BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
GVHD: TS. NGUYỄN THANH THỦY
SVTH: NGUYỄN THỊ GIÀU
Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Niên khóa: 2007 – 2011
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
TÌM HIỂU NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
NGUYỄN THỊ GIÀU
Khoá luận được đệ trình đề đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành
SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
học Nông Lâm khi học theo hệ thống tín chỉ” được tiến hành từ 9/2010 đến
5/2011 tại trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích của đề tài: nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn khi sinh
viên học theo hệ thống tín chỉ. Từ đó đề xuất một số biện pháp, kiến nghị giúp nâng
cao kết quả học tập cho sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu: người nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên
cứu cứu tài liệu, điều tra bằng phiếu câu hỏi, phân tích dữ liệu bằng phần mềm
minitab 13 for windows và phần mềm máy tính Microsoft Excel để xử lý số liệu,
đơn vị tính %.
Kết quả thu được như sau:
- Mức độ gặp thuận lợi và khó khăn của sinh viên khi học theo hệ thống tín
chỉ đạt ở mức thường xuyên.
- Có nhiều nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan gây ra khó
khăn cho sinh viên đạt ở mức quan trọng.
- Các khó khăn mà sinh viên gặp phải khi học theo hệ thống tín chỉ gây ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả học tập của sinh viên.
- Sinh viên thường tự bản thân giải quyết khó khăn, ít nhờ sự giúp đỡ của
người thân, bạn bè, nhất là nhờ cố vấn học tập.
- Phần lớn sinh viên đã biết cách lựa chọn môn học để đăng ký học nhưng
trong khâu đăng ký còn gặp nhiều khó khăn và chưa nhận được nhiều sự giúp đỡ
của cố vấn học tập.
- Hầu hết các giảng viên đều có gặp nhiều thuận lợi cũng như gặp nhiều khó
khăn trong công tác giảng dạy và mong muốn nhà trường tạo điều kiện để giảng
viên hoàn thành tốt hơn công tác giảng dạy theo học chế tín chỉ.
- Từ kết quả trên, người nghiên cứu nhận thấy học chế tín chỉ đã thật sự
mang lại rất nhiều thuận lợi cho sinh viên nhưng cũng mang lại không ít những khó
khăn, bất cập đòi hỏi nhà trường, giảng viên phải đưa ra những giải pháp khắc phục
giúp cho sinh viên chủ động, tích cực hơn và kết quả học tập được nâng cao hơn.
ii
2.1.2 Giờ tín chỉ................................................................................................ 9
2.1.3 Học phần ................................................................................................. 9
2.1.4 Các loại học phần..................................................................................... 9
2.1.5 Cố vấn học tập ....................................................................................... 11
iii
2.1.5.1 Cố vấn học tập................................................................................. 11
2.1.5.2 Tiêu chuẩn cố vấn học tập ............................................................... 11
2.1.5.3 Bổ nhiệm cố vấn học tập ................................................................. 11
2.1.5.4 Nhiệm kỳ của cố vấn học tập........................................................... 11
2.1.5.5 Nhiệm vụ của cố vấn học tập........................................................... 11
2.1.6 Đăng ký học phần (Khối lượng học tập)................................................. 12
2.1.7 Đặc điểm của hệ thống tín chỉ ................................................................ 13
2.1.8 Những ưu, nhược điểm của việc đào tạo theo học chế tín chỉ ................. 14
2.1.8.1 Ưu điểm của học chế tín chỉ ............................................................ 14
2.1.8.2 Nhược điểm của học chế tín chỉ....................................................... 15
2.2 Tình hình áp dụng học chế tín chỉ vào đào tạo đại học trên thế giới.............. 15
2.3 Đôi nét về tình hình áp dụng học chế tín chỉ vào giáo dục đại học ở Việt Nam
trong những năm vừa qua................................................................................... 16
2.4 Thực trạng áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ ở Trường ĐHNL................ 17
2.4.1 Khái quát về trường ĐHNL Tp. HCM.................................................... 17
2.4.2 Áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ ở Trường ĐHNL .......................... 19
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 21
3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1) ................................ 21
3.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi (phục vụ nhiệm vụ 2) ................... 21
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu (phục vụ nhiệm vụ 3) ................................... 23
3.3.1 Phân tích định tính ................................................................................. 23
3.3.2 Phân tích định lượng .............................................................................. 24
Chương 4 PHÂN TÍCH ......................................................................................... 25
sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ ................. 47
4.3.2 Thực trạng nguyên nhân khách quan gây ra các khó khăn cho sinh viên
trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ.................................... 48
4.3.2.1 Tổng quan thực trạng nguyên nhân khách quan gây ra các khó khăn
cho sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ........... 48
4.3.2.2 So sánh thực trạng nguyên nhân khách quan gây ra các khó khăn cho
sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ ................. 51
4.4 Thực trạng các khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của sinh viên
trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ ....................................... 52
v
4.4.1 Tổng quan thực trạng các khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của
sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ..................... 52
4.4.2 So sánh thực trạng các khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của sinh
viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ ............................ 55
4.5 Thực trạng giải quyết các khó khăn của sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi
học theo hệ thống tín chỉ .................................................................................... 56
4.5.1 Tổng quan thực trạng giải quyết các khó khăn của sinh viên trường
ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ ............................................... 56
4.5.2 So sánh thực trạng giải quyết các khó khăn của sinh viên trường ĐHNL
Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ........................................................... 59
4.6 Thực trạng đăng ký môn học của sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học
theo hệ thống tín chỉ........................................................................................... 60
4.6.1 Tổng quan thực trạng đăng ký môn học của sinh viên trường ĐHNL..... 60
Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ........................................................... 60
4.6.2 So sánh thực trạng đăng ký môn học của sinh viên trường ĐHNL ......... 61
Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ........................................................... 61
4.7 Thực trạng lựa chọn môn học đăng ký cho mỗi học kỳ của sinh viên trường
5.1.8 Thực trạng liên hệ với giáo viên để trao đổi về việc học của sinh viên
trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ.................................... 70
5.2 Kiến nghị...................................................................................................... 71
5.3 Hướng phát triển của đề tài........................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ctv: Cộng tác viên
ĐHNL Tp. HCM: Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
ĐHSP: Đại học Sư Phạm
GD-TCCB: Giáo dục – Tổ chức cán bộ
NQ-CP: Nghị quyết – chính phủ
NXB: Nhà xuất bản
QĐ-BGD&ĐT: Quyết định – Bộ Giáo dục và Đào tạo
QĐ-ĐT: Quyết định – Đào tạo
TS: Tiến sĩ
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tổng quan thực trạng thuận lợi của sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi
học theo hệ thống tín chỉ........................................................................................ 25
Bảng 4.2 Kết quả so sánh thực trạng thuận lợi của sinh viên trường ĐHNL Tp.
HCM khi học theo hệ thống tín chỉ. ....................................................................... 30
Bảng 4.16 Kết quả so sánh thực trạng đăng ký môn học của sinh viên trường ĐHNL
Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ. ................................................................. 61
Bảng 4.17 Tổng quan thực trạng lựa chọn môn học đăng ký cho mỗi học kỳ của
sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ............................ 62
Bảng 4.18 Kết quả so sánh thực trạng lựa chọn môn học đăng ký cho mỗi học kỳ
của sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ...................... 64
Bảng 4.19 Tổng quan thực trạng liên hệ với giáo viên để trao đổi về việc học của
sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ............................ 65
Bảng 4.20 Kết quả so sánh thực trạng liên hệ với giáo viên để trao đổi về việc học
của sinh viên trường ĐHNL Tp. HCM khi học theo hệ thống tín chỉ...................... 66
x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Phương pháp giải quyết khó khăn của sinh viên.................................. 57
Biểu đồ 4.2 Sinh viên lựa chọn hình thức đăng ký môn học................................... 60
Biểu đồ 4.3 Sinh viên lựa chọn môn học đăng ký cho mỗi học kỳ.......................... 62
Biểu đồ 4.4 Sinh viên liên hệ với giáo viên để trao đổi về việc học tập .................. 65
xi
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành SPKTNN
Chương I
GIỚI THIỆU
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành SPKTNN
1.2 Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và hướng tới mục tiêu nâng cao
chất lượng đào tạo, nhiều trường Đại học ở Việt Nam đã áp dụng học chế tín chỉ
trong đó có trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Từ năm 2008 đến
nay, việc áp dụng học chế tín chỉ đã cho thấy nhiều ưu điểm nhưng cũng xuất hiện
không ít những khó khăn, bất cập đối với sinh viên. Xuất phát từ vấn đề trên tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của sinh viên
trường Đại học Nông Lâm khi học theo hệ thống tín chỉ” để giúp cho sinh viên
có những phương pháp học cũng như khắc phục được những khó khăn giúp cho
sinh viên học tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên phát huy những thế
mạnh của mình. Đồng thời dựa trên các kết quả nghiên cứu được có thể đưa ra
những kiến nghị và một số giải pháp giúp nhà trường nâng cao hơn nữa chất lượng
của việc học theo học chế tín chỉ.
1.3 Phát huy tính chủ động của sinh viên trong học tập
Học chế tín chỉ là một phương thức đào tạo nhằm giúp người học phát huy
tối đa tính tích cực và chủ động trong học tập. Trước khi học chế tín chỉ được áp
dụng, vấn đề này cũng đã được ngành giáo dục quan tâm thể hiện qua nhiều nghiên
cứu:
Bài viết Phát huy tính tích cực học tập của sinh viên bằng dạy học tình
huống của tác giả Phan Thị Mai Khuê (2003) đã nêu lên một số khái niệm có liên
quan đến phương pháp dạy học tình huống và một vài ví dụ cụ thể vận dụng trong
dạy học tình huống để phát huy tính tích cực học tập của sinh viên. Từ những sự
kiện xã hội hoặc những hiện tượng trong tự nhiên, tạo tình huống trong học tập dưới
Với các đề tài nghiên cứu trên đây người nghiên cứu nhận thấy các tác giả rất
quan tâm đến việc cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng học
tập cho sinh viên. Bên cạnh đó cũng có các luận văn tốt nghiệp tìm hiểu về các lĩnh
vực khác để nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên như:
Luận văn tốt nghiệp ngành Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp “Tìm hiểu một số
kỹ năng tự học của sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”,
tác giả Nguyễn Thị Dưỡng (2006). Qua đề tài này người nghiên cứu đã trình bày
được vấn đề cơ bản về khả năng tự học của sinh viên, nhờ đó sinh viên có thể hiểu
rõ những những kỹ năng cần thiết, cách thức thực hiện các kỹ năng tự học nhằm
nâng cao kết quả học tập.
Luận văn tốt nghiệp ngành Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp “Tìm hiểu kỹ
năng nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh”, tác giả Chu Thị Thu Hiền (2008). Qua đề tài này người nghiên cứu đã đi
sâu tìm hiểu nhận thức của của sinh viên về tầm quan trọng của môn phương pháp
nghiên cứu khoa học. Đồng thời, người nghiên cứu còn tìm hiểu kỹ về các kỹ năng
cần thiết của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học. Từ đó đưa ra một số giải
pháp để nâng cao kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
Luận văn tốt nghiệp ngành Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp “Tìm hiểu thực
trạng khai thác tài liệu học tập của sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thành phố
SVTH: Nguyễn Thị Giàu
3
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành SPKTNN
SVTH: Nguyễn Thị Giàu
4
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành SPKTNN
- Đề ra giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn và phát huy những thuận
lợi đó.
1.4.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:
1. Học chế tín chỉ có những thuận lợi gì cho sinh viên?
2. Sinh viên trong học chế tín chỉ gặp những khó khăn gì?
3. Sinh viên phải học như thế nào để đạt hiệu quả trong học chế tín chỉ?
1.4.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài được tiến hành để thực hiện 3 nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề: Nghiên cứu những vấn
đề chung của hệ thống tín chỉ.
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng phương pháp và tiến hành khảo sát những thuận lợi
và khó khăn trong phương pháp học theo học chế tín chỉ của sinh viên trường
ĐHNL Tp. HCM.
- Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu những phương pháp học tập mà sinh viên cần áp
dụng để học tập có hiệu quả trong học chế tín chỉ.
1.4.5 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: những thuận lợi và khó khăn của sinh viên trường
các câu hỏi đóng.
Phân tích định tính: tổng hợp ý kiến từ câu hỏi mở để đưa ra kết luận.
1.4.8 Kế hoạch nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: Từ tháng 9/2010 đến tháng 5/2011.
STT
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG
NGƯỜI THỰC
HIỆN
1
Tháng 9/2010
Đăng ký đề tài, hoàn tất
Người nghiên cứu
đề cương.
2
Tháng 10/2010
Trình bày đề cương,
Người nghiên cứu
chỉnh sửa đề cương.
3
Người nghiên cứu
Báo cáo.
1.4.9 Giới thiệu cấu trúc của khóa luận
Khoá luận gồm 5 chương:
Chương 1: GIỚI THIỆU
- Giới thiệu hoàn cảnh đổi mới giáo dục từ đó vấn đề nghiên cứu được nghĩ
ra.
SVTH: Nguyễn Thị Giàu
6
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành SPKTNN
- Giới thiệu sơ lược về nghiên cứu:
+ Tình hình cụ thể nơi nghiên cứu được xác định.
+ Mục đích của nghiên cứu.
+ Giới thiệu cấu trúc của luận văn.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Những lý thuyết cơ bản mà người nghiên cứu dựa vào để đặt giả thuyết,
tiên đoán, lý giải vấn đề…
- Tóm tắt, nhận định về cách làm, cách phân tích, kết quả, kết luận của những
nghiên cứu trước đây.
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái quát chung về hệ thống tín chỉ
2.1.1 Khái niệm về tín chỉ
Một định nghĩa về tín chỉ được các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu giáo
dục ở Việt Nam biết đến nhiều nhất là của học giả người Mỹ gốc Trung Quốc James
Quann thuộc Đại học Washington. Trong buổi thuyết trình về hệ thống đào tạo theo
tín chỉ tại Đại học Khoa Học Công Nghệ Hoa Trung, Vũ Hán mùa hè năm 1995,
học giả James Quann trình bày cách hiểu của ông về tín chỉ như sau:
Tín chỉ là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học
bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm (1) thời gian lên lớp; (2) thời gian
ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời
khóa biểu; và (3) thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết
hoặc chuẩn bị bài... Đối với các môn học lý thuyết, một tín chỉ là một giờ lên lớp
(với 2 giờ chuẩn bị bài) trong một tuần và kéo dài trong một học kỳ 15 tuần; đối với
các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1
giờ chuẩn bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần
(Omporn R., 1992).
Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ
được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc
thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc
đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu
được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân (Bộ giáo dục
và Đào tạo, 2010).
Như vậy với khái niệm tín chỉ, không phải chỉ đơn thuần là khối lượng kiến
thức giảng viên phải chuyển tải cho sinh viên và sau đó được đo lường bằng kết quả
thi của sinh viên mà còn được đo lường bằng toàn bộ thời gian tự học của sinh viên
(tự học bài mới trước khi lên lớp, tự học chủ động ngay trên lớp dưới sự hướng dẫn
thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ hoặc được kết cấu dưới
dạng tổ hợp nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng do
trường quy định (Bộ giáo dục và Đào tạo, 2010).
2.1.4 Các loại học phần
a. Theo yêu cầu tích lũy kiến thức, có hai loại học phần: học phần bắt buộc
và học phần tự chọn.
Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính
yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.
Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết,
nhưng sinh viên được chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hóa hướng
SVTH: Nguyễn Thị Giàu
9
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành SPKTNN
chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi
chương trình (Bộ giáo dục và Đào tạo, 2010).
- Học phần tiên quyết là học phần bắt buộc sinh viên phải tích lũy được trước
khi đăng ký học phần khác có liên quan.
- Học phần tương đương và học phần thay thế.
+ Học phần tương đương là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình
đào tạo của một khóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường được phép tích
lũy để thay cho một học phần hay một nhóm học phần trong chương trình đào tạo
Ngành SPKTNN
Như vậy có nhiều dạng học phần cho sinh viên lựa chọn đăng ký học tập
nhưng sinh viên cũng phải tìm hiểu kỹ từng dạng học phần và kết hợp các học phần
với nhau trong quá trình học tập để đạt được kết quả cao.
2.1.5 Cố vấn học tập
2.1.5.1 Cố vấn học tập
Cố vấn học tập là một chức danh được đặt ra, phục vụ cho công tác tư vấn
cho sinh viên trong quá trình học tập tại trường (Huỳnh Thanh Hùng và ctv, 2010).
2.1.5.2 Tiêu chuẩn cố vấn học tập
Cố vấn học tập được chọn từ cán bộ giảng dạy, đã qua công tác giảng dạy ở
trường, theo các tiêu chuẩn sau:
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác.
- Hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các
qui chế đào tạo, học vụ, thi cử, tốt nghiệp, qui chế về công tác sinh viên…
- Hiểu biết sâu sắc về mục tiêu, chương trình đào tạo, cách tổ chức, các quy
trình công tác đào tạo và quản lý sinh viên ở trường, mục tiêu ngành, chuyên ngành
(Huỳnh Thanh Hùng và ctv, 2010).
2.1.5.3 Bổ nhiệm cố vấn học tập
Danh sách cố vấn học tập ở mỗi khoa do trưởng khoa lựa chọn, trình hiệu
trưởng ra quyết định bổ nhiệm. Khi có sự thay đổi, thêm bớt cố vấn học tập cũng
tiến hành theo qui trình trên (Huỳnh Thanh Hùng và ctv, 2010).
2.1.5.4 Nhiệm kỳ của cố vấn học tập
Nhiệm kỳ của cố vấn học tập cũng là nhiệm kỳ theo thời gian của khóa đào
tạo. Trong trường hợp được điều động đi công tác với thời gian lâu, khoa sẽ phân
công cố vấn học tập mới (Huỳnh Thanh Hùng và ctv, 2010).
2.1.5.5 Nhiệm vụ của cố vấn học tập
- Làm cố vấn cho một nhóm sinh viên về chương trình, kế hoạch học tập.
- Làm cố vấn cho một nhóm sinh viên về rèn luyện nhân cách, các vấn đề xã
thức đăng ký các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ:
- Đăng ký sớm: là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu
học kỳ 2 tháng.
- Đăng ký bình thường: là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm
bắt đầu học kỳ 2 tuần.
- Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu của
học kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn học
thêm hoặc học đổi sang học phần khác khi không có lớp (Bộ giáo dục và Đào tạo,
2010).
Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ
được quy định như sau:
- 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ đối với sinh viên có học lực bình thường.
- 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị
xếp hạng học lực yếu.
SVTH: Nguyễn Thị Giàu
12
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Thủy