ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRONG HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 10 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ- SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ
THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRONG
HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 10

Họ và tên sinh viên: TRƯƠNG NGỌC MAI
Ngành: SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Niên khóa: 2007 - 2011

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 6/2011


ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ
THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRONG
HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 10

Tác giả
TRƯƠNG NGỌC MAI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành
SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn
ThS. PHẠM QUỲNH TRANG


Đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một số trò chơi trong học tập
môn Công nghệ 10” được thực hiện từ tháng 9/2010 đến tháng 5/2011 đạt được kết quả
như sau:
1. Nội dung chính
-

Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết

kế trò chơi học tập
-

Thiết kế được 6 dạng trò chơi học tập với 15 bài giảng môn Công nghệ 10.

-

Tiến hành dạy thử nghiệm (không đối chứng) 3 trong 15 bài giảng đã thiết kế.

 Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống
 Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
 Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
-

Dạy thử nghiệm tại trường trung học phổ thông Long Trường với 3 lớp 10:

10a6, 10a7, 10a9
-

Thực hiện đánh giá kết quả giảng dạy qua các kênh đánh giá sau:

 Quay video: Thực hiện quay video 3 lớp thử nghiệm: 10a6, 10a7, 10a9


Nhà trường cần cung cấp thêm tài liệu tham khảo về trò chơi học tập, tổ chức

các lớp bồi dưỡng năng lực tổ chức trò chơi dạy học cho giáo viên.
-

Đội ngũ giáo viên cần phải có kiến thức về công nghệ thông tin để có thể thiết

kế bài giảng và trò chơi học tập bằng máy tính để phục vụ cho việc giảng dạy.
-

Giáo viên cần phải tạo điều kiện cho những học sinh thụ động hay yếu kém

trong lớp tham gia trò chơi để kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.

iii


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

LỜI CẢM ƠN …………………. ………………………… ……………… ……. i
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………. …………

ii

MỤC LỤC ................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG ……………………………………………………… viii

2.4.4.1. Ưu điểm ………… ……….. …………… …………………. …………… 13
2.4.4.2. Nhược điểm ………….. …………. ……………….. ………….. ……….. 14
2.5. Cơ sở lý luận về công nghệ thông tin ………………………………….…….. 14
2.5.1. Khái niệm công nghệ ……………………………………………………… 14
2.5.2. Vai trò của máy tính trong dạy học ………………………………………..

14

2.5.3. Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ………….

15

2.6. Giới thiệu về môn Công nghệ 10 ……………………………………………

16

2.6.1. Mục tiêu của môn công nghệ 10 …………………………………………… 16
2.6.2. Chương trình và cấu trúc sách giáo khoa môn Công nghệ 10 ……………... 17
2.7. Đặc điểm tâm sinh lý, học tập của học sinh trung học phổ thông ……………. 17
2.8. Lược khảo các nghiên cứu trước đây ………………………………………… 19
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………. 21
3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu........................................................................... 21
3.2 Phương pháp thực nghiệm..................................................................................... 21
3.3 Phương pháp quan sát ............................................................................................ 22
3.4 Phương pháp điều tra khảo sát .............................................................................. 23
3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu.............................................................................. 23
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 24
4.1. Một số phần mềm được dùng trong thiết kế trò chơi học tập ………………... 24
4.1.1. Microsoft Powerpoint 2003 ………………………………………………… 24
4.1.2. Naturpic Video Cutter………………………………………………………. 31

vi


5.3. Kết luận về việc thiết kế trò chơi học tập bằng công nghệ thông tin ………… 95
5.4. Kết luận về việc thử nghiệm trò chơi học tập ………………….. ..................... 97
5.5. Kết luận chung ……………… …………………….………………. ………… 97
5.6. Kiến nghị ……………………………………………………………………… 99
5.7. Hướng phát triển của đề tài …………… …………………… ………………. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO………… …………….. …………………. …………... 100
PHỤ LỤC ………………………………… ……………………… …………… ... 103

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
1. Bảng 1.1. Kế hoạch nghiên cứu ………………. ………… …………………

5

2. Bảng 2.2. Sự khác nhau giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương
pháp dạy học tích cực ………………….. ………………………………………

8

3. Bảng 3.1. Kế hoạch quay video ……………………………………………… 22
4. Bảng 4.1. Bảng thống kê các bài giảng có sử dụng trò chơi học tập ………… 37
5. Bảng 4.2. Bảng thống kê các lớp dạy thử nghiệm …………………………… 61
6. Bảng 4.3. Bảng kiểm tra kết thúc bài học ……………………………………. 61
7. Bảng 4.4. Mức độ câu hỏi bài 27 theo thang đánh giá của Bloom …………… 62

15. Biểu đồ 4.13. Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi tạo hứng thú trong
giờ học …………………………………………………………………………… 77
16. Biểu đồ 4.14. Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi dễ củng cố kiến thức .. 78
17. Biểu đồ 4.15. Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi tạo bầu không khí
ix


học tập thoải mái …………………………………………………………………. 79
18. Biểu đồ 4.16. Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi giúp học sinh có
tác phong nhanh nhẹn, suy luận nhanh ………………………………………….. 80
19. Biểu đồ 4.17. Ý kiến của học sinh về mức độ tích cực của trò chơi ………… 80
20. Biểu đồ 4.18. Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi khó củng cố
kiến thức một cách hệ thống …………………………………………………….. 82
21. Biểu đồ 4.19. Ý kiến của học sinh về mức độ học sinh ham chơi, không
tập trung vào bài giảng …………………………………………………………… 83
22. Biểu đồ 4.20. Ý kiến của học sinh về mức độ hạn chế của trò chơi …………. 84

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
1. Hình 4.1. Khởi động chương trình Powerpoint ……. ………………………… 24
2. Hình 4.2. Màn hình chính …………………………………………………….. 25
3. Hình 4.3. Slide Layout ……………………………………………………….. 25
4. Hình 4.4. Slide Design ……………………………………………………….. 26
5. Hình 4.5. Nhập text từ Layout ………………………………………………… 26
6. Hình 4.6. Nhập text từ Text box ………………………………………………. 26
7. Hình 4.7. Tạo chữ nghệ thuật từ Word Art ……………………………………. 26
8. Hình 4.8. Nhập dữ liệu là đoạn phim, âm thanh ………………………………. 27

Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKTNN

Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục là quốc sách hàng đầu để làm cơ
sở đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay, nền giáo dục Việt Nam
đang tập trung đổi mới để hướng tới một nền giáo dục tiên tiến, ngang tầm với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
Luật giáo dục Việt Nam, điều 28.1 quy định: “Nội dung giáo dục phổ thông
phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với
thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu
giáo dục ở mỗi cấp học”.Điều 28.2 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với đặc diểm của từng
lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh.”
Muốn thực hiện được điều này thì đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tích cực “Lấy học sinh làm trung tâm” là rất cần thiết. Theo Nghị quyết TW 2 khóa
VIII (năm 1997) chỉ rõ: “ Phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” (Vũ Văn
Công, 2009, trang 1).
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp dạy học tích cực được nghiên cứu để áp
dụng vào thực tiễn như: Phương pháp dạy học dự án, phương pháp thảo luận nhóm,
phương pháp dạy học tình huống... Trong đó, trò chơi cũng là một phương pháp dạy
học tích cực. Theo Bùi Thị Hải Yến và ctv (2008), các nhà nghiên cứu về phương pháp
dạy học đã khẳng định: Sử sụng trò chơi trong khâu củng cố bài học giúp học sinh tích
cực tham gia củng cố và hoàn thiện nội dung bài học, tạo được bầu không khí học tập
vui tươi, sống động.

tiêu chí sau:
-

Trò chơi có tạo sự hứng thú cho học sinh hay không?

-

Trò chơi có giúp học sinh phát triển được tư duy, sáng tạo hay không?

-

Trò chơi có phát huy được tính tích cực, tự giác của học sinh hay không?

-

Trò chơi có giúp học sinh củng cố kiến thức tốt hay không?

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên, người nghiên cứu sẽ thực
hiện các nhiệm vụ sau:
-

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.

SVTH: Trương Ngọc Mai

2

GVHD: ThS. Phạm Quỳnh Trang


Học sinh lớp 10 trường trung học phổ thông Long Trường được thử nghiệm trò

chơi học tập
-

Giáo viên dạy môn Công nghệ 10

1.6. Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Trong phạm vi của luận văn tốt nghiệp cử nhân, do điều kiện
khách quan và khả năng có hạn nên người nghiên cứu chỉ thực nghiệm tại trường trung
học phổ thông Long Trường, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu sẽ được thực hiện từ tháng 9/2010 đến tháng
5/2011
1.7. Kích thước mẫu và cách lấy mẫu

- Kích thước mẫu: Kết quả được thử nghiệm trên ba lớp 10 (10ª6, 10ª7, 10ª9) của
trường trung học phổ thông Long Trường.

- Cách lấy mẫu: Ngẫu nhiên theo lịch phân công thực tập giảng dạy ở trường
trung học phổ thông Long Trường.
1.8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 5 chương
SVTH: Trương Ngọc Mai

3

GVHD: ThS. Phạm Quỳnh Trang


-

Phương pháp nghiên cứu

-

Kích thước mẫu và cách lấy mẫu

-

Cấu trúc luận văn

-

Kế hoạch nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận

-

Trình bày những lý thyết cơ bản mà người nghiên cứu dựa vào để làm rõ những

vấn đề về việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một số trò chơi trong học tập
môn Công nghệ 10.
-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Mô tả những phương pháp nghiên cứu, phương pháp phân tích dữ liệu đã được

sử dụng trong luận văn
-

4

GVHD: ThS. Phạm Quỳnh Trang


Khóa luận tốt nghiệp

-

Ngành SPKTNN

Phân tích các dữ liệu có được từ việc dạy thử nghiệm để đưa ra kết quả cho

nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
-

Từ kết quả phân tích được, người nghiên cứu đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên

cứu và đưa ra đáp án cho các câu hỏi nghiên cứu.
-

Đưa ra đề xuất ý kiến góp phần phát triển tính ứng dụng của trò chơi trong học

tập.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1.9. Kế hoạch nghiên cứu
Bảng 1.1: Kế hoạch nghiên cứu
STT


3

11-12/2010

4

12/20102/2011

Thiết kế trò chơi học tập
trên máy tính
Thiết kế trò chơi học tập
trên máy tính
- Dạy thử nghiệm
- Thu thập dữ liệu, quay

5

2 – 4/2011

video, quan sát
- Viết luận văn chương 1,
2, 3, 4

6

4-5/2011

7


SVTH: Trương Ngọc Mai

Người nghiên cứu

5

GVHD: ThS. Phạm Quỳnh Trang


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKTNN

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Định hướng phát triển giáo dục thế kỷ XXI
Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007), UNESCO đã chủ trương đẩy mạnh phát triển
giáo dục khi bước vào thế kỷ XXI, với chiến lược bao gồm 21 điểm và tư tưởng chính
của nó như sau:
- Giáo dục thường xuyên là điểm chủ đạo của mọi chính sách giáo dục; hướng tới
nền giáo dục suốt đời, giáo dục bằng mọi cách, xây dựng một xã hội học tập.
-

Giáo dục không chỉ dạy để cho có học vấn mà phải thực hành, thực nghiệm để

có tay nghề, để vào đời có thể lao động được ngay, không bỡ ngỡ.
-

Phát triển giáo dục gắn liền với phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt chú ý đến giáo

dục hướng nghiệp để giúp người học lập thân, lập nghiệp.


Ngành SPKTNN

đạo tổ chức hoạt động nhận thức của trò. Trò tích cực hoạt động chiếm lĩnh tri thức và
biến nó thành vốn hiểu biết của mình.
Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007), đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong quá trình dạy học được
thể hiện như sau:

Sơ đồ 2.1: Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực. (Nguồn:
Trần Thị Tuyết Oanh, 2007)
Theo sơ đồ trên ta thấy: Người học là chủ thể của hoạt động học, tự tìm ra kiến
thức bằng hành động của chính mình. Giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức học sinh
tự tìm ra chân lý. Giáo viên là người tổ chức các mối quan hệ thầy – trò; trò – trò. Giáo
viên là trọng tài khoa học, đưa ra những kết luận và kiểm tra đánh giá trên cơ sở học
sinh tự kiểm tra, đánh giá.
Theo Lê Phước Lộc (2002), quan điểm dạy học ngày nay được nhiều nhà giáo
dục hướng đến đó là học sinh là trung tâm trong quá trình dạy học. Quan điểm này
được thể hiện ở những dấu hiệu sau:
-

Giáo viên phải làm cho học sinh bị thu hút bởi chính bài giảng của mình để các

em hình thành động cơ học tập.

SVTH: Trương Ngọc Mai

7

GVHD: ThS. Phạm Quỳnh Trang

Quan điểm: Trò là trung tâm

1. Thầy truyền đạt kiến thức

1. Trò tự mình tìm ra kiến thức bằng

2. Thầy độc thoại, phát vấn; trò nghe,

hoạt động tích cực
2. Đối thoại trò – trò; trò – thầy

ghi, trả lời.
3. Lớp học cố định

3. Lớp học linh động

4. Thầy áp đặt ý kiến, kết quả có sẵn

4. Thầy, trò trao đổi kết quả của trò

5. Trò học thuộc lòng

5. Trò học cách học, cách hành động

6. Thầy độc quyền đánh giá, cho điểm

và trưởng thành

cố định


để giải quyết những nhiệm vụ nhất định.
Theo G. Heghen cho rằng “Phương pháp là hình thức vận động của nội dung
sự vật”. Theo C. Mác cho rằng “Phương pháp là cách thức, là phương tiện để đạt tới
mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định”. (Trích Bùi Thị Mùi,
2009)
2.3.1.2. Khái niệm phương pháp dạy học
Theo Bùi Thị Mùi (2009), phương pháp dạy học có ba cấp độ:
-

Cấp độ 1: Phương pháp dạy học là cách thức triển khai của một hệ thống dạy

học đa tầng, đa diện (ngành học, bậc học, cấp học…)
-

Cấp độ 2: Phương pháp dạy học là phương pháp triển khai một quá trình dạy

học cụ thể (cách thức hình thành mục đích dạy học, cách soạn thảo và triển khai nội
dung dạy học…)
-

Cấp độ 3: Phương pháp dạy học là cách thức tiến hành các hoạt động của người

dạy và người học nhằm thực hiện nội dung dạy học đã được xác định.
Theo Đặng Vũ Hoạt (1995), “Phương pháp dạy học là cách thức, họat động của
người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp
hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và học trong quá trình dạy học.”
(Trích Đoàn Ngọc Thuận, 2009)
Qua các khái niệm đã nêu trên, người nghiên cứu nhận thấy với khái niệm của
tác giả Bùi Thị Mùi (2009) đã nêu lên một tầm nhìn bao quát về phương pháp dạy học
SVTH: Trương Ngọc Mai


Người dạy linh hoạt, mềm dẻo, luôn tạo cơ hội để người học tham gia và làm

chủ hoạt động nhận thức. Người dạy chỉ là người tổ chức và hướng dẫn quá trình nhận
thức.
- Nội dung bài dạy không đi sâu vào từng chi tiết cụ thể mà sắp xếp thành các vấn
đề liên kết hoặc sắp xếp theo nguyên lý cơ chế để kích thích tư duy và tính chủ động
sáng tạo trong cách giải quyết các vấn đề của người học.
Tóm lại: Người dạy sử dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu
quả học tập, rèn luyện kỹ năng và năng lực cá nhân của học sinh. Người dạy vận dụng
SVTH: Trương Ngọc Mai

10

GVHD: ThS. Phạm Quỳnh Trang


Khóa luận tốt nghiệp

Ngành SPKTNN

tối đa các phương tiện dạy học hiện đại, tạo môi trường học tập tích cực để học sinh có
thể phát huy hết khả năng của mình. Từ đó, học sinh có thể làm chủ bản thân, làm chủ
tri thức, vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế và khẳng định vị trí của
mình trong tập thể và xã hội.
2.4. Cơ sở lý luận về trò chơi.
2.4.1. Khái niệm trò chơi
Theo Nguyễn Thị Lộc (2010) “Trò chơi là tập hợp các yếu tố chơi có hệ thống
và có tổ chức . Vì thế luật chơi chính là phương tiện tổ chức tập hợp đó . Như vậy trò
chơi chính là sự chơi có luật”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status