BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC, ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI NÔNG DƯỢC
ĐẾN BỌ RÙA ĂN LÁ RAU PHỔ BIẾN
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
NGÀNH
: NÔNG HỌC
KHÓA
: 2007 - 2011
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ THU HƯỜNG
Tháng 8/2011
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC, ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI NÔNG DƯỢC
ĐẾN BỌ RÙA ĂN LÁ RAU PHỔ BIẾN
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
cho em trong suốt thời gian theo học.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị, các bạn trong và
ngoài lớp, hai chị và em gái đã luôn bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ và động viên em trong
suốt thời gian học đặc biệt là thời gian làm đề tài.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Hường
ii
TÓM TẮT
Trần Thị Thu Hường sinh viên khoa Nông học lớp DH07NHB, Đại học Nông
Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Tháng 8 năm 2011. Giáo viên hướng dẫn của Ts. Trần Thị
Thiên An. Thực hiện đề tài “Điều tra thành phần loài và nghiên cứu đặc điểm sinh
học, ảnh hưởng của một số loại nông dược đến bọ rùa ăn lá rau phổ biến tại Tp.
Hồ Chí Minh” tại trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh với các nội dung sau:
1. Điều tra thành phần loài và phổ ký chủ của bọ rùa ăn lá rau tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ rùa ăn lá rau
Epilachna vigintioctopunctata Fabricius.
3. Ảnh hưởng của một số nông dược đến bọ rùa ăn lá rau Epilachna
vigintioctopunctata Fabricius.
Kết quả đạt được:
Tóm tắt ............................................................................................................................ .iii
Mục lục ........................................................................................................................... .iv
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................. ..vi
Danh sách các hình ........................................................................................................ .vii
Danh sách các bảng ....................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................................... 1
1.2 Mục đích - Yêu cầu ..................................................................................................... 2
1.3 Giới hạn đề tài ............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số kết quả nghiên cứu về bọ rùa ăn lá trên thế giới ............................................. 3
2.1.1 Thành phần loài và sự phân bố của bọ rùa ăn lá. ..................................................... 4
2.1.2 Thành phần cây ký chủ và tác hại của bọ rùa ăn lá. ................................................. 4
2.1.3 Một số nghiên cứu về sinh học của bọ rùa ăn lá.. .................................................... 5
2.1.4 Một số nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ rùa ăn lá .............................................. 5
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về bọ rùa ăn lá trong nước ............................................... 7
2.3 Một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ rùa ăn lá. ................................................ 9
2.4 Sơ lược về các loại nông dược sử dụng trong thí nghiệm ..........................................10
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..............................................................................13
3.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu ..................................................................................13
3.3 Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................13
3.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................14
iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
ĐC
Đối chứng
LLL
Lần lặp lại
LLSD
Liều lượng sử dụng
NT
Nghiệm thức
NTTN
Nghiệm thức thí nghiệm
SD
Hình 3.1 Thí nghiệm thử thuốc trong phòng
18
Hình 4.1 Đặc điểm cánh bọ rùa E. vigintioctopunctata
20
Hình 4.2 Bọ rùa E.vigintioctopunctata đẻ trứng thành ổ dưới mặt lá mướp
23
Hình 4.3 Bọ rùa E.vigintioctopunctata non
23
Hình 4.4 Bọ rùa E.vigintioctopunctata hóa nhộng
24
Hình 4.5 Bọ rùa E.vigintioctopunctata trưởng thành
25
Hình 4.6 Bụng bọ rùa E.vigintioctopunctata đực, cái
25
Hình 4.7 Vòng đời bọ rùa ăn lá E.vigintioctopunctata nuôi với thức ăn là lá mướp
26
Bảng 4.4 Khả năng sinh sản của bọ rùa E. vigintioctopunctata.
28
Bảng 4.5 Khả năng phát triển sau đẻ trứng của bọ rùa E. vigintioctopunctata
29
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thuốc thí nghiệm đến bọ rùa Epilachna vigintioctopunctata
non tuổi 4
30
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thuốc thí nghiệm đến bọ rùa Epilachna vigintioctopunctata
trưởng thành
31
viii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục đích – Yêu cầu
Mục đích
Đề tài nghiên cứu nhằm góp phần cơ sở thực tiễn và khoa học cho việc nghiên
cứu, xây dựng biện pháp quản lý hữu hiệu loài bọ rùa ăn lá rau tại Tp. Hồ Chí Minh.
Yêu cầu
1. Xác định được thành phần loài và phổ ký chủ của bọ rùa ăn lá rau.
2. Nghiên cứu được một số đặc điểm hình thái, sinh học của bọ rùa ăn lá
Epilachna vigintioctopunctata.
3. Xác định được ảnh hưởng một số loại nông dược tác động hiệu quả đến sự
sống của bọ rùa ăn lá Epilachna vigintioctopunctata.
1.3 Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện tại các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh và phòng thí
nghiệm của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm
Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số kết quả nghiên cứu về bọ rùa ăn lá trên thế giới
2.1.1 Thành phần loài và sự phân bố của bọ rùa ăn lá
Theo ghi nhận của Richards (1983), trên thế giới phân họ Epilachinae chủ yếu
phân bố ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và biên giới Victoria. Ở Úc có 3 loài
Epilachna sp. là Epilachna vigintioctopunctata pardalis, Epilachna vigintisexpunctata
loài
bọ
rùa
Epilachna
vigintioctopunctata xuất hiện tại tám vùng ở phía Đông và Đông Nam châu Á là
Chiba, Tokyo, Naha, Iriomote, Bangkok, Kuala Lumpur, Padang, Bogor.
Loài bọ rùa Henosepilachna boisduvani được coi là dịch hại nghiêm trọng ở Ấn
Độ - Malaixia. Ngoài ra loài này còn xuất hiện ở Nhật, Trung Quốc và Việt Nam.
3
Theo Poorani (2002) tại Việt Nam xuất hiện một số loài bọ rùa ăn lá thuộc
giống Epilachna sp. là Henosepilachna vigintioctopunctata Fabricius, Epilachna
vigintioctomaculata Motschulsky, Epilachna septima Dieke, Epilachna pusillanima
Mulsant, Epilachna kaszabi Bielawski & Fürsch, Epilachna boisduvali Mulsant,
Epilachna maxima Weise, Epilachna laosana Bielawski, Epilachna hendecaspilota
Mader, Epilachna gokteika Kapur, Epilachna flavicollis Thunberg, Epilachna dumerili
Mulsant, Epilachna manderstjernae Mulsant, Epilachna bis-4-punctata.
Theo Smith và Massutti (2004), ở miền Nam Brazil xuất hiện ba loài bọ rùa ăn
lá tương đối phổ biến là Epilachna paenulata, Epilachna spreta và Epilachna catica.
Theo Nusyirwan Hasan (2007) Epilachna vigintioctopunctata Fabricius và
thức ăn của bọ rùa ăn lá Epilachna sp. chủ yếu là cây họ cà và họ bầu bí là do cây họ
bầu bí chứa chất Cucurbitacis, cây họ cà có chứa Solanine trong cây khoai tây và chất
tomatine trong cây cà chua. Ba chất cucurbitacis, sonanine, tomatin ảnh hưởng đến
việc lựa chọn thức ăn của bọ rùa ăn lá vì những chất này kích thích khứu giác và vị
giác của chúng. Loài bọ rùa ăn lá bị kích thích bởi cucurbitacis là Epilachna
admirabilis, Epilachna boisduvali, Epilachna vigintioctopunctata và Epilachna
vigintioctomaculata, hai loài chủ yếu gây hại trên cây họ cà là Epilachna
vigintioctopunctata và Epilachna vigintioctomaculata.
Theo Nusyirwan Hasan và ctv (2007) cho biết loài bọ rùa ăn lá Epilachna
vigintioctopunctata xuất hiện với mật số cao trên cây họ cà như cà tím, khoai tây ở độ
cao từ 0 – 1400 m so với mặt nước biển, loài Epilachna enneasticta xuất hiện cùng cây
ký chủ cà tím và khoai tây giới hạn với độ cao 400 - 1400 m so với mặt nước biển.
Theo Tiffany (2008) một trong những loài sâu hại nghiêm trọng gây hại cây đậu
như đậu đũa, đậu hà lan, đậu nành, clover và đinh năng là Epilachna varivestis.
2.1.3 Một số nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ rùa ăn lá
Theo nghiên cứu trong phòng thí nghiệm của Richards và Filewood (1988) về
Epilachna vigintioctopunctata, khả năng sinh sản tối đa của loài này là 2.882 trứng,
trung bình 1.692 trứng, khi cặp bọ rùa được nuôi trên cây lu lu đực (Solanum nigrum).
Trứng nở sau 4 ngày ở 280C. Ở nhiệt độ 250C sâu non phát triển trung bình 23 ngày
khi sử dụng lu lu đực làm cây ký chủ, nhưng chỉ có 17,4 ngày khi sử dụng khoai tây
(Solanum tuberosum) làm cây ký chủ.
Theo Dharmaretnam (2002), nghiên cứu về vòng đời của bọ rùa ăn lá Epilachna
septima ở Batticaloa thuộc Sri Lanka ở nhiệt độ 30 – 320C, ẩm độ 72 ± 3%, ánh sáng
12L/12D. Cho kết quả như sau thời gian từ khi bọ rùa đẻ đến khi trứng nở trung bình
3,7 ± 0,75 ngày, bọ rùa non tuổi một trung bình 3,2 ± 0,23 ngày, bọ rùa non tuổi hai
trung bình 2,9 ± 0,07, bọ rùa non tuổi ba trung bình 2,9 ± 0,07 ngày, tuổi bốn trung
bình 4,4 ± 0,14 ngày, tổng thời gian ở giai đoạn bọ rùa non trung bình 13,2 ± 0,44
5
dodecastigma Wied. trong điều kiện nhiệt độ 20 ± 10C, ẩm độ 75 ± 5% với ba loại cây
ký chủ cà tím, mướp, khổ qua. Trên cây cà tím giai đoạn bọ rùa non 29,88 ± 0,78 ngày,
nhộng 7,5 ± 0,71 ngày, thành trùng 17,75 ± 0,83 ngày; trên cây mướp giai đoạn bọ rùa
non 17,40 ± 1,02 ngày, nhộng 6,0 ± 0,63 ngày, thành trùng 26 ± 1,67 ngày; trên khổ
6
qua giai đoạn sâu non 17,4 ± 1,02 ngày, nhộng 6,14 ± 0,64 ngày, trưởng thành 15,29 ±
1,39 ngày. Mức tiêu thụ lượng thức ăn của một con sâu non đối với từng loại cây ký
chủ. Diện tích lá mướp bị bọ rùa ăn 609,6 ± 178,74 mm2, lá khổ qua 921,14 ± 671,70
mm2, lá cà tím 857,0 ± 360,73 mm2. Đối với bọ rùa trưởng thành thì tiêu thụ hết
4981,0 ± 430,13 mm2 lá mướp, 2578,57 ± 793,56 mm2 lá khổ qua, 2813,13 ± 385,67
mm2 lá cà tím.
2.1.4 Một số nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ rùa ăn lá
Trong một đánh giá các loài kiểm soát sinh học ở Ấn Độ của Rajagopal và
Trivedi (1989) đề cập đến hai loài nấm Aspergillus flavus và Bacillus thuringensis có
thể kiểm soát được bọ rùa ăn lá.
Ở Malaysia theo nghiên cứu của Fauziah Abdullah và Partiban Subramanian
Institute (2008) về biện pháp sinh học quản lý dịch hại trên rau bằng dịch triết từ lá cây
xoan Ấn Độ để phòng trừ bọ rùa ăn lá rau Epilachna indica thí nghiệm được thực hiện
ở ba mức nồng độ 50 ppm, 100 ppm và 200 ppm. Kết quả nghiên cứu mức nồng độ
100 ppm cho hiệu quả trừ bọ rùa Epilachna indica tốt nhất.
Theo Tiffany (2008) nghiên cứu biện pháp quản lý bọ rùa Epilachna varivestis
Mulsant bởi ong ký sinh Pediobius foveolatus.
Theo nghiên cứu của Islam và Saha (2002) về hiệu lực của ba loại thuốc trừ sâu
hóa học rison 60EC (Diazinon), decis 2.5EC (Deltamethrin), sulsunfat 20EC
Hai loài ít gặp Epilachna macularis Muls., Henosepilachna kabakovi (Nguyễn Thị
Việt và Trần Ngọc Lân, 2010).
Trên cây đậu tương thu được 15 loài bọ rùa, chiếm tỷ lệ 78,95%; trên cây
ngô và cây đậu đen có 12 loài, chiếm tỷ lệ 63,16%; trên cây mía và cây rau cải có 9
loài, chiếm tỷ lệ 43,37%; trên cây lạc và cây mướp có 7 loài, chiếm tỷ lệ 36,84%;
trên cây khoai và cây lúa ít bắt gặp các loài bọ rùa nhất, chỉ có 5 loài, chiếm tỷ lệ
26,32% (Nguyễn Thị Việt và Trần Ngọc Lân, 2010).
Các loài bọ rùa nâu chủ yếu ăn lá, làm ảnh hưởng trực tiếp tới diện tích quang
hợp, tới khả năng đồng hóa của cây xanh. Cây họ cà (Solanaceae) và họ bầu bí
(Cucurbitaceae), nhất là những cây rau màu như mướp, cà, dưa chuột là những thức ăn
ưa thích của chúng. Tuy nhiên, chúng còn gây hại cho nhiều cây thuộc họ khác như
Henosepilachna tonkinensis hại lá cây dẻ thuộc họ sồi dẻ, Henosepilachna indica gây hại
trên họ cà phê, Henosepilachna vigintioctopunctata gây hại trên cây họ đậu và họ cúc
(Hoàng Đức Nhuận, 1982).
Một số loài thuộc giống Epilachna (Epilachna galerucinoides, Epilachna
hendecaspilota, Henosepilachna gonteika) thường gặp ăn lá cây bụi, trồng ở các công viên
(Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái). Hai loài Afidenta misera, Afidentala manderstjernae
thường gặp ăn cỏ lá tre. Hai loài phổ biến, phá hại rau màu nghiêm trọng nhất là bọ rùa nâu
8
28 chấm (Henosepilachna vigintioctopunctata) và bọ rùa nâu 12 chấm (Henosepilachna
dodecastigma). cây thuộc họ cà và bầu bí ở nhiều nước thuộc khu vực Đông Nam Á, riêng
bọ rùa 28 chấm còn lan rộng lên tới phía Bắc Trung Quốc và Nhật Bản. Ở Việt Nam từ
tháng 3 tới tháng 6 bọ rùa 28 chấm phát triển và gây hại, đôi khi rất nghiêm trọng trong
những vườn cà, dàn mướp (Hoàng Đức Nhuận, 1982).
Thời gian phát dục của trứng là 4 - 6 ngày, của sâu non là 15 – 25 ngày, của
nhộng là 6 – 9 ngày (Theo Trần Thị Thiên An, 2003).
2.4 Sơ lược về các loại nông dược sử dụng trong thí nghiệm
* Vineem 1500EC
Tên hoạt chất: Azadirachtin
Nhóm hóa học: gốc thảo mộc
Công thức hóa học: C35H44O1
Khối lượng phân tử: 720,71426 g/mol.
Tính chất: Thuốc trừ sâu có nguồn gốc thảo mộc, là một hợp chất có trong cây
neem Ấn Độ (Azadirachta indica) và cây xoan Trung Quốc (Melia azedarach), thuốc
nguyên chất dạng rắn, tương đối bềm trong tự nhiên, dễ phân hủy trong môi trường
kiềm, tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ.
Vineem 1500EC là thuốc có màu nâu nhạt, mùi hắc nồng nhẹ, thuộc nhóm độc
IV (nhóm II với mắt). LD50 qua miệng 3.450 mg/kg, LD50 qua da > 2.000 mg/kg.
Độc với cá, ít độc với ong, thời gian cách ly là 5 ngày.
Thuốc có tác động vị độc và tiếp xúc, diệt trừ nhiều loại côn trùng chích hút,
phổ tác dụng rộng hiệu lực diệt sâu tương đối chậm sau 2 - 3 ngày nhưng kéo dài tới 7
- 10 ngày.
Sử dụng: Trừ bọ trĩ, sâu cuốn lá trên lúa, rầu xanh bọ trĩ, nhện đỏ, bọ xít muỗi
trên chè; bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng trên bắp cải, rệp trên rau. Phun khi sâu xuất
hiện. Có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác không pha chung với
bordeaux. Rất có hiệu quả sử dụng luân phiên với các loại thuốc hóa học khác thuộc
các nhóm lân hữu cơ, pyrethroid đối với các loại sâu kháng thuốc.
* Tỏi tỏi 12.5DD
Tên hoạt chất: Tinh dầu tỏi
Tên hóa học: Allicin
Nhóm hóa học: thuốc thảo mộc
Sử dụng: sử dụng trừ sâu khoang, dòi đục lá, dòi đục trái, bọ nhảy, rầy xanh, bù
các thuốc nhóm lân hữu cơ.
* Vibamec 1.8EC
Tên hoạt chất: Abamectin
Công thức hóa học: C48H72O14 (avermectin B1a) + C47H70O14 (avermectin B1b)
Tính chất: Thuốc được sản xuất từ dịch phân lập qua lên men mấm
Streptptomyces avermitilis. Nguyên chất dạng bột rắn, màu vàng nhạt, điểm nóng chảy
150 – 155 0C, tan ít trong nước (0,01 ml/l), tan trong nhiều dung môi hữu cơ. Nhóm
độc II, LD50 qua miệng 300 mg/kg, LD50 qua da > 1800 mg/kg, dễ kích thích da và
mắt, tương đối độc với cá, ít độc với ong. Thời gian cách ly 14 ngày.
11
Thuốc tác động tiếp xúc, vị độc. Thấm vào mô cây, ít bị rửa trôi khi gặp mưa.
Phổ tác dụng tương đối hẹp.
Liều lượng sử dụng trừ sâu 10 – 20 a.i/ha, chế phẩm vibamec 1.8EC dùng với
liều lượng 5 ml/8 lít nước trừ sâu cuốn lá, nhện gié, dòi đục lá trên lúa, cà chua. 5 – 6
ml/8 lít nước trừ bọ trĩ, sâu tơ sâu xanh, nhện đỏ, sâu vẽ bùa trên dưa hấu, bắp cải, đậu
tương, cam.
Khả năng hỗn hợp có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.
Qua các kết quả nghiên cứu về bọ rùa ăn lá Epilachna sp. trên thế giới cũng như
trong nước thì cho ra nhiều kết quả khác nhau do điều kiện nhiệt độ cũng như về ký
chủ nhân nuôi. Để có kết quả nghiên cứu cụ thể hơn sát với thực tế tại Tp. Hồ Chí
Minh có thể đưa ra những biện pháp quản lý, phòng trừ đề tài được thực hiện.
12
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Nội dung 1: Điều tra thành phần loài và phổ ký chủ của bọ rùa ăn lá rau tại
Tp. Hồ Chí Minh.
Phương pháp thực hiện
Điều tra thành phần loài và cây ký chủ của bọ rùa ăn lá được thực hiện theo
phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng của cục Bảo Vệ Thực Vật.
Tiến hành cắt đoạn ngọn các cây điều tra ngoài đồng có độ dài 30 cm đem vào
phòng thí nghiệm làm cây ký chủ cho bọ rùa ăn tiến hành theo dõi mức độ ưa thích của
bọ rùa.
Thời gian điều tra từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011. Tại vùng sản xuất rau tại
ba huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh Tp. Hồ Chí Minh.
Chọn ruộng điều tra
Tại mỗi huyện chọn các vườn rau trồng cà chua, cà tím, cà pháo, ớt, khổ qua,
dưa leo, bí xanh, bầu, mướp.
Mỗi loại cây chọn 3 vườn, diện tích vườn > 200 m2, mỗi vườn chọn ít nhất 5
điểm mỗi điểm chọn 10 cây.
Khi đi điều tra tiến hành quan sát toàn bộ cây từ xa đến gần, tại mỗi điểm quan
sát vị trí gây hại của bọ rùa, thành phần bọ rùa. Thu tất cả các giai đoạn của bọ rùa ăn
lá trên đồng ruộng cho vào hộp và ghi đầy đủ các thông tin thời gian lấy mẫu, loại cây
trồng, vùng lấy mẫu, vườn lấy mẫu, vị trí cắn phá trên cây ký chủ. Mang mẫu bọ rùa
về phòng thí nghiệm nhân nuôi để định danh.
Giám định mẫu: Mẫu bọ rùa thu thập ngoài đồng được bảo quản mang về giám
định tại Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh.
Lịch điều tra 1 tháng một lần.
Chỉ tiêu theo dõi
3.4.2.2 Đặc điểm hình thái của bọ rùa ăn lá rau E. vigintioctopunctata
Phương pháp thực hiện
Bọ rùa ăn lá bắt ngoài đồng đem vào nuôi trong phòng thí nghiệm ở điều kiện
nhiêt độ 30 ± 20C, ẩm độ 70 ± 5%, ánh sáng 12L/12D và thức ăn là lá mướp. Đến khi
bọ rùa bắt cặp giao phối tách riêng từng cặp ra hộp nhựa riêng biệt, bổ sung thức ăn
hàng ngày, sau khi bọ rùa đẻ trứng, thu trứng cùng một ngày tuổi để hộp nuôi riêng.
Thu bọ rùa non ở các tuổi, nhộng, trưởng thành cùng tuổi để quan sát mô tả đặc điểm
hình thái. Cố định mẫu bằng cách để trong ngăn lạnh trong vòng 2 phút để đo kích
thước cở thể bọ rùa ở các giai đoạn.
Chỉ tiêu theo dõi
Đo kích thước chiều dài, chiều rộng cơ thể. Mô tả màu sắc của các pha trứng,
bọ rùa non, nhộng của bọ rùa E. vigintioctopunctata
Mô tả đặc điểm râu, miệng, ngực, bụng, cánh và hình dạng, kích thước, màu sắc
cơ thể bọ rùa E. vigintioctopunctata trưởng thành. Phân biệt bọ rùa đực, bọ rùa cái.
Tiến hành đo kích thức các pha cơ thể bằng cách làm mẫu cố định bọ rùa E.
vigintioctopunctata cùng một ngày tuổi nuôi cùng điều kiện, và sử dụng thước vi trắc
kế để đo chiều dài và chiều rộng của từng pha cơ thể.
15
3.4.2.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học chính của bọ rùa ăn lá Epilachna
vigintioctopunctata
a. Thời gian phát triển các pha cơ thể, vòng đời và tuổi thọ của bọ rùa E.
vigintioctopunctata trưởng thành
Phương pháp thực hiện