BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC
TRĂNG
GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ THU THẢO
SVTH: ĐẶNG MINH TRÍ
Ngành: SPKT CÔNG - NÔNG NGHIỆP
Niên Khóa: 2007 - 2011
TPHCM, tháng 5 năm 2011
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
Tác giả
ĐẶNG MINH TRÍ
Khóa luận được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng cử nhân ngành
Sư Phạm Kỹ Thuật Công Nông Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN THỊ THU THẢO
Thủ Đức, ngày
tháng
Sinh viên
Đặng Minh Trí
i
năm 2011
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo
Đề tài: “Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường
trung học phổ thông trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng”. Đề tài được khảo
sát tại trường trung học phổ thông Huỳnh Hữu Nghĩa và trường trung học phổ thông Mỹ
Hương trong thời gian từ tháng 9/2010 đến tháng 5/2011.
* Đề tài tập trung tìm hiểu xung quanh các vấn đề:
- Nhận thức và thái độc của học sinh, giáo viên về việc giáo dục đạo đức cho học
sinh trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Nguồn giáo viên phục vụ cho việc giáo dục đạo đức cho học sinh trên địa bàn
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện
Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh tại các
trường THPT trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
* Kết quả thu được như sau:
- Hầu hết, các giáo viên và học sinh (100% và 86,33%) đều nhận thức được công
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN-------------------------------------------------------------------- 7
2.1. Sơ lược về nơi nghiên cứu ---------------------------------------------------------------------- 7
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về trường THPT Huỳnh Hữu Nghĩa ------------------------------- 7
2.1.2. Giới thiệu sơ lược về trường THPT Mỹ Hương ------------------------------------------ 7
2.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ------------------------------------------------------------- 8
2.3. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THPT --------------------------------------------------- 11
2.3.1. Xét ở góc độ tâm lý lứa tuổi ---------------------------------------------------------------- 11
2.3.2. Xét ở góc độ xã hội---------------------------------------------------------------------------- 11
2.4. Những vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo đức -------------------------------------------- 12
2.4.1. Những vấn đề đạo đức ------------------------------------------------------------------------ 12
2.4.1.1. Khái niệm đạo đức -------------------------------------------------------------------------- 12
2.4.1.2. Chức năng đạo đức-------------------------------------------------------------------------- 12
iii
2.4.2. Những vấn đề về giáo dục đạo đức -------------------------------------------------------- 13
2.4.2.1. Khái niệm giáo dục đạo đức -------------------------------------------------------------- 13
2.4.2.2. Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục đạo đức -------------------------------------------------- 13
2.4.2.3. Nội dung giáo dục đạo đức ---------------------------------------------------------------- 14
2.4.2.4. Những nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh ----------------------------------- 15
2.4.2.5. Các phương pháp giáo dục đạo đức ----------------------------------------------------- 17
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU------------------------------------------------ 20
3.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu -------------------------------------------------------------- 20
3.2. Phương pháp quan sát: -------------------------------------------------------------------------- 20
3.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi --------------------------------------------------------- 20
3.4. Phương pháp xử lý số liệu---------------------------------------------------------------------- 21
3.4.1 Phương pháp phân tích định lượng --------------------------------------------------------- 21
3.4.2 Phương pháp phân tích định tính ------------------------------------------------------------ 22
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU-------------------------------------------------------- 23
4.1. Kết quả thống kê thông tin của học sinh ---------------------------------------------------- 23
v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
THPT
Trung học phổ thông
Ctv
Cộng tác viên
GVHD
Giáo viên hướng dẫn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GVBM
Giáo viên bộ môn
NNC
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Thống kê kết quả học lực của học sinh ------------------------------------------- 23
Bảng 4.2. Thống kê kết quả hạnh kiểm của học sinh --------------------------------------- 23
Bảng 4.3 Sở thích của học sinh khi học môn giáo dục công dân -------------------------- 25
Bảng 4.4 Thái độ học sinh khi gặp giáo viên của nhà trường------------------------------ 26
Bảng 4.5 Thái độ học sinh đối với bạn bè trong lớp ---------------------------------------- 27
Bảng 4.6 Thái độ của giáo viên đối với việc giáo dục đạo đức cho học sinh------------ 28
Bảng 4.7 Nhận xét của giáo viên về tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học
sinh ------------------------------------------------------------------------------------------------- 29
Bảng 4.8 Nhận xét của học sinh về tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học
sinh ------------------------------------------------------------------------------------------------- 30
Bảng 4.9 ý kiến giáo viên về yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách học sinh 31
Bảng 4.10 Ý kiến học sinh về môi trường tác động đến việc rèn luyện đạo đức của học
sinh ------------------------------------------------------------------------------------------------- 32
Bảng 4.11 Ý kiến giáo viên về hành động đi ngược với truyền thống tôn sư trong đạo
của học sinh --------------------------------------------------------------------------------------- 33
Bảng 4.12 Ý kiến học sinh về hành động đi ngược với truyền thống tôn sư trọng đạo của
học sinh. ------------------------------------------------------------------------------------------- 34
Bảng 4.13 Khó khăn của giáo viên trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh.--------- 36
4.3. Nguồn giáo viên phục vụ việc giáo dục đạo đức cho học sinh ----------------------- 36
Bảng 4.15 Ý kiến học sinh về giáo viên phụ trách giáo dục đạo đức --------------------- 38
Bảng 4.16 Ý kiến giáo viên về nội dung cần để giáo dục đạo đức cho học sinh -------- 39
Bảng 4.17 Ý kiến học sinh về nội dung cần để giáo dục đạo đức cho học sinh --------- 39
Bảng 4.18 Ý kiến giáo viên đánh giá về nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh hiện
nay.------------------------------------------------------------------------------------------------- 41
Bảng 4.19 Ý kiến học sinh đánh giá về nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh ------ 42
Bảng 4.20 Ý kiến giáo viên về phương pháp giáo dục để rèn luyện đạo đức cho học sinh
trọng có tính chất nền tảng của công tác giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa.
Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài, đức là đạo đức cách mạng, đó là
cái gốc quan trọng”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh – danh nhân văn hoá thế giới – nhà giáo dục vĩ đại của
dân tộc đã dạy: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”; “có
tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng
khó”. Như vậy tư tưởng trồng người của Bác là giáo dục đạo đức cách mạng cho thanh
niên, học sinh là đào tạo họ thành những người vừa “hồng”, vừa “chuyên”.
Trong điều kiện đời sống hiện nay, xã hội có những bước chuyển biến không
ngừng, sâu rộng và to lớn về mọi mặt. Tuy nhiên cũng có mặt trái của nó, mặt trái của
cơ chế thị truờng đang tác động đến tư tưởng và lối sống của một bộ phận dân cư,
trong đó lực lượng chịu tác động trực tiếp là thanh thiếu niên; các tệ nạn xã hội đâu đâu
cũng có, thâm nhập vào suy nghĩ vào tư tưởng con người, đặc biệt nghiêm trọng là tệ
nạn xâm nhập vào trường học, nơi đào tạo ra những thế hệ tương lai làm giàu cho đất
nước.Vấn đề đặt ra là phải đảm bảo giáo dục sao cho các tệ nạn không ăn sâu vào tâm
tưởng học sinh, giáo dục sao cho mỗi học sinh là một người tài đức; giáo dục phải đảm
bảo tính toàn diện, đặc biệt là phải tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục những vấn
đề nhân văn; giáo dục phải đảm bảo thế hệ trẻ không làm mất đi bản sắc dân tộc Việt
Nam, một dân tộc anh dũng, hào hùng, kiên cường bất khuất, giàu lòng yêu nước, yêu
thương con người, một dân tộc luôn tự hào mình là dân tộc Việt Nam.
2
SVTH: Đặng Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
SVTH: Đặng Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường
THPT trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường THPT trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
1.5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT trên địa bàn
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Khách thể nghiên cứu:
+ Giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các trường THPT trên địa bàn
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
+ Học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
1.6. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn nên đề tài chỉ thực hiện tại các trường
THPT trên địa bàn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng trong năm học 2010 – 2011.
1.7. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ 05/2011: hoàn thành đề tài
1.9. Giới thiệu cấu trúc luận văn: Gồm 5 chương, tài liệu tham khảo và phần phụ
lục
+ Chương 1: Giới thiệu bao gồm các phần sau:
- Lý do chọn đề tài
- Mục đích nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Tiến trình nghiên cứu
- Giới thiệu cấu trúc đề tài
+ Chương 2: Cơ sở lý luận
Trong chương này người nghiên cứu sẽ tiến hành trình bày sơ lược lịch sử vấn
đề nghiên cứu, các khái niệm cơ bản về giáo dục đạo đức, gia đình, nhà trường và xã
hội. Ngoài ra người nghiên cứu còn nêu tầm quan trọng của việc rèn luyện phẩm chất
đạo đức trong xã hội hiện nay.
+ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trong chương này người nghiên cứu trình bày nội dung của các phương pháp,
mô tả các phương pháp nghiên cứu trong đề tài và trình bày các phương pháp phân tích
dữ liệu.
+ Chương 4: Thực trạng và một số giải pháp giáo dục đạo đức.
Trong chương này, người nghiên cứu trình bày dữ liệu đã thu thập được, phân
tích dữ liệu, đưa ra kết quả nhận xét và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh.
+ Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5
SVTH: Đặng Minh Trí
Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa.
Hiện trường có 23 phòng học lý thuyết, 2 phòng thực hành Lý - Hóa - Sinh, 3
phòng thực hành vi tính, có thư viện phục vụ nhu cầu học tập và giảng dạy
Ban giám hiệu 2, giáo viên 45, công nhân viên 7. Trường có 9 tổ bộ môn.
Hiện nay trường có 45 giáo viên THPT với đa số lực lượng giáo viên trẻ, năng
nổ và nhiệt tình trong công tác giảng dạy.
(Nguồn: />ew=section&layout=blog&id=4&Itemid=23).
2.1.2. Giới thiệu sơ lược về trường THPT Mỹ Hương
Giới thiệu vài nét về trường THPT Mỹ Hương
Trường THPT Mỹ Hương tọa lạc trên địa bàn xã Mỹ Hương – Huyện Mỹ Tú –
Tỉnh Sóc Trăng.
Bam giám hiệu 2, giáo viên 74, nhân viên 6.
Số lớp: THPT 13
Số học sinh THPT: 414
Hiện trường có 2 phòng thực hành Lý – Hóa – Sinh, 2 phòng máy vi tính, có thư
viện cho nhu cầu học tập và giảng dạy.
7
SVTH: Đặng Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
(Nguồn: />2.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là công cụ, là phương tiện để cải tiến xã hội. Khi xã hội phát triển giáo
dục vừa là động lực vừa là mục tiêu cho việc phát triển tiếp theo của xã hội.
Giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm mục đích hình thành nhân cách cho học
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Quyết định ban hành quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường đại học. cao
đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, số: 50/2007/QĐ-BGDĐT, bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
Quy định đã nêu rõ nội dung và biện pháp cụ thể công tác giáo dục phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các đại học, học viện, trường đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Khóa luận cử nhân ngành tâm lý giáo dục: Cái tôi của học sinh trung học
TPHCM, Khoa Tâm Lý, ĐHSP TPCM, 2009, tác giả Trần Thị Liên, đã trình bày kiến
nghị và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao cái tôi của các em để làm tiền
đề tốt trong việc nâng cao nhận thức trong việc hình thành nhân cách, lối sống và đạo
đức của các em sau này.
Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường: Một số biện pháp chỉ đạo công
tác giáo dục cho học sinh khó khăn trong rèn luyện đạo đức ở trường THPT Bình Sơn
– Vĩnh Phúc, trường THPT Bình Sơn, Vĩnh Phúc, 2009, tác giả Lê Gia Thành đã trình
bày và phân tích những thực trạng, đồng thời cũng nêu lên một số biện pháp chỉ đạo
công tác giáo dục đạo đức cho những học sinh cá biệt này.
Hội thảo “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức, lối sống,
phòng chống tội phạm, bạo lực trong học sinh phổ thông” được Bộ Giáo Dục và Đào
Tạo tổ chức vào sáng 25 tháng 11 năm 2009, tại Hà Nội đăng trên website:
(ngày 27/02/2011) các chuyên viên
nghiên cứu và phát triển giáo dục đã chỉ ra nguyên nhân chính dẫn đến trẻ em phạm tội
là do gia đình, nhà trường thiếu trách nhiệm trong quản lý, giáo dục trẻ, đồng thời đưa
ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trước
mắt là: xây dựng lực lượng giáo viên chuyên thực hiện việc này và đội ngũ giáo viên
làm công tác đoàn đội, chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, thiết lập, góp ý
chương trình cho hiệu quả hơn…Về lâu dài, nên thực hiện tốt phong trào “Xây dựng
9
website: (ngày 27/02/2011). Tại buổi hội
thảo ông Huỳnh Công Minh (giám đốc sở GD-ĐT TP.HCM), đã chỉ ra những mặt yếu
kém, những mặt chưa phù hợp của chương trình sách giáo khoa môn giáo dục công dân
ở các cấp học của bậc phổ thông. Đó là sự nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng sống, hình
thành nhân cách không rõ nét, học sinh dễ bị tác động bởi hoàn cảnh xã hội.
Các đề tài nghiên cứu trên đều có chung kết luận về thực trạng đạo đức trong học
đường đang có chiều hướng đi xuống, đồng thời các tác giả đều đưa ra giải pháp vừa
10
SVTH: Đặng Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
mang tính cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm nâng cao nhân cách, lối
sống, mà đặc biệt là vấn đề đạo đức của học sinh, sinh viên ngày nay.
Trên cơ sở tiếp thu những thành quả nghiên cứu đạt được ở trên, NNC tiếp tục
tiến hành đề tài: “TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG”.
2.3. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THPT
Theo các tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1998), đặc
điểm tâm lý của học sinh THPT được xét dưới hai góc độ:
2.3.1. Xét ở góc độ tâm lý lứa tuổi
Theo tổ chức y tế thế giới WTO độ tuổi vị thành niên là từ 10- 19 tuổi. Ở Việt
Nam quy định độ tuổi vị thành niên từ 10-18 tuổi. Như vậy học sinh THPT là lứa tuổi
vị thành niên, giai đoạn này các em đang phát triển mạnh về thể chất, tâm sinh lý. Đây
2.4.1. Những vấn đề đạo đức
2.4.1.1. Khái niệm đạo đức
Theo quan điểm triết học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội. Đó là một cách
hiểu khái quát, đúng và cần thiết song chưa đủ cụ thể để giúp chúng ta trong việc giáo
dục đạo đức cho học sinh.
Theo tác giả Mai Xuân Hợp (2005), đạo đức là một hiện tượng xã hội, phản ánh
các mối quan hệ hiện thực bắt nguồn từ bản thân cuộc sống con người, đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó
con người tự giác, điều chỉnh những hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích hạnh
phúc của con người và tiến bộ xã hội, trong quan hệ giữa con người với con người,
giữa cá nhân với xã hội.
Theo Lênin: Đạo đức là những gì góp phần phá hủy xã hội cũ của bọn bóc lột và
góp phần đoàn kết tất cả những lao động xung quanh giai cấp vô sản đang sáng tạo xã
hội mới cộng sản chủ nghĩa.
Tóm lại, có thể hiểu khái niệm đạo đức như Ilina đã viết: Đạo đức là những tiêu
chuẩn, những qui tắc sinh hoạt xã hội, là những tiêu chuẩn, những qui tắc hành vi con
người, những qui tắc đó quyết định nghĩa vụ và thái độ của con người đối với nhau và
đối với xã hội, việc tuân theo qui tắc này có liên quan đến động cơ bên trong của con
người.
2.4.1.2. Chức năng đạo đức
Là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, của ý thức xã hội, đạo đức một mặt
quy định bởi cơ sở hạ tầng, của tồn tại xã hội ; mặt khác nó cũng tác động tích cực trở
12
SVTH: Đặng Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
13
SVTH: Đặng Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
các mặt giáo dục khác. Quá trình giáo dục đạo đức tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà
trường với xã hội, con người với cuộc sống.
Trong báo cáo kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết TW2 khoá VIII và phương
hướng phát triển giáo dục đến năm 2010 có nêu: “Vấn đề bức xúc nhất trong giáo dục
nước ta hiện nay là chất lượng giáo dục toàn diện, trước hết là chất lượng giáo dục
chính trị, lý tưởng, đạo đức sống…”
Quán triệt các quan điểm tư tưởng chỉ đạo giáo dục của nghị quyết Trung ương 2
khoá VIII, nỗ lực phấn đấu toàn diện làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu
trong đó giáo dục đạo đức là cái gốc.
Nhiệm vụ của quá trình giáo dục đạo đức:
+ Giáo dục khái niệm đạo đức, niềm tin đạo đức.
+ Giáo dục tình cảm đạo đức.
+ Giáo dục kỹ xảo và thói quen đạo đức.
Những nhiệm vụ của các quá trình giáo dục đạo đức này không chỉ định hướng
cho các hoạt động giáo dục đạo đức, mà còn định hướng cho hoạt động dạy nói chung,
dạy môn học nói riêng.
2.4.2.3. Nội dung giáo dục đạo đức
Theo Trần Thị Tuyết Oanh và ctv, (2006), nội dung chủ yếu giáo dục đạo đức
phải phù hợp với yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, thực hiện ý
nguyện của Đảng: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
dục; giáo dục bằng sức mạnh tập thể; giáo dục học sinh tinh thần vì tập thể.
Trong một tập thể lớp, tập thể chi đội có tổ chức tốt, có sự đoàn kết nhất trí thì
sức mạnh của dư luận tích cực sẽ góp phần rất lớn vào việc giáo dục đạo đức cho học
sinh.
Những phẩm chất tốt đẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức kỷ luật, tình đồng
chí và tình bạn, tinh thần hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau, tính khiêm tốn học hỏi mọi
người bao giờ cũng do giáo dục tập thể hình thành.
Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đòi hỏi nhà trường THPT phải tổ chức tốt các
tập thể lớp, tập thể chi đội…Nhà trường phải cùng với đoàn đội làm tốt phong trào xây
dựng các chi đội mạnh trong trường học.
c. Giáo dục bằng cách thuyết phục và phát huy mạnh mẽ tính tự giác của học
sinh
Phải giáo dục đạo đức bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự giác của học
sinh, chứ không phải bằng sự cưỡng ép, mệnh lệnh, dọa nạt, biến học sinh thành những
đứa trẻ thụ động, sợ sệt, rụt rè.
15
SVTH: Đặng Minh Trí
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải kiên trì, nhẫn nại, phải có tình thương
đối với học sinh một cách sâu sắc, không thể làm qua loa làm cho xong việc. Mọi đòi
hỏi đối với học sinh phải giải thích cặn kẽ, tỉ mỉ cho các em hiểu, để các em tự giác
thực hiện.
d. Giáo dục đạo đức cho học sinh phải lấy việc phát huy ưu điểm là chính,