NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIB TẠI TIỂU KHU 1636 THUỘC LÂM TRƯỜNG ĐĂK N’TAO TỈNH ĐĂK NÔNG LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIIB TẠI TIỂU KHU 1636 THUỘC LÂM TRƯỜNG
ĐĂK N’TAO TỈNH ĐĂK NÔNG LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG

Họ và tên sinh viên: LƯƠNG QUỐC VIỆT
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 06/2011


NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIIB TẠI TIỂU KHU 1636 THUỘC LÂM TRƯỜNG
ĐĂK N’TAO TỈNH ĐĂK NÔNG LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG

Tác giả

LƯƠNG QUỐC VIỆT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Kỹ sư ngành
LÂM NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:

• Do thời gian thực hiện khóa luận và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên
khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự nhận xét,
đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô giáo, các bạn bè cùng chuyên môn để khóa
luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, tháng 06 năm 2011
SVTH: Lương Quốc Việt

ii


TÓM TẮT
Lương Quốc Việt, sinh viên Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái
IIIB tại tiểu khu 1636 thuộc Lâm trường Đăk N’Tao tỉnh Đăk Nông làm cơ sở đề
xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ rừng”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Minh Cảnh
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra và thu thập
số liệu ngoài hiện trường. Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2003 và Statgraphics
Centurion V 15.1 để xử lý số liệu và thực hiện tất cả các nội dung nghiên cứu trong
đề tài.
Kết quả nghiên cứu thu được gồm những nội dung chính sau đây:
1. Cấu trúc tổ thành loài: Tại khu vực nghiên cứu đã xác định được 36 loài cây
gỗ. Có 6 loài chính tham gia vào công thức tổ thành, đó là các loài: Trâm trắng, Giẻ,
Kháo, Trường, Chò sót và Gội.
2. Mật độ toàn rừng là 525 cây/ha. Trong đó mật độ của 6 loài chính là 350
cây/ha, chiếm 66,67 %. Đường kính thân cây, chiều cao vút ngọn trung bình của
quần xã đạt 23 cm và 15,4 m. Tổng tiết diện ngang (∑G) là 27,99 m2/ha.
3. Đường biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính có dạng một đỉnh lệch
trái, giảm dần. Hệ số biến động Cv = 53,5 %. Hàm Logarit bậc 4 mô phỏng tốt nhất


MỤC LỤC
Trang tựa .............................................................................................................. Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iii
Mục lục........................................................................................................................ v
Danh sách các chữ viết tắt ......................................................................................... vii
Danh sách các bảng .................................................................................................. viii
Danh sách các hình..................................................................................................... ix
Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................... 1
1.1. Lý do nghiên cứu ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 3
Chương 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................. 4
2.1. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên trên thế giới .................................. 5
2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Việt Nam ................................... 7
Chương 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................................... 11
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ........................................................................... 11
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................ 11
3.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................. 11
3.1.1.2. Địa hình .................................................................................. 11
3.1.1.3. Khí hậu - Thuỷ văn ................................................................ 12
3.1.1.4. Đất đai .................................................................................... 13
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................... 14
3.1.2.1. Tình hình dân sinh, kinh tế địa phương ................................. 14
3.1.2.2. Tình hình lâm trường Đăk N' Tao.......................................... 14
3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 15
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 15
3.4.1. Công tác ngoại nghiệp.......................................................................... 15

Các tham số phương trình

Cv%

Hệ số biến động, %

D1.3

Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3m, cm

D1,3_tn

Đường kính 1,3m thực nghiệm

D1,3_lt

Đường kính 1,3m lý thuyết

Ex

Hệ số biểu thị cho độ nhọn của phân bố

H

Chiều cao của cây, m

Hvn

Chiều cao vút ngọn, m


Số hiệu của hàm thử nghiệm

r

Hệ số tương quan

R

Hệ số biến động

R2

Hệ số xác định mức tương quan

S

Độ lệch tiêu chuẩn

Sk

Hệ số biểu thị cho độ lệch của phân bố

Sodb

Diện tích ô dạng bản

Sy/x

Sai số của phương trình hồi quy


thái IIIB tại Lâm trường Đăk N’Tao tỉnh Đăk Nông ................................................ 28
Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố N/H rừng tự nhiên ở trạng thái IIIB từ
các hàm thử nghiệm .................................................................................................. 31
Hình 4.5. Đồ thị biểu diễn phân bố phần trăm số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) của

trạng thái IIIB tại Lâm trường Đăk N’Tao tỉnh Đăk Nông ....................................... 32
Hình 4.6. Đồ thị biểu diễn quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính

(Hvn/D1.3) của trạng thái IIIB từ các hàm thử nghiệm ............................................... 35
Hình 4.7. Đồ thị biểu diễn quy luật tương quang giữa chiều cao (Hvn) và đường kính
(D1.3) của trạng thái rừng IIIB thuộc Lâm trường Đăk N’Tao tỉnh Đăk Nông ......... 36
Hình 4.8. Đồ thị biểu diễn quy luật phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1.3) của
trạng thái rừng IIIB tại Lân trường Đăk N’Tao tỉnh Đăk Nông ............................... 38
Hình 4.9. Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trạng thái IIIB tại Lâm
trường Đăk N’Tao tỉnh Đăk Nông ............................................................................ 42

ix


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do nghiên cứu
Vốn được mệnh danh là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò quan trọng
trong việc duy trì cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh học và đặc biệt là vai trò
của nó trong việc bảo vệ môi trường, hấp thụ các khí độc do các hoạt động sống của
con người (CO2, CO, H2S …), thải ra O2 làm cho không khí trong lành. Rừng còn
có tác dụng rất lớn trong việc giữ đất, giữ nước, tăng độ phì của đất … Do đó, bảo
vệ, phát triển rừng và các nguồn tài nguyên rừng là một nội dung, một yêu cầu
không thể trì hoãn không chỉ đối với nước ta mà còn với tất cả các quốc gia khác
nhằm bảo vệ môi trường sống đang bị hủy hoại ở mức báo động mà nguyên nhân

dụng). Rừng ở nước ta phân bố không đồng đều, tập trung cao nhất ở khu vực Tây
Nguyên (Đăk Lăk 1.253 ngàn ha, Gia Lai 838.6000 ha), kế đến là miền trung du
phía Bắc (Lai Châu 229.000 ha) và thấp nhất ở đồng bằng sông Cửu Long (An
Giang 100 ha).
Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừng vào
loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha rừng, trong khi mức bình quân của
thế giới là 0,97 ha/người. Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm 2000 nước ta có
khoảng gần 11 triệu hecta rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 9,4 triệu
hecta và khoảng 1,6 triệu hecta rừng trồng; độ che phủ của rừng chỉ đạt 33 % so với
45 % của thời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX (Nguồn dantri.com).
Ngày nay, có lẻ nhiều người cảm nhận ra rằng, khí hậu có phần nóng hơn,
đồng thời cũng có vẻ ngột ngạt hơn trước, hoặc bây giờ sông ngòi hay xảy ra lũ lụt
hơn. Tại sao lại có hiện tượng xuống cấp của môi trường nhiều hơn trước đây như
vậy ? Một phần nguyên nhân của những hiện tượng này là do nạn phá rừng ở nước
ta đã đến mức đáng báo động và hiện nay một lượng lớn các mảng xanh đã bị thay
thế vào đó là các “ống khói”, sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp đã và
đang từng ngày bóp chết các mảng xanh. Hiện nay, nạn phá rừng được tiến hành
theo nhiều phương thức và mục đích khác nhau như: phá rừng làm nương rẫy, phá

2


rừng để khai thác khoáng sản, phá rừng lấy gỗ, nạn cháy rừng triền miên mà nguyên
nhân chủ yếu là xuất phát từ ý thức thấp kém của con người, sự quan tâm chưa đúng
mức tới công tác bảo vệ rừng và trồng rừng mới, công tác quản lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng với vô
vàn các kiểu tiếp tay để phá rừng đã và đang hủy hoại lá phổi xanh của đất nước.
Vậy, câu hỏi đặt ra trước tình hình này là, nhà nước và các ngành chức năng có
trách nhiệm phải làm gì? Phải đưa ra các giải pháp hữu hiệu nào để bảo vệ rừng
khỏi bị tàn phá nhằm giữ gìn tài nguyên của đất nước, hạn chế các tác động tiêu cực

các mục tiêu mà đề tài đã đặt ra.
Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần
thể thực vật rừng theo không gian và thời gian. Cấu trúc rừng là một trong những
nội dung nghiên cứu quan trọng về hình thái quần thể sinh vật, nó biểu thị đặc điểm
phân bố các cơ quan của các thành phần quần xã thực vật rừng theo không gian và
thời gian. Cấu trúc quần xã thực vật rừng có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình cạnh
tranh giữa thực vật và cơ chế tác động lẫn nhau giữa chúng trong hệ sinh thái.
Vấn đề nghiên cứu các mô hình cấu trúc rừng đã được nhiều tác giả trên thế
giới và Việt Nam đề cập từ những năm đầu của thế kỷ 20. Những nghiên cứu này
đều có xu hướng xây dựng cơ sở có tính khoa học và lý luận phục vụ công tác quản
ký, kinh doanh rừng hiệu quả. Bước đầu đi từ định tính, sau đó đến định lượng với
quy luật tự nhiên, góp phần giải quyết được nhiều vấn đề trong kinh doanh rừng.
Giữa cấu trúc rừng và sinh thái rừng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bất
kỳ một quy luật cấu trúc quần thể nào cũng đều có nội dung sinh thái học bên trong
nó. Quán triệt quan điểm sinh thái mới có cở sở khoa học để giải thích các quy luật
cấu trúc của quần thể thực vật.
Cấu trúc sinh thái bao gồm các nhân tố: Tổ thành thực vật, dạng sống, tầng
phiến. Cấu trúc hình thái bao gồm: Cấu trúc trên mặt phẳng đứng (hiện tượng thành

4


tầng) và cấu trúc trên mặt phẳng ngang (mật độ và mạng hình phân bố cây trong
quần thể). Cấu trúc thời gian của quần thể được đặc trưng bằng nhân tố tuổi.
2.1. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên trên thế giới
Trong ngôn ngữ của nhiều nước, thuật ngữ “cấu trúc” được sử dụng khá phổ
biến và được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau nhằm phục vụ cho những
mục tiêu nghiên cứu nhất định nào đó. Đối tượng mà đề tài đang tiếp cận là rừng
nhiệt đới hay rừng mưa nhiệt đới là những quần hệ phụ thuộc của rừng mưa phân bố
ở vùng chí tuyến nóng ẩm, là khu vực rừng có diện tích lớn nhất hiện nay, là một

Theo Meyer (1852), Turnbull (1963), Rollet (1969) thì “cấu trúc” dùng để
xác định các quy luật phân bố cây thân gỗ theo đường kính hay phân bố diện ngang
thân cây theo cấp đường kính … Theo Golley và cộng tác viên (1978), thì “cấu
trúc” là phân bố sinh khối gỗ, thân, lá.
(dẫn nguồn: Nguyễn Cao Cường, 2007)
Nghiên cứu về quy luật phân bố của rừng, Prodan (1952) nhận thấy: chủ yếu
là đường kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục của rừng và các biện pháp kinh
doanh. Theo ông, sự phân bố cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho
rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên hỗn loài, nó phản ánh được các đặc điểm lâm sinh
của rừng. Những quy luật phân bố mà ông xác định được ở rừng tự nhiên đã được
kiểm chứng ở rất nhiều nơi trên thế giới. Đó là phân bố đường kính của rừng tự
nhiên có quy luật một đỉnh lệch trái, số cây tập trung rất nhiều ở các cấp kính nhỏ
do bởi có nhiều loài, nhiều thế hệ cùng tồn tại. Song ở các cỡ kính lớn, chỉ có một
số loài nhất định do bởi đặc tính sinh học là cây gỗ lớn hay do nhờ vị trí thuận lợi
trong rừng chúng mới có khả năng tồn tại và phát triển. Về phân bố chiều cao, rừng
tự nhiên thường có nhiều thế hệ cùng tồn tại hay do khai thác chọn không đúng quy
tắc và giới hạn đường cong phân bố nhiều đỉnh là phân bố giảm đặc trưng cho rừng
chặt chọn không đều tuổi.

(dẫn nguồn: Tô Quang, 2008)

Theo T.A Rabotnov (1978), “cấu trúc” quần xã thực vật đó là đặc điểm phân
bố các cơ quan, các thành phần tạo nên quần xã trong không gian và thời gian.
Theo Wenk (1995), khi nghiên cứu xác định cấu trúc của một loại hình rừng
nhằm mục đích không những đánh giá được hiện trạng và động thái sinh trưởng của
rừng qua các quy luật phân bố số cây theo chiều cao Hvn, theo đường kính D1.3, theo
đường kính tán DT, theo tổng diện ngang G … mà còn có thể xác định chính xác
được kích thước bình quân lâm phần phục vụ cho công tác điều tra quy hoạch rừng.
(dẫn nguồn: Nguyễn Cao Cường, 2007)


tác quản lý và bảo vệ rừng. Thái Văn Trừng (1978), Trần Ngũ Phương (1970) cũng
đã nghiên cứu cấu trúc sinh thái làm căn cứ phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam.
(dẫn nguồn: Nguyễn Thị Thoa, 2003)

7


Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Ngũ Phương (1970) đã chỉ ra
những đặc điểm cấu trúc của các thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở
kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng ở miền Bắc Việt Nam từ 1961 – 1965.
Nhân tố cấu trúc đầu tiên mà tác giả nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số
quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn
sản xuất.
Khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta, Thái
Văn Trừng (1963, 1970, 1978) đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như: tầng vượt tán
(A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ
quyết (C). Thái Văn Trừng đã vận dụng và cải tiến bổ sung phương pháp biểu đồ
mặt cắt đứng của David và Richards để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam, trong
đó tầng cây bụi và thảm tươi được vẽ phóng đại với tỷ lệ nhỏ hơn và có ghi ký hiệu
thành phần loài của quần thể đối với những đặc trưng sinh thái và vật hậu cùng biểu
đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa hình. Bên cạnh đó, tác giả này còn dựa vào 4 chỉ tiêu để
phân chia thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là dạng sống ưu thế của những thực vật
trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của
nó và trạng thái mùa của tán lá. Với những quan điểm trên Thái Văn Trừng đã phân
chia thảm thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu. Như vậy, các nhân tố cấu trúc
rừng được vận dụng triệt để trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát sinh
quần thể.
Nguyễn Văn Trương (1983), khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã xem
xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ
giới. Từ những kết quả nghiên cứu của những tác giả đi trước, Vũ Đình Phương

thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng miền Bắc Việt Nam.
Nguyễn Hải Tuất (1982, 1986) đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố
khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Possion vào
nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng.
Trần Văn Con (1991) đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường
kính cho rừng Khộp ở Đăk Lăk.
Lê Sáu (1996) đã sử dụng hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố
đường kính, chiều cao tại khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên.

9


Bùi Văn Chúc (1996) đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn Lâm
trường Sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng, làm cơ sở cho việc
lựa chọn loài cây phù hợp …
(dẫn nguồn: Hoàng Phương Lan, 2004)
Tất cả các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên trên thế giới và
trong nước rất đa dạng và phong phú. Trên đây mới chỉ điểm qua một số nghiên cứu
về phân chia trạng thái rừng, cấu trúc rừng có liên quan đến đề tài. Những vấn đề
này, đặc biệt là cấu trúc rừng được các tác giả trong nước quan tâm nhiều hơn, xu
hướng nghiên cứu cũng ngày càng chuyển từ định tính sang định lượng, thiên về lý
thuyết sang ứng dụng vào thực tế. Tuy nhiên, với tính chất phức tạp, đa dạng của
cấu trúc hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, đồng thời có mối tác động qua lại của các
thành phần cấu trúc và động thái của rừng luôn biến đổi do yếu tố tự nhiên lẫn các
hoạt động của con người, do đó cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để phản ánh toàn
diện và sâu sắc hơn về cấu trúc rừng phục vụ kinh doanh rừng ổn định, lâu dài, phù
hợp với quy luật tự nhiên trên cơ sở lựa chọn và vận dụng những kết quả của các tác
giả đi trước, thông qua đó đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm
điều tiết rừng, đáp ứng mục tiêu kinh doanh, góp phần khôi phục và phát triển rừng
theo hướng tích cực như năng suất cao, phân bố sắp xếp hợp lý, sản lượng ổn định,

tạp. Độ cao tuyệt đối từ 780 – 1512 m. Độ dốc trung bình từ 100 – 350. Địa hình
Lâm trường Đăk N' Tao có hai kiểu địa hình chính:

11


+ Kiểu địa hình núi trung bình: chiếm 22 % diện tích tự nhiên. Phân bố ở
phía Bắc Lâm trường, tiếp giáp với khu Bảo tồn Thiên nhiên Nam Nung, thuộc các
dãy núi: Nam Nung, Yok Le Lay, Nam Chiên Đri và phân bố ở phía Tây Nam Lâm
trường, gồm các dãy núi: Yok Nam R Cha, Yok Nam Nang, Yok Đang Đring, Yok
Tou Die. Khu vực này có độ cao từ 900 – 1.500 m, độ dốc bình quân từ 100 – 350.
+ Kiểu địa hình Cao nguyên thấp: Chiếm 78 % diện tích tự nhiên. Kiểu địa
hình này phân bố từ Tây Bắc của Lâm trường, thuộc các tiểu khu 1616 và 1617,
chạy thành một thung lũng hẹp kẹp giữa hai khu vực của kiểu địa hình trên và mở
rộng ra phía Đông và phía Đông Nam Lâm trường. Kiểu địa hình này có đặc điểm:
địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc bình quân từ 30 – 100, bề mặt địa hình ít bị
chia cắt, độ cao tuyệt đối bình quân từ 800 – 900 m.
3.1.1.3. Khí hậu - Thuỷ văn
Khí hậu: Lâm trường Đăk N' Tao nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió
mùa. Mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau.
Nhiệt độ trung bình năm 230C, nhiệt độ cao nhất 390C, nhiệt độ thấp nhất
70C. Tổng số giờ nắng trong năm là 2.284 giờ. Trong đó, tháng 1 là tháng có nhiều
giờ nắng nhất: 274 giờ.
Là vùng có lượng mưa khá cao, bình quân 1.700 mm/năm. Mưa tập trung
nhiều nhất vào 03 tháng: tháng 7, 8 và 9, chiếm gần 50 % lượng mưa cả năm.
- Gió: Lâm trường Đăk N' Tao chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính đó là
gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc.
- Độ ẩm không khí trung bình năm là 83 %, cao nhất là tháng 8, tháng 9 độ
ẩm đạt 90 %, thấp nhất là tháng 1, độ ẩm chỉ đạt 72 %.

chiếm 2 % diện tích tự nhiên lâm trường. Thành phần cơ giới: thịt nặng. Độ dày
tầng đất: trên 100 cm.
Ngoài các loại đất chính trên còn có loại đất dốc tụ ven suối, chiếm diện tích
khoảng 1 %, phân bố rải rác ven các suối lớn. Loại đất này có độ chua cao.
Nhìn chung, phần lớn diện tích đất của lâm trường Đăk N' Tao được hình
thành từ sản phẩm phong hóa của đá mẹ Bazan, có độ phì cao, tầng đất dầy, thành
phân cơ giới chủ yếu là sét và thịt nặng. Đây là những loại đất tốt, thích nghi với
nhiều loài cây trồng nông, lâm nghiệp, đặc biệt là các loài cây công nghiệp lâu năm
như: Cà phê, Cao su, Hồ tiêu ...

13


3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Tình hình dân sinh, kinh tế địa phương
Mặc dù trong địa phận lâm trường quản lý không có dân cư trú, nhưng tài
nguyên rừng và đất rừng của lâm trường Đăk N' Tao vẫn chịu sự tác động của người
dân những vùng lân cận. Địa phận quản lý của lâm trường Đăk N' Tao phân bố trên
địa bàn 2 xã: xã Quảng Sơn, thuộc huyện Đăk GLong và xã Nâm N' Jang, thuộc
huyện Đăk Song của tỉnh Đăk Nông.
3.1.2.2. Tình hình lâm trường Đăk N' Tao
Lâm trường Đăk N' Tao được thành lập năm 1983, là một trong số 15 lâm
trường của Liên hiệp Lâm - Nông - Công nghiệp Gia Nghĩa, trực thuộc Bộ Lâm
nghiệp trước đây.
Lâm trường Đăk N' Tao có trụ sở tại xã Nâm N' Jang, huyện Đăk Song, tỉnh
Đăk Nông, cách quốc lộ 14 khoảng 500 m, cách trung tâm thị xã Gia Nghĩa về phía
Bắc 27 km và cách trung tâm huyện Đăk Song về phía Nam 12 km.
* Hiện trạng quản lý sử dụng đất:
Theo Quyết định số 641/QĐ-CTUB, ngày 08/06/2005 của UBND tỉnh Đăk
Nông về việc giao đất cho Lâm trường Đăk N' Tao quản lý, sử dụng 16.771,16 ha.

Lâm trường Đăk N' Tao có tổng diện tích rừng tự nhiên chiếm tới 88,1 %
diện tích toàn lâm trường. Trong đó bao gồm nhiều trạng thái rừng với những đặc
điểm, đặc trưng khác nhau về diện tích, vùng phân bố, cấu trúc rừng, tổ thành loài,
mật độ, trữ lượng bình quân ... Các trạng thái rừng chủ yếu của lâm trường Đăk N'
Tao bao gồm: Trạng thái IIA, IIB, IIIA1, IIIA2, IIIA3, IIIB, trạng thái rừng hỗn giao
gỗ + tre nứa. Tuy nhiên, đề tài này chỉ lựa chọn đối tượng nghiên cứu là những diện
tích rừng thuộc kiểu trạng thái IIIB phân bố ở tiểu khu 1636 thuộc Lâm trường Đăk
N' Tao tỉnh Đăk Nông.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã được xác định, đề tài tập trung vào một số
nội dung cơ bản sau:
9 Tổ thành loài thực vật trạng thái IIIB
9 Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn (thực nghiệm, lý thuyết)
9 Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 (thực nghiệm, lý thuyết)
9 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính D1.3
9 Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính D1.3
9 Phân bố của lớp cây tái sinh
9 Xác định độ tàn che của rừng thông qua việc vẽ trắc đồ ngang, dọc theo
phương pháp trắc đồ của David và Richards
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Công tác ngoại nghiệp
9 Khảo sát khu vực nghiên cứu, thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài.
9 Kế thừa các tài liệu sẵn có.
9 Áp dụng các quy trình điều tra trong công tác ngoại nghiệp (dựa theo
Giáo trình Điều Tra Rừng của TS. Giang Văn Thắng).
9 Ở trạng thái rừng IIIB của Lâm trường Đăk N’Tao, tiến hành lập 3 ô tiêu
chuẩn ngẫu nhiên. Ô tiêu chuẩn có diện tích 2000 m2 (50 m x 40 m).
Trong ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các chỉ tiêu cần thiết như: tên loài
cây, đường kính D1,3 (đo bằng thước mét dây), chiều cao vút ngọn Hvn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status