua các thời kỳ sinh trưởng, chiều cao cây và số lá ở nghiệm thức sử dụng phân
bón lá HVP 21 – 21 – 21 luôn đạt giá trị cao, đặc biệt là ở thời kỳ trước khi nở hoa với
15,13 (cm/cây) và 47,33 (lá/cây) và thấp nhất là nghiệm thức đối chứng với 12,44
(cm/cây) và 38 (lá/cây).
Sử dụng phân bón lá Đầu trâu 009 cho số nụ, số hoa và độ bền hoa cao nhất với
14,56 (nụ/cây); 12,89 (hoa/cây) và 7,89 (ngày). Nghiệm thức sử dụng phân bón lá
HVP 21 – 21 – 21 với 14,11 (nụ/cây); 12,56 (hoa/cây) và 7,56 (ngày); đây cũng là
nghiệm thức cho đường kính hoa cao nhất với 3,77 (cm/hoa), thấp nhất là nghiệm thức
đối chứng với 11,22 (nụ/cây); 8,67 (hoa/cây) và 7,11 (ngày).
iii
Về hiệu quả kinh tế, nghiệm thức sử dụng phân bón lá HVP 21 – 21 – 21 cho
lợi nhuận lớn nhất đạt 6.258 (đồng/chậu), nghiệm thức sử dụng phân bón lá Growmore
với 5.480 (đồng/chậu) và thấp nhất là nghiệm thức không sử dụng phân bón lá với
2.147 (đồng/chậu).
iv
MỤC LỤC
v
2.5 Các loại phân bón lá sử dụng trong thí nghiệm................................................ 19
2.5.1 Phân bón lá Growmore 20 – 20 – 20 + TE.................................................... 19
2.5.2 Phân bón lá Seaweed – Rong biển 95 % ....................................................... 19
2.5.3 Phân bón lá Đầu Trâu 009 ............................................................................. 20
2.5.4 Phân bón lá HVP 21 – 21 – 21 ...................................................................... 20
2.6 Các vật liệu làm giá thể trong thí nghiệm ........................................................ 20
2.6.1 Tro trấu .......................................................................................................... 20
2.6.2 Xơ dừa ........................................................................................................... 21
2.6.3 Phân trùn quế ................................................................................................. 21
Chương 3: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm .......................................................... 22
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm..................................................................... 22
3.2 Điều kiện thí ngiệm .......................................................................................... 22
3.2.1 Điều kiện khí hậu thời tiết ............................................................................. 22
3.2.2 Đặc điểm và tính chất lý hóa của giá thể....................................................... 23
3.3 Vật liệu thí nghiệm ........................................................................................... 23
3.3.1 Giống ............................................................................................................. 23
3.3.2 Giá thể ........................................................................................................... 23
3.3.3 Chậu nhựa ...................................................................................................... 23
3.3.4 Phân bón ........................................................................................................ 23
3.3.4.1 Phân vô cơ .................................................................................................. 23
3.3.4.2 Phân hữu cơ ................................................................................................ 23
3.3.4.3 Phân bón lá ................................................................................................. 23
3.3.5 Bảo vệ thực vật .............................................................................................. 24
3.4 Phương pháp thí nghiệm .................................................................................. 24
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .............................................................. 25
3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................ 25
3.5.2 Phương pháp theo dõi .................................................................................... 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 45
Phụ lục 1: Tóm tắt quy trình kỹ thuật trồng hoa ............................................................... 46
Phụ lục 2: Hình ảnh trong thí nghiệm ............................................................................... 48
Phụ lục 3: Xử lý thống kê .................................................................................................. 54
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
ANOVA
Analysic of Variance (Phân tích phương sai)
CV
Coefficient of Variation (Hệ số biến thiên)
NT
Nghiệm thức
NST
Ngày sau trồng
viii
Hình 1.2 Cây hoa cẩm chướng qua các giai đoạn khác nhau ........................................... 49
Hình 1.3 Cây bị bệnh khô héo do nấm Fusarium sp ........................................................ 530
Hình 1.4 Cây bị sâu khoang gây hại ................................................................................. 51
Hình 1.5 Các nghiệm thức ở giai đoạn nở hoa ................................................................. 52
Hình 1.6 Đường kính hoa nở của các nghiệm thức .......................................................... 53
x
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Hoa đã gắn với đời sống con người từ hàng ngàn năm qua, ở những mức độ
khác nhau tùy hoàn cảnh, điều kiện sống của mỗi quốc gia, dân tộc trong những thời
kỳ lịch sử nhất định.
Hầu như gia đình nào cũng trồng những bụi hoa, khóm hoa; điều kiện tốt hơn
thì vườn hoa, đường hoa, tiểu cảnh. Hoa và cây cảnh đã từ cuộc sống thường nhật đi
vào văn học, nghệ thuật với nhiều loại hình đa dạng và phong phú.
Cây cảnh tuy có ra đời muộn hơn và công phu hơn nhưng ngày càng trở nên
phổ biến. Trồng hoa, chăm sóc hoa, thưởng thức hoa; chăm tỉa cây cảnh trong nhiều
năm liền để có tác phẩm vừa ý gởi gắm tình cảm, ý tưởng, là niềm say mê đã trở thành
nghề nghiệp và đã sản sinh ra những làng nghề, những nghệ nhân về hoa và cây cảnh.
Xã hội ngày càng phát triển thì hoa – cây cảnh cũng được nâng cao về số lượng
và chất lượng. Ngày nay, việc phát triển hoa – cây cảnh đã trở thành một ngành kinh
tế, cả trong sản xuất, bảo quản, dịch vụ, đem lại hiệu quả cao cho một số gia đình, một
số vùng có lợi thế.
Trong các loài hoa đẹp, vương giả, cây hoa cẩm chướng có nhiều màu sắc đẹp
như: trắng, đỏ, hồng, tím, nhiều giống trên cùng một cây có tới hai ba màu. Cẩm
chướng là loài hoa rất mẫn cảm với phân bón nhất là phân bón lá, nếu ta bón đúng loại
cao cho nhiều nước trên thế giới. Nhưng do trình độ khoa học kỹ thuật và môi trường
sinh thái khác nhau nên mỗi nước có tốc độ phát triển hoa kiểng khác nhau.
Nhật Bản là thị trường hoa lớn nhất châu Á, kim ngạch nhập khẩu hoa của nước
này tăng trưởng 5 – 7 %/năm. Hiện nay, Nhật Bản chủ yếu nhập hoa loa kèn, tuy - líp
từ Hà Lan, cúc từ Trung Quốc, Proteas và Wax flower từ Australia, New Zealand và
phong lan từ Thái Lan, Singapore.
Tình hình sản xuất và xuất khẩu hoa trên thế giới ngày nay đã có nhiều chuyển
biến. Những nước sản xuất hoa nổi tiếng như Pháp, Hà Lan nay đã trở thành những
nước nhập khẩu và cũng là thị trường tiêu thụ. Thay vào đó, những nước đang phát
triển lại trở thành những nước sản xuất và xuất khẩu hoa. Có thể nói Nam Phi, Kenya
và Zimbabwe ở châu Phi là những đại gia xuất khẩu hoa sang châu Âu, trong khi
Colombia là nước chủ chốt xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Ở châu Á, Malaysia, Thái Lan và
gần đây thêm Trung Quốc, là những nước xuất khẩu hoa nhiều sang Nhật Bản.
Để xúc tiến ngành sản xuất và xuất khẩu hoa, Kenya đã thiết lập chương trình
mục tiêu quốc gia về hoa, trong đó tất cả các bộ, ban ngành đều phải cùng nhau đầu tư
nhân lực và vật lực cho ngành này. Kiểu đầu tư đồng bộ và quyết liệt đã giúp hoa
Kenya phát triển rất nhanh, chiếm lĩnh thị trường hoa châu Âu, đem về 700 triệu
USD/năm, nuôi sống 30.000 lao động. Ở châu Mỹ, Colombia cũng làm như vậy đối
với thị trường Hoa Kỳ. Ngày nay, Colombia chiếm 59 % thị trường nhập khẩu hoa của
Hoa Kỳ, kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt 1 tỷ USD/năm, nuôi sống 99.000 lao
3
động. Gần đây, Ecuador trở thành nước xuất khẩu hoa hồng nổi tiếng ở Trung Mỹ vì
hoa có chất lượng cao, kích cỡ lớn (được trồng ở cao nguyên).
Nhờ Hội đồng hoa (Flower Council) mà hoa của Kenya và Colombia đã “bay”
khắp thế giới, tạo việc làm cho hàng trăm ngàn chuyên viên, các nhà sản xuất và nông
dân (http://www.kinhtenongthon.com.vn).
Cùng với việc chú trọng tới khâu sản xuất, bảo quản và phát triển hệ thống phân
phối hợp lý, hoa tươi Việt Nam đang tìm hướng đi để khẳng định chỗ đứng trên thị
trường quốc tế.
Theo Bộ Công Thương, hiện nay, thị trường xuất khẩu hoa tươi của Việt Nam
chủ yếu là Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Australia và Arập Xêút.
Xuất khẩu hoa của các nước Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng
thường gặp nhiều khó khăn khi thâm nhập thị trường Bắc Mỹ và Trung Âu vì hai thị
trường này chủ yếu nhập hoa từ các nước Nam Mỹ, Trung Mỹ và các nước Nam Âu.
Ngoài những yếu tố khắt khe về kỹ thuật, vị trí địa lý làm tăng chi phí vận chuyển
cũng là điều bất lợi cho xuất khẩu hoa của Việt Nam.
Cục xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) cho biết, tại thị trường Nhật Bản,
hoa tươi Việt Nam được người tiêu dùng ưa chuộng, đặc biệt là hoa sen. Nhật Bản là
nước có yêu cầu chất lượng cao và thủ tục hải quan nghiêm ngặt nhưng lại có giá rất
cao nên đã thu hút nhiều nhà nhập khẩu hoa vào thị trường này.
Hà Lan là cường quốc của các loài hoa trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu
hoa hàng năm luôn đứng ở mức cao so với các nước trong khu vực Liên minh châu Âu
(EU), không chỉ trồng hoa tươi xuất khẩu còn nhập khẩu một lượng lớn hoa tươi từ các
nước khác để xuất khẩu.
Sản phẩm hoa nhập từ các nước đang phát triển vào EU thông qua Hà Lan
không phải chịu thuế nhập khẩu nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước đang phát
triển trong đó có Việt Nam thâm nhập thị trường.
Tại Trung Quốc, các loại hoa xuất xứ từ Đà Lạt như hồng, ly, lan được người
tiêu dùng rất ưa chuộng. Việc xuất khẩu hoa theo đường tiểu ngạch đã hình thành từ
lâu và theo kinh nghiệm của Trung Quốc, nhu cầu hoa trước và sau Tết Nguyên đán
rất lớn khi nhu cầu cho các ngày lễ rất cao và thời tiết của Trung Quốc không thuận lợi
cho việc trồng và thu hoạch hoa.
Ở Việt Nam, Đà Lạt là thành phố trồng và xuất khẩu hoa lớn nhất cả nước với
diện tích trên 3.500 ha, chiếm 40 % diện tích và 50 % sản lượng. Mỗi năm, thành phố
cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu khoảng 10 triệu cây hoa giống.
khẩu hoa sang thị trường này là khoảng cách địa lý không xa, chi phí vận chuyển thấp,
bảo quản dễ dàng và tìm kiếm khách hàng dựa vào mối quan hệ thương mại sẵn có,
còn mục tiêu lâu dài là mở rộng thị trường sang các nước Bắc Mỹ như Canada, Mỹ và
các nước Trung Âu (http://www.rauhoaquavietnam.vn).
Đối với xuất khẩu hoa, mục tiêu ngắn hạn là phát triển sang các nước Châu Á –
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore. Những thuận lợi khi bán hàng cho những
nước này chính là vị trí địa lý thuận lợi, yêu cầu về vận chuyển và chi phí cho việc bảo
6
quản sau khi thu hoạch thấp và sự liên hệ để tìm khách hàng có thể dựa vào các mối
quan hệ kinh doanh hiện tại. Mục tiêu dài hạn là xuất khẩu sang các nước vùng Bắc
Mỹ - Canađa và Hoa Kỳ cũng như khu vực Trung Âu. Hoa tươi xuất khẩu của các
nước Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng khó có thể thâm nhập vào thị
trường khu vực Bắc Mỹ hoặc Trung Âu vì các thị trường này đã có truyền thống nhập
khẩu hoa tươi từ các khu vực khác như vùng Nam Mỹ và Trung Mỹ, các nước Nam
Âu, Israel và châu Phi. Những thị trường này cũng khá xa về khoảng cách địa lý nên
chi phí vận chuyển sẽ không phải là lợi thế. Các yếu tố liên quan đến việc đạt được
những mục tiêu trung hạn này chỉ có thể là giá cả và các dịch vụ khách hàng.
Theo kết quả điều tra năm 2006, diện tích trồng hoa toàn vùng có 135,7 ha, sản
lượng đạt 44,08 triệu bông; hoa hồng có diện tích (75,0 ha, chiếm 55,27 %) và sản
lượng lớn nhất (26,53 triệu bông); tỉnh Lào Cai có diện tích hoa lớn nhất (95,7 ha)
chiếm 70,5 % tổng diện tích hoa toàn vùng.
Ngoài ra Đà Lạt còn sản xuất một số chủng loại hoa khác như layơn (Gladious
communis), huệ tây (Lilium longiphorum), gerbera, ngàn sao, chổi cúc, salem, huệ
trắng. Tiềm năng về hoa ở Đà Lạt đang được chú ý phát triển nhưng nhìn chung vẫn là
phát triển tự phát, chưa có cơ quan nào đứng ra kiểm nghiệm, công bố giống mới để
đưa ra cho dân. Việc nhân giống bằng phương pháp cấy mô tế bào đang trở nên thịnh
hành nhưng không ai kiểm soát, đánh giá được chất lượng của giống nên có thể nhân
Hà Nội được đánh giá là có vùng hoa lớn nhất tại huyện Từ Liêm với diện tích
500 ha thì xã Tây Tựu có 330 ha (chiếm 66 % diện tích trồng hoa toàn huyện, chiếm
84,6 % diện tích canh tác toàn xã), chủ yếu trồng hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền,
hoa ly, hoa loa kèn. Ngoài ra còn có một số huyện ngoại thành và một số tỉnh khác
như Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hà Tây, Thái Bình.
Đánh giá về phương hướng phát triển sản xuất và xuất khẩu hoa tươi ở nước ta:
-Về ứng dụng công nghệ cao: đã được cải thiện đáng kể, như thay đổi cơ cấu
giống, nuôi cấy mô, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật tiên tiến; áp dụng công nghệ
nhà lưới có mái che sáng. Tuy nhiên, sự thay đổi này diễn ra không đồng đều giữa các
vùng sản xuất vì nhiều lý do (khí hậu thời tiết, trình độ thâm canh, khả năng đầu tư,
khả năng tiếp cận kỹ thuật tiến bộ và thị trường). Đà Lạt có thể coi là địa bàn có tiến
bộ nhanh nhất trong cả nước về phát triển sản xuất hoa cắt cành.
- Kỹ thuật trồng hoa ở nhiều nơi vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và phương
pháp nhân giống cổ truyền như gieo từ hạt, trồng từ củ, mầm, nhánh. Các phương pháp
này dễ trồng, giá thành cây giống thấp nhưng chất lượng giống không cao, dễ bị thoái
hóa, làm giảm chất lượng hoa vì vậy tuy chủng loại hoa của Việt Nam khá phong phú
nhưng thiếu giống hoa đẹp, chất lượng cao.
8
- Về quy mô và tổ chức sản xuất: Hầu hết những cơ sở sản xuất hoa cắt cành ở
nước ta còn ở quy mô nông hộ nhỏ, tổ chức sản xuất đơn lẻ, với diện tích trung bình từ
2.000 đến 3.000 m2 /hộ. Hộ sản xuất hoa lớn cũng chỉ từ 1 đến 2 ha. Ở quy mô sản
xuất này không thể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ như nhà kính, nhà lưới, sân bãi,
mặt bằng, dây chuyền chế biến, bảo quản vận chuyển lạnh để đưa ngành sản xuất hoa
trở thành sản xuất công nghiệp. Từng hộ nông dân sản xuất đơn lẻ, thiếu hợp tác là trở
ngại lớn cho việc tạo nguồn hàng hóa lớn và đa dạng với chất lượng cao, đồng nhất.
Trên thực tế, đã có nhiều hợp đồng xuất khẩu không thể thực hiện được do không thể
tổ chức cung cấp sản phẩm theo yêu cầu, trong khi tiềm năng sản xuất là rất lớn.
nguyên (http://www.rauhoaquavietnam.vn).
2.2.2
Phân loại
Giới: Plantae
Bộ: Caryophyllales
Họ: Caryophyllaceae
Chi: Dianthus
Loài: D. interspecific
Tên hai phần: Dianthus interspecific L.
Thật ra, họ cẩm chướng nhung Caryophyllaceae là họ thực vật gồm đủ loài đa
niên, nhị niên, mọc tươi tốt ở những nơi nào có không khí lạnh. Hiện nay, trên thế giới
có khoảng hơn 300 loài và có rất nhiều giống lai khác nhau.
(http://www.rauhoaquavietnam.vn)
Cây thân cỏ mọc thành bụi nhỏ, hơi bò dài và thẳng đứng ở ngọn, nhẵn có đốt
ngắn, hơi phình rộng chỗ mọc lá. Lá dày, dài, hẹp, nhẵn, đầu nhọn, gốc thành bẹ
không cuống.
Hoa cẩm chướng có hai loại là hoa cánh đơn và cánh kép, màu sắc rất đa dạng
như: màu trắng pha hồng, hường, đỏ, vàng và cam. Chúng thường ra hoa vào mùa
xuân hay mùa hè, có khi đến tận mùa đông nếu thời tiết không quá lạnh. Hoa cẩm
chướng có mùi hương rất đặc trưng.
Hiện nay, nước ta đã tiến hành trồng được 3 loài Dianthus làm hoa cảnh tại Đà
Lạt là Dianthus barbatus L., Dianthus chinensis L. và Dianthus caryophyllus L.
Cây hoa cẩm chướng phát triển ở nhiều vùng có độ cao khác nhau cho nên chất
lượng hoa khác nhau:
1. Loại cẩm chướng vườn (carnation): loài này còn có tên tiếng Anh khác là
hồng đinh hương (clove pink), màu đỏ đậm như nhung. Các loài này đều là cây đa
niên, sống lâu năm. Được chia thành hai loài là cẩm chướng ven bồn và cẩm chướng
tiệm hoa:
mọc ở thân xẻ nhiều cành, bìa cánh hoa răng cưa nhọn, màu sắc hồng nhạt đến hồng
đậm, có khi màu tím hay trắng lốm đốm các màu nhạt khác. Ở Cali, cây ra hoa mùa
hè, có khi ra hoa đợt hai vào mùa thu. Các giống đặt tên riêng là Vampire – dơi hút
máu màu đỏ đậm, Zing có nghĩa là hoa màu hồng tươi sáng có vòng đỏ thắm hơn, hay
đỏ nhung ở giữa mắt hoa, Zing rose mọc vài tá hoa một lúc vào tháng sáu và tiếp tục
nở thêm nhiều đợt hoa nữa cho đến tận mùa đông lạnh. Zing rose cao khoảng 15 cm.
Mỗi một cây loài D. deltoides mọc thành thảm khá dày, rộng gần 1 m, trồng phủ đất
dốc là rất tốt.
11
4. Loài cheddar Pink, Dianthus gratinanopolitanus (Dianthus caesius) đa niên,
mọc như ụ nhỏ, dày, lá màu xanh dương xám, khả năng phân cành kém, dài 30 cm,
mọc thẳng đứng. Hoa thơm ngào ngạt, màu hồng, cánh hoa răng cưa.
5. Dianthus “Little Joe” là một loài cẩm chướng đa niên trồng ở vườn đá rất tốt.
Cụm cây cao 10 – 12 cm, lá xanh dương xám đậm, rộng 15 cm. Hoa đơn trên thân cây,
màu đỏ thắm. Trồng xen kẽ với hoa chuông trên vườn đá sẽ cho hiệu quả cao.
6. Loài hồng đá – Rock Pink, Dianthus pavonius (Dianthus neglectus), là cây
cẩm chướng vườn đá nhỏ nhất, đa niên. Đôi khi được xem như một thứ giống của loài
D. glacialis, một loài cẩm chướng hồng đá khác nhưng phát triển mạnh và sống lâu
trong vườn hơn. Lá hẹp, màu xanh lục, dài 2 – 5 cm, kết thành cụm nhỏ. Hoa đơn trên
thân cao 15 cm, màu hồng đỏ thắm tươi, rộng 2 – 3 cm.
7. Loài hồng thôn dã – Cottage Pink, Dianthus plumatus đa niên. Đây là loài
cẩm chướng diễm kiều, đã trồng nhiều ở thế kỷ ở châu Âu và châu Mỹ và được chọn
làm giống để lai thành nhiều giống khác nhau. Thân cho hoa cao 25 – 50 cm, hoa thơm
mùi gia vị, đơn hay kép, cánh hoa tua viền, hồng hay trắng có tâm đậm. Giống được
ưa chuộng nhất là giống có cánh viền đăng ten, hoa thơm mùi gia vị, màu trắng, mỗi
cánh phân nét đường màu đỏ hay màu hồng. Trồng làm nền cần thiết cho vườn hoa
mẫu đơn hay hoa hồng. Trước đây, loài hoa này dùng làm hoa cắt bó rất nổi tiếng
khác nhau. Có nguồn gốc từ vùng Trung Cận Đông, được gây trồng rộng rãi ở châu Âu
và phát triển rộng ở các nước châu Á và châu Mỹ (Lê Quang Long, 2008).
2.2.3
2.2.3.1
Điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ
Nhiệt độ là một yếu tố quan trọng, quyết định sự phân bố của các họ cây hoa
trên địa cầu và cũng là yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa
từ sự nảy mầm của hạt, sự lớn lên của cây, sự ra hoa kết quả và chất lượng hoa. Các
loại hoa khác nhau yêu cầu nhiệt độ khác nhau.
Cẩm chướng ưa trồng nơi mát mẻ, không chịu nóng, nhiệt độ thích hợp từ 15 –
280C. Những loài hoa có màu khác nhau thì yêu cầu nhiệt độ khác nhau: màu vàng 20
– 250C, màu đỏ cao hơn 250C. Nhiệt độ quá thấp (<100C) hay quá cao (>400C) đều ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây.
2.2.3.2
Ánh sáng
Là một yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa. Ánh sáng
cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây.
Cẩm chướng thuộc loại cây ưa sáng, ánh sáng thích hợp cho cẩm chướng 1.500
– 3.000 lux, ánh sáng tối thích 2.000 – 2.500 lux. Trong quá trình phát triển cơ quan
13
sinh sản nếu cường độ ánh sáng cao (> 3.000 lux) cây sẽ ra hoa sớm. Nếu cường độ
ánh sáng thấp (< 1.000 lux) quá trình ra hoa sẽ chậm lại.
- Đạm (N): đạm có tác dụng đến sinh trưởng của cây. Đặc biệt đạm thúc đẩy
quá trình sinh trưởng của cây hoa (đối với cây con hoặc giai đoạn ra mầm sau khi bấm
ngọn). Đạm phải cân bằng với kali, nếu cây hút nhiều đạm mà thiếu kali, cây sinh
trưởng rậm rạp, thân mềm nhẹ, lá dễ mẫn cảm với sâu bệnh hại nhưng nếu thiếu đạm
lá hẹp, màu sắc nhợt nhạt, cành yếu.
- Lân (P): lân giúp phát triển bộ rễ, tham gia tạo thành và vận chuyển chất hữu
cơ trong cây. Thiếu lân cây sinh trưởng chậm, ra hoa muộn. Đủ lân cây ra hoa sớm, có
độ bền cao hơn.
14