LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S. Lê Thị Thu
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin
Kinh Tế, đặc biệt là các Thầy, Cô trong bộ môn Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại
Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt bốn năm học tập vừa qua.
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một
cách vững chắc và tự tin.
Em cũng thầm biết ơn sự ủng hộ của gia đình, bạn bè - những người thân yêu luôn
là chỗ dựa vững chắc cho em.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô và gia đình dồi dào sức khỏe và thành
công trong sự nghiệp.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
i
MỤC LỤC
Payment system of Vietnam - www.mof.go.jp...............................................................................2
New Legislation on Interbank Electronic Payment System-............................2
.............................................................2
CERTIS - the interbank payment system – description-www.cnb.cz.........................................2
2.1.3. Phân định nội dung nghiên cứu..........................................................................................13
Mô hình triển khai TTLNH trong hệ thống Kho bạc Nhà nước...................18
ii
Hình
2.13
Hình
2.14
Hình
2.15
Hình
2.16
Hình
2.17
Hình
2.18
Hình
2.19
Hình
2.20
Tên
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
Tổng phương tiện thanh toán cuối mỗi năm 2007-2011
Biểu đồ doanh số thanh toán của Hệ thống Thanh toán quốc
gia
Các thành phần kĩ thuật Hệ thống Thanh toán điện tử liên
ngân hàng
Mô hình triển khai TTLNH trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Thị phần tổng số lượng thẻ năm 2010
Mức độ tin học hóa các nghiệp vụ ngân hàng
Trang
14
Tỉ lệ máy ATM và máy POS liên thông
28
Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng của các đơn vị thành viên
29
Đánh giá về việc kết nối giữa CI-TAD với CoreBank của các
ngân hàng
30
Tỉ lệ thành viên đáp ứng yêu cầu về phần cứng
30
Đánh giá đảm bảo an toàn mạng TTLNH
31
iii
Hình
2.21
Trình độ CNTT của nhân viên ngành ngân hàng
NHNN
NHNN&PTNN
NHTM
NHTW
PTTT
SGD
TCTD
TK
TTKDTM
TTLNH
TTTT
TW
UNC
UNT
VNĐ
Nghĩa tiếng Việt
Chi nhánh
Công nghệ thông tin
Cơ sở dữ liệu
Hệ thống thông tin
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương
Phương tiện thanh toán
Sở giao dịch
Tổ chức tín dụng
Tài khoản
Thanh toán không dùng tiền mặt
liên ngân hàng
4
L/C
Letter of credit
Thư tín dụng
5
LAN
Local Area Network
Mạng máy tính cục bộ
6
NPC
National Payment Centre
Trung tâm thanh toán quốc
gia
7
PCI DSS
Payment Card Indutry Data
Chuẩn an toàn dữ liệu thẻ
Security Standard
thanh toán
8
POS
Point of Sale
Điểm chấp nhận thanh toán
thẻ
9
RPCs
Regional Processing Centres
Trung tâm xử lý cấp khu vực
10 TABMIS
thực hiện thanh toán trong nền kinh tế, tác động tích cực đến lưu thông tiền tệ, hoạt
động của các doanh nghiệp, dân cư và bản thân ngân hàng.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Với lợi thế là một quốc gia phát triển sau, Việt Nam có thể học hỏi được nhiều từ
những quốc gia đi trước, vì vậy có thể tránh được những sai lầm mà các quốc gia này
đã phải trải nghiệm trước khi đến được thành công. Ở các nước phát triển cũng như
các nước đang phát triển, Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng luôn luôn bao
hàm những yếu tố cần thay đổi hoặc cần chỉnh sửa, và càng ngày sự thay đổi
này dường như diễn ra với tốc độ nhanh hơn, và không phải lúc nào cũng đạt kết quả
mong muốn. Hiện tại đã có một vài công trình, luận văn, chuyên đề nghiên cứu về
hoàn thiện Hệ thống Thanh toán như:
Đề tài “Hoàn thiện Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng tại ngân hàng
Công thương Việt Nam” - Dương Ngọc An - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã chỉ rõ được
thực trạng của Hệ thống TTLNH, những thành công và tồn tại của hệ thống. Tuy
nhiên, đề tài chỉ dừng lại nghiên cứu trong phạm vi một ngân hàng thương mại, hơn
nữa chưa đưa ra được những giải pháp thực sự hiệu quả nhằm khắc phục những hạn
chế đang tồn tại.
1
Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện
tử tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng" - Nguyễn Thị Thủy Tiên - Đại học Kinh
Tế - Tp HCM đã nêu ra được những vướng mắc, khuyết điểm về Hệ thống Thanh toán
và đưa ra được một số giải pháp khắc phục. Tuy nhiên, đề tài này lại chưa đề xuất
được các kiến nghị cụ thể với Ngân hàng TW, cơ quan quản lý nói chung và với Ngân
hàng Công thương Hai Bà Trưng nói riêng.
Đề tài “Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh
NHNN & PTNT Thăng Long” Nguyễn Ngọc Minh - Học viện Ngân hàng đã cho một
cái nhìn tổng quan về thực trạng của việc thanh toán không dùng tiền mặt ở Chi nhánh
toán điện tử liên ngân hàng nói riêng và Hệ thống Thanh toán nói chung.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được đặt trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước đang chuẩn bị các điều kiện
về vốn, nhân lực, công nghệ… nhằm nâng cấp Hệ thống Thanh toán đáp ứng được quy
chuẩn thanh toán quốc tế. Tuy nhiên đề tài chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu là Ngân
hàng TW trong giai đoạn phát triển 2008- 2013.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, tiếp cận hệ thống lý
luận và thực tiễn, trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử để phân tích và xử lý các vấn đề nghiên cứu.
1.6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt,
bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, khóa luận gồm 3 phần như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng về vấn đề thanh toán điện tử liên ngân hàng
tại Ngân hàng TW.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống
Thanh toán điện tử liên ngân hàng.
3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG CỦA NHTW
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số vấn đề về thanh toán không dùng tiền mặt
2.1.1.1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt
2.1.1.2. Một số phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
a. Thanh toán bằng séc
Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới hình thức chứng từ theo
mẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất
định cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm séc.
Các chủ thể tham gia thanh toán séc:
• Người kí phát: là người lập và kí tên trên séc để yêu cầu tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán thay mặt mình để trả số tiền ghi trên séc.
•
Người được trả tiền: là người được người kí phát chỉ định có quyền hưởng hoặc
chuyển nhượng quyền hưởng (séc kí danh) đối với số tiền trên tờ séc.
• Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc đó.
• Người thực hiện thanh toán: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mà
người kí phát có tài khoản tiền gửi và được quyền kí phát hành séc trên cơ sở số dư tài
khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó.
• Người thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ làm nhiệm vụ thanh toán.
b. Uỷ nhiệm chi (UNC)
UNC là lệnh trả tiền của chủ tài khoản (TK) yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ TK tiền gửi thanh toán để trả cho người thụ
hưởng có tài khoản tại cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Phạm vi thanh toán:Thanh toán trong cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
• Đối tượng áp dụng: UNC dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, công nợ,
hoặc chuyển tiền và:
a. Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng
Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng là phương thức thanh toán giữa các chi
nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống ngân hàng.
Hiện nay ở Việt Nam có các Hệ thống Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng sau:
• Hệ thống Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng của NHNN.
• Các Hệ thống Thanh toán liên CN ngân hàng của bốn NHTM Nhà Nước.
• Các Hệ thống Thanh toán liên chi nhánh NHTM Cổ phần.
• Các Hệ thống Thanh toán liên CN ngân hàng của các CN ngân hàng nước ngoài.
• Hệ thống Thanh toán của Kho bạc Nhà nước.
b. Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Thanh toán bù trừ là phương thức thanh toán giữa các ngân hàng trong đó các
ngân hàng thực hiện việc thu hộ, chi hộ lẫn nhau và sẽ thanh toán số chênh lệch phải
thu hoặc phải trả theo từng phiên giao dịch bù trừ.
Phạm vi thanh toán bù trừ: Được dùng để thanh toán trên cùng địa bàn, theo
khu vực hoặc phạm vi toàn quốc hoặc theo từng phương tiện thanh toán như bù trừ
6
séc, bù trừ thẻ.
c. Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN được áp dụng thanh toán qua lại giữa
hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống đều có tài khoản tiền gửi tại
NHNN (cùng hoặc khác chi nhánh, sở giao dịch NHNN). Các khoản thanh toán qua tài
khoản tiền gửi tại NHNN của các ngân hàng cũng đều phát sinh trên cơ sở các khoản
thanh toán của khách hàng và của nội bộ các ngân hàng như các khoản điều chuyển
vốn, các khoản vay trả giữa các ngân hàng với nhau.
d. Thanh toán theo phương thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là một phương thức thanh toán giữa hai ngân hàng theo sự thỏa
thuận và cam kết với nhau, ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi hộ cho ngân hàng kia
trên cơ sở thanh toán của khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng kia.
Các bên tham gia vào Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng gồm:
•
Trung tâm thanh toán quốc gia: là trung tâm đặt tại Ngân hàng TW, thực hiện
các chức năng của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng: Chức năng tiểu hệ
thống giá trị cao, chức năng chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị thấp, xử lý các TK tiền
gửi thanh toán, giao diện với hệ thống chuyển tiền điện tử và các chức năng kiểm tra
hệ thống, bao gồm phần cứng, phần mềm và truyền thông.
•
Trung tâm xử lý tỉnh: là trung tâm đặt tại chị nhánh NHNN tỉnh thành phố và
SGD NHNN thực hiện chức năng xử lý các lệnh thanh toán của tiểu hệ thống giá trị
thấp; chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị cao trong phạm vi Hệ thống Thanh toán điện tử
liên ngân hàng.
•
Trung tâm điều hành hệ thống: là một bộ phận cấu thành của trung tâm thanh
toán quốc gia đảm nhiệm các chức năng quản lý và kiểm soát Hệ thống Thanh toán
điện tử liên ngân hàng.
•
Thành viên trực tiếp (viết tắt là thành viên): là các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán đã đăng ký, được cấp có thẩm quyền chấp nhận tham gia Hệ thống Thanh
toán điện tử liên ngân hàng và có TK tiền gửi tại SGD NHNN.
•
Ban điều hành Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng do NHNN thành
lập thành phần gồm:
•
Một phó thống đốc NHNN là trưởng ban.
•
Đại diện lãnh đạo của một số đơn vị tại trụ sở chính NHNN và là thành viên.
Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh toán: các lệnh thanh toán trong Hệ thống
Thanh toán điện tử liên ngân hàng lập dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của
NHNN. Trong quá trình sử dụng, các thành viên hoặc đơn vị thành viên phải kiểm tra
và chịu trách nhiệm pháp lý nếu sử dụng chứng từ bất hợp pháp.
Thời gian làm việc áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
• Thời điểm thực hiện kiểm tra kỹ thuật và khởi tạo dữ liệu đầu ngày của Hệ
thống TTLNH là 7 giờ 30 của ngày làm việc.
• Thời điểm các đơn vị ngừng gửi Lệnh thanh toán giá trị thấp là 15 giờ 00 phút
và ngừng gửi Lệnh thanh toán giá trị cao là 16 giờ 00 phút của ngày làm việc.
• Từ 15 giờ 10 phút trở đi, thực hiện quyết toán bù trừ các khoản giá trị thấp.
• Từ 16 giờ 15 phút trở đi, thực hiện các công việc cuối ngày, đối chiếu, xác
9
nhận số liệu với Trung tâm Xử lý Quốc gia.
• Trường hợp đặc biệt do sự cố kỹ thuật, truyền tin hoặc do khối lượng chứng
từ phát sinh quá nhiều vào cuối giờ giao dịch, Trung tâm Xử lý khu vực và Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể đề nghị
Trung tâm Xử lý Quốc gia kéo dài thời gian chuyển tiền đi của Hệ thống TTLNH
(bằng điện thoại, hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận) để xử lý tiếp chứng từ
Trong trường hợp có sự cố không thể hoàn thành ngay trong ngày theo quy định thì
được phép kéo dài sang ngày làm việc kế tiếp sau khi sự cố được khắc phục. Tuy
10
nhiên, việc đối chiếu dù được thực hiện vào ngày kế tiếp nhưng vẫn phải phản ánh
theo ngày phát sinh lệnh thanh toán.
e, Quy định về xử lý thiếu vốn trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
Về xử lý trường hợp thiếu vốn hoặc hạn mức nợ ròng:
Đối với lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn:
• Thực hiện thấu chi theo quy định của Thống đốc NHNN.
• Bổ sung vốn từ chính nguồn vốn của thành viên.
• Bổ sung vốn thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ.
• Lệnh thanh toán đó được chuyển tạm vào hàng đợi, khi đủ tiền lệnh thanh toán
được xử lý.
• Sở giao dịch tiến hành thấu chi trong thanh toán hoặc cho các thành viên vay
vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
• Đến cuối ngày giao dịch, TK tiền gửi thanh toán tương ứng vẫn không đủ tiền,
những lệnh thanh toán lưu trong hàng đợi sẽ tự động bị huỷ bỏ. Các thành viên và đơn vị
thành viên thực hiện dịch vụ vấn tin để kiểm tra tình trạng của các khoản thanh toán này.
Đối với lệnh thanh toán giá trị thấp:
• Bổ sung từ chính nguồn vốn thành viên.
• Bổ sung vốn thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ.
• Sở giao dịch thực hiện thấu chi trong thanh toán theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
• Sở giao dịch thực hiện giải pháp cho vay thanh toán bù trừ theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp các thành viên không có khả năng thanh toán
các khoản chi trả ròng vào cuối ngày làm việc
2.1.2.3. Điều kiện thực hiện và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động
của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng
chuẩn của NHNN mới có thể tham gia vào hệ thống. Chính vì vậy ngân hàng phải
không ngừng đầu tư hiện đại hoá thiết bị nhằm bảm bảo liên lạc thông suốt chính xác,
an toàn, hiệu quả, nhanh chóng của chuyển tiền.
Các nhân tố bên ngoài
• Môi trường pháp lý
Thanh toán điện tử liên ngân hàng là Hệ thống Thanh toán hiện đại nhất hiện
nay, tuy nhiên vẫn còn một số ngân hàng chưa thể tham gia trực tiếp vào hệ thống do
còn chưa đáp ứng được các yêu cầu về thành viên. Chính vì vậy, cũng không nên quá
khắt khe, như vậy sẽ mở rộng được số lượng ngân hàng tham gia hệ thống.
Thời gian quy định về thanh toán hiện nay còn hạn chế, do vậy chưa thể đáp
ứng được các nhu cầu thanh toán cao của nền kinh tế.
Sự phát triển của công nghệ mới trong Hệ thống Thanh toán điện tử đòi hỏi
12
cần phải có các quy định pháp lý mới.
2.1.3. Phân định nội dung nghiên cứu
• Tìm hiểu tài liệu, sách báo có liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt,
thanh toán liên ngân hàng.
• Thông qua quan sát thực tế, trao đổi trực tiếp với những người có am hiểu, có liên
quan để tìm hiểu về Hệ thống Thanh toán liên ngân hàng của Ngân hàng Trung Ương.
• Từ việc so sánh giữa lý thuyết và thực tế, đánh giá thực trạng của hệ thống.
• Tiến hành đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.
2.2. Thực trạng vấn đề thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân
hàng TW
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
THỐNG ĐỐC NHNN
CÁC PHÓ THỐNG ĐỐC
Vụ Cục NHTW
Vp đại diện NHNN
tại TP. HCM
Các tổ chức sự
nghiệp
63 chi nhánh NHNN
Tỉnh, TP
Vụ Chính sách tiền tệ
Vụ Tín dụng
Viện chiến lược NH
Vụ Hợp tác quốc tế
Vụ quản lý ngoại hối
Thời báo ngân hàng
Vụ Thanh toán
Thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu Ngân hàng Nhà
Cục phát hành và
Ban quản lý các dự
Sở giao
dịchcủa toàn Ngành.
nước, chỉ
đạo và điều hành chung hoạt
động
kho quỹ
án tín dụng quốc tế
- Trực tiếp chỉ đạo, phụ trách các đơn vị: Văn phòng, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kiểm
Cơ quan thanh tra,
sát NH
toán giám
nội bộ.
Văn phòng NHNN
-Cục
Thống
đốc Việt Nam tại các
chức
tài chính - tiền tệ Quốc tế: Ngân hàng Thế
công nghệ
Vụtổ
Thi
Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng ngày càng được nâng cao, đáp
ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thống
ngân hàng.
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng phát triển và đạt được nhiều
thành tựu nổi bật, trong đó, Ngân hàng Nhà nước đã phát triển mạnh mẽ hoạt động đối
ngoại hai chiều với hầu hết các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực.
2.2.2. Thực trạng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân
hàng TW
2.2.2.1. Tình hình thanh toán nói chung của NHTW
Hoạt động thanh toán là một trong những hoạt động quan trọng của hệ thống Ngân
hàng và của toàn bộ nền kinh tế. Trong những năm gần đây hoạt động thanh toán quốc
gia phát triển đáng kể theo hướng hiện đại. Các Hệ thống Thanh toán quan trọng do
Ngân hàng tổ chức, quản lý và vận hành đã hoạt động ổn định, an toàn, phát huy hiệu
quả, phục vụ tốt nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ
thanh toán.
Theo kết quả thu thập tài liệu từ NHNN, tổng phương tiện thanh toán qua mỗi năm
đều tăng. Tổng phương tiện thanh toán cuối năm 2011 tăng 2,97% so với năm 2010 và
tăng 45,71% so với năm 2009.
Hình 2.2. Tổng phương tiện thanh toán cuối mỗi năm 2007-2011 (đv: Nghìn tỷ đồng)
15
(Nguồn : Báo cáo thường niên NHNN)
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu thanh toán không
dùng tiền mặt của các tổ của các tổ chức kinh tế và người dân tăng cao. NHNN Việt
Nam đã không ngừng hoàn thiện, phát triển và áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến
nhất với các phương tiện thanh toán linh hoạt đã được áp dụng như séc, UNC, UNT,
thư tín dụng, thẻ ngân hàng, các nghiệp vụ ngân hàng điện tử...Chính vì vậy kết quả
84.963
74
115.833 85
200.058 86
Doanh số thanh toán dùng tiền
mặt
29.852
26
27.500
32.567
Tổng
114.815 100
15
183.333 100
14
232.625 100
Uỷ nhiệm thu
0.47%
0.15%
0.56%
0.13%
0.66%
0.12%
Uỷ nhiệm chi
Các loại khác
58.32%
41.44%
54.37%
44.37%
59.88%
38.61%
CỘNG
100%
100%
100%
CI-TAD (Terminal Access Device for SBV Branch & Credit Institution): cài đặt
ứng dụng dùng cho các Chi nhánh Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng sử
dụng. Đây chính là module về TTLNH sẽ được triển khai tại Kho bạc Nhà nước
(tương tự như các ngân hàng và tổ chức tín dụng tham gia TTLNH).
-
Core-Bank: Hệ thống ứng dụng nghiệp vụ của Ngân hàng/tổ chức tín dụng
thành viên tham gia vào IBPS, với Kho bạc Nhà nước thì hệ thống tương ứng là
TABMIS (Treasury And Budget Management Information System- Hệ thống Thông
tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc).
Mô hình triển khai TTLNH trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Hình 2.7. Mô hình triển khai TTLNH trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
18
(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN)
Trong mô hình này, cơ sở dữ liệu (CSDL) được cài đặt tập trung tại trung ương,
thành phần giao diện với TABMIS (TAD Gateway) cài đặt trên cùng 1 máy với máy
chủ CSDL hoặc 1 máy riêng, ứng dụng CI-TAD Web và ứng dụng truyền thông TAD
Comm được cài đặt phân tán tại tỉnh trên cùng 1 máy.
TAD DB Server: Máy chủ Cơ sở dữ liệu tập trung tại trung ương.
TAD WebApp và TAD Comm: Máy chủ ứng dụng của Kho bạc Nhà nước.
TAD Web Client: Máy trạm cấu hình cao tại 63 đơn vị.
Các thành phần khác: Thiết bị kết nối, tủ sao lưu, thiết bị cân bằng tải, Ikey,…
Điều kiện cần để triển khai Hệ thống TTLNH
• Môi trường hệ thống: Đường truyền thông từ các đơn vị Kho bạc Nhà nước
sang NHNN: Lắp đặt đường truyền kết nối từ các văn phòng Kho bạc Nhà nước tỉnh
Hệ thống Thanh toán điện tử VNĐ được xây dựng theo mô hình kiểm soát tập
trung, đối chiếu tập trung. Các chuyển tiền Đi - Đến được tổ chức kiểm soát và đối
chiếu tập trung tại Trung tâm thanh toán (TTTT). Tức là mọi nghiệp vụ thanh toán
phát sinh từ ngân hàng phát lệnh và kết thúc tại ngân hàng nhận lệnh đều được hạch
toán tập trung tại TTTT.
Dịch vụ thanh toán ngoại tệ và chuyển tiền điện tử ngoại tệ
Đến năm 2011, tại Việt Nam có 5 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn
nước ngoài, 48 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 8 công ty cho thuê tài chính, 56 văn
phòng đại diện nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (Báo cáo thường niên,
NHNN, 2011). Các tổ chức này đều là những ngân hàng và tổ chức tài chính lớn, có uy
tín và độ an toàn cao, có khả năng cạnh tranh tốt. Theo đó, hoạt động thanh toán ngoại
tệ và chuyển tiền ngoại tệ đang có những bước phát triển nở rộ.
Ngân hàng Nhà nước cho biết: nổi bật trong trong diễn biến thanh toán quốc tế là
cán cân thanh toán tổng thể chuyển sang thặng dư nhờ cán cân vãng lai và cán cân vốn
và tài chính được cải thiện. Cụ thể: 7 tháng đầu năm 2011, cán cân thanh toán tổng thể
đạt thặng dư trên 5 tỷ USD, trong đó mức thặng dư cải thiện qua từng quý, trong đó
20