Giáo án GDCD mới và chi tiết - Pdf 49

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 1 Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
I. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, ý nghĩa của
việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
- Có ý thức thờng xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và chăm sóc sức
khoẻ bản thân.
- Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt
động thể thao.
II. Tài liệu - ph ơng tiện
- SGK, SGV GDCD 6.
- Những tấm gơng tốt về rèn luyện thân thể nh Bác Hồ.
III. Nội dung bài học: ( SGK)
IV. Các hoạt động chủ yếu
1. Kiểm tra sự hoạt động sách vở của học sinh.
2. Giới thiệu chủ đề:
3. Phát triển chủ đề: ( giới thiệu bài...)
I. Tìm hiểu truyện đọc
- HS đọc truyện Mùa hè kì diệu
? Điều kì diệu nào đã đến với mình trong
mùa hè vừa qua.
- Chân tay rắn chắc, đi đứng nhanh nhẹn,
cao hẳn lên.
? Vì sao mình có đợc điều kì diệu ấy. - Tập bơi.
Sức khoẻ có cần thiết cho mỗi ngời
không? Tại sao?
- Sức khoẻ là vốn quỹ của con ngời.
- Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao
động có hiệu quả và sống lạc quan vui vẻ.

Bài tập 3:
? Em biết gì về tác hại của việc nghiện
thuốc lá, rợu, bia đến sức khoẻ con ngời.
Bài tập 4: ( về nhà)
? Hãy tự đặt một kế hoạch luyện tập thể
dục thể thao để ngời khoẻ mạnh.
* Dặn dò:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Làm hết bài tập, rèn luyện TT, TDTT.
- Chuẩn bị bài 2.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:2 Siêng năng, kiên trì ( T
1
)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện siêng năng, kiên
trì.
- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
2. Thái độ: Quyết tâm rèn luyện, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt
động khác.
3. Kĩ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.
- Phác thảo đợc kế hoạch vợt khó, kiên trì trong học tập lao động... để trở thành
ngời tốt.
II. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống.
- Sắm vai, tiểu phẩm.

1. Thế nào là siêng năng, kiên trì
- HS trình bày - GV nhấn mạnh - HS nhắc
lại.
a. Siêng năng: ( BHa)
Siêng năng là đức tính của con ngời biểu
hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài,, làm
việc thờng xuyên, đều đặn.
- HS đọc nội dung BH a, b ( SGK) b. Kiên trì: ( BHb)
HS đọc, làm bài tập a vào SGK.
Thể hiện ý kiến bằng bìa. Bài tập a: Những câu thể hiện tính siêng
năng, kiên trì: 1, 2
- GV đọc, hỏi lần lợt từng câu, thể hiện
bằng bìa đỏ câu đúng.
- Các câu khác 3, 4, 5 không thể hiện tính
siêng năng ( bìa xanh giải thích vì sao?)
4. Củng cố:
Thế nào là siêng năng, kiên trì.
5. Dặn dò:
- Làm bài tập b.
- Tìm hiểu biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập, trong lao động,
trong các lĩnh vực khác.
- Nghiên cứu trớc các bài tập và nội dung bài học
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 3 Siêng năng, kiên trì ( T
2
)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện siêng năng, kiên

? Vậy siêng năng, kiên trì có ý nghĩa nh
thế nào trong cuộc sống.
2. ý nghĩa: ( BH c)
- HS ghi bài, nhắc lại BHc. Siêng năng và kiên trì giúp cho con ngời
thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc
sống.
- GV lấy VD về sự thành đạt của HS tr-
ờng ta, các nhà khoa học trẻ, những tấm
gơng làm kinh tế giỏi, làm giàu từ sức lao
động của chính mình nhờ siêng năng,
kiên trì.
Phân tích những biểu hiện trái với siêng
năng, kiên trì:
- GV chuẩn bị bài tập lên bìa, gắn lên
bảng, HS lên đánh dấu x mà cột tơng ứng.
- HS rút ra bài học và nêu phơng hớng rèn
luyện. Phê phán những biểu hiện trái với
siêng năng, kiên trì.
( Cho HS sắm vai:
- Siêng năng, kiên trì.
- Không siêng năng, kiên trì.
III. Bài tập
- Chọn 1 HS chăm học với Btb: kể lại
mình đã thể hiện tính siêng năng nh thế
nào?
Bài tập b.
4. Củng cố:
Nhắc lại kiến thức trong XDBH.
- Thi kiểm tra hành vi (ghi vào phiếu tự
đánh giá mình đã siêng năng và kiên trì

b. Năng nhặt chặt bị.
c. ăn có nhai, nói có nghĩ.
Thức khuya, dậy sớm.
d. Liệu cơm gắp mắm.
đ. Cày sâu, cuố bẫm.
e. Có chí thì nên.
g. Làm ruộng ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Vì sao em cho đó là siêng năng, kiên trì.
3. Giới thiệu chủ đề
4. Phát triển chủ đề.
I. Tìm hiểu truyện đọc
- HS đọc truyện Thảo và Hà. Thảo và
Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền
không?
? Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng
tiền.
- Dùng tiền mua gạo.
? Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì. - Tiết kiệm.
? Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà tr-
ớc và sau khi đến nhà Thảo.
Suy nghĩ của Hà nh thế nào?
- Hà ân hận vì việc làm của mình. Hà
càng thơng mẹ hơn và tự hứa sẽ tiết kiệm.
- HS liên hệ bản thân?
- GV đa ra tình huống trong sách thiết kế
GDCD 6.
( HS xử lý, giải thích tình huống)
- GV nhận xét, cho HS rút ra kết luận tiết
kiệm là gì?
II. Bài học

- Tiết kiệm thờng gắn với giản dị ( nêu g-
ơng Bác Hồ).
- Ngời chỉ biết làm ra tiền mà không dám
ăn, không dám ăn, không dám mặc,
không dám tiêu khi cần thiết có phải là
ngời biết tiết kiệm không?
- Keo kiệt, hà tiện.
( Kể chuyện Đến chết vẫn hà tiện).
- Vậy theo em ngời biết tiết kiệm thể hiện
đức tính gì?
- Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và xã
hội có ích lợi gì? -> BH2.
-> Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kết
quả lao động của mình và của ngời khác.
- HS ghi bài, GV nhắc lại, nhấn mạnh.
2. ý nghĩa tiết kiệm (BHb)
Tiết kiệm là làm giàu cho mình, cho gia
đình và xã hội.
- HS thảo luận nhóm:
Tổ 1: Vì sao phải tiết kiệm? Không tiết
kiệm thì có hại gì?
Tổ 2: Nếu khai thác tài nguyên không
hợp lý sẽ nh thế nào?
- Tổ 3: Em đã tiết kiệm nh thế nào?
(trong gia đình, ở lớp, ở xã hội).
Học sinh rèn luyện và thực hành tiết
kiệm:
- Tiết kiệm tích luỹ đợc vốn để tập trung
sản xuất.
- Tổ 4: Đất nớc còn nghèo, thực hành tiết

gian hợp lý để việc học tập có hiệu quả.
III. Bài tập
HS đọc bài tập, mỗi tổ nghiên cứu 1 bài
tập.
Bài tập a: HS làm nhanh, thể hiện ý kiến
bằng bìa đỏ tơng ứng với thành ngữ nói
về tiết kiệm: 1, 3, 4.
- GV đọc từng câu. HS đa bài.
? Hậu quả của những hành động đó trong
cuộc sống.
VD:
Bài tập b: Tìm những hành vi trái với tiết
kiệm:
VD: - Cán bộ dùng công quỹ tiếp khách.
- Nông dân thu hoạch rơi vãi...
- Quần áo mặc dơ bỏ đi, chạy theo mốt.
- HS không tận dụng hợp lý thời gian.
- Kể những việc em đã làm để thực hành
tiết kiệm.
- Thu gom giấy vụn, sách vở cũ, đồ nhựa
đã h hỏng, sắt vụn.... -> ( tiết kiệm cho xã
hội, sạch nhà, đỡ bố mẹ).
4. Củng cố:
Tiết kiệm là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, là quốc sách. Bác Hồ và các bậc
tiền bối là những tấm gơng sáng về tiết kiệm.
5. Dặn dò:
- Học thuộc nội dung bài học, liên hệ thực tế.
- Thực hành tiết kiệm bằng những việc làm thiết thực.
- Làm bài tập sách bài tập.
- Chuẩn bị bài 4: Lễ độ.

- Chào hỏi, mời vào chơi, giới thiệu với
bà pha trà mời, nói chuyện lễ phép.
? Em có nhận xét gì về cách c xử của bạn
Thuỷ trong truyện.
( Chú ý lời nói, thái độ của Thuỷ với
khách, với bà).
- Ăn nói nhã nhặn, lễ phép, tôn trọng quý
mến.
? Cách c xử ấy biểu hiện đức tính gì. - Lễ độ.
? Em hiểu thế nào là lễ độ -> BHa.
II. Bài học
1. Thế nào là lễ độ (BHa)
- HS ghi nội dung BHa vào vở, nhắc lại.
? Tìm những tấm gơng lễ độ của em, bạn
em đối với thầy, cô giáo, của con cháu
đối với ông bà, cha mẹ, với ngời già. ( HS
tìm)
- Chào hỏi lễ phép, ăn nói từ tốn, kính
trọng, giúp đỡ, kính trên nhờng dới, đi tha
về gửi...
( HS kể chuyện đời thờng trong lớp, trong
trờng).
2. Biểu hiện của đức tính lễ độ ( BHb)
? Biểu hiện của đức tính lễ độ là gì? ->
BHa.
? Tìm những hành vi thể hiện tính lễ độ,
giải thích.
- Lễ phép: chào hỏi, tha trình, dạ vâng với
thái độ kính trọng.
- Lịch sự.

4. Củng cố, dặn dò:
- Học bài, nắm chắc bài học.
- Làm hết bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài 5: Tôn trọng kỷ luật.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 6 Tôn trọng kỷ luật
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ
luật.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức, thái độ tôn
trọng kỷ luật.
- Biết rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện.
II. Tài liệu ph ơng tiện
- Su tầm những tấm gơng thực hiện tốt kỷ luật trong HS, trong hoạt động xã
hội, trong quan hệ, tục ngữ, ca dao.
III. Nội dung - ph ơng pháp
- Sơđồ.
- Thảo luận
- Xử lý tình huống.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là ngời lễ độ? Điền từ thích hợp vào ô trống ở bài tập 1 ( Bài tập nâng
cao).
- Làm bài tập ( SBT bài tập nâng cao).
3. Giới thiệu chủ đề ( giới thiệu bài )
4. Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu truyện đọc

của tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc.
- Việc tôn trọng kỷ luật là tự mình thực
hiện quy định cung.
? Phạm vi thực hiện nh thế nào? - Thực hiện mọi lúc mọi nơi.
?Thế nào là tôn trọng kỷ luật?
? Nêu ví dụ về hành vi không tự giác thực
hiện kỷ luật.
- Tham gia sinh hạot Đội một cách bắt
buộc.
- Thấy tín hiệu đèn đỏ, dừng lại vì sợ mọi
ngời chê trách.
b. Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là sự tự
giác, chấp hành phân công.
? Việc tôn trọng kỷ luật có ý nghĩa gì? - Tôn trọng kỷ luật kỷ luật có ý nghĩa:
+ Nếu mọi ngời tôn trọng kỷ luật thì gia
đình, nhà trờng, xã hội sẽ có nền nếp kỉ
cơng.
+ Có kỉ luật thì gia đình, nhà trờng, xã
hội... ổn định và phát triển.
+ Tính kỷ luật mang lại quyền lợi cho
mọi ngời.
+ Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh
thản và yên tâm học tập, lao động và vui
chơi giải trí..
? Rút ra ý nghĩa?
c. ý nghĩa:
Nếu mọi ngời tôn trọng kỷ luật thì gia
đình, nhà trờng, xã hội có kỉ cơng, nề
néo, mang lại lợi ích cho mọi ngời, giúp
xã hội tiến bộ.

- Ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn.
III. Nội dung - ph ơng pháp
- Xử lý tình huống.
- Thảo luận nhóm.
- Sơ đồ hoá.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập học sinh
3. Bài mới ( giới thiệu bài )
Hoạt động 1:
I. Tìm hiểu truyện đọc: Th của một học sinh cũ
- HS đọc, kể lại tóm tắt truyện.
? Vì sao chị Hồng không quên ngời thầy
giáo cũ dù đã 20 năm.
- Vì thầy Phạm đã giúp đỡ Hồng:
+ Hồng quen viết tay trái, thầy Phan th-
ờng xuyên sửa bằng cách cầm tay phải
của Hồng để hớng dẫn viết.
+ Thầy khuyên nét chữ là nết ngời.
? Chị Hồng đã có những việc làm và ý
định gì để tỏ lòng biết ơn thầy Phan.
+ Hối hận vì làm trái lời thầy dạy.
+ Quyết tâm thực hiện lời chỉ bảo của
thầy là viết tay phải.
+ Hơn 20 năm sau, chị Hồng vẫn nhớ ơn
thầy nên đã viết thơ thăm thầy.
+ Có ý định: mong có dịp gặp thầy
Hoạt động 2:
Phân tích nội dung phẩm chất biết ơn
? Chúng ta cần biết ơn những ai. Vì sao?

? Em hiểu nh thế nào về câu tục ngữ:
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Uống nớc nhớ nguồn.
( HS trình bày, nhận xét, GV bổ sung)
? Trái với biết ơn là gì. Nêu ví dụ. - Trái với biết ơn là vô ơn, bội nghĩa.
Ăn cháo đá bát.
Hoạt động 4:
- HS rèn luyện lòng biết ơn nh thế nào?
- GV đa ra 2 tình huống:
HS xử lý: Tổ 1, 2: tình huống 1.
Tổ 3, 4: tình huống 2.
( GV giới thiệu tình huống lên bảng phụ,
gắn lên bảng).
( Sách thiết kế bài giảng GDCD ( T49, 50).
? Các em có nhận xét gì về 2 câu chuyện
trên.
- Đó là lòng biết ơn của ngời lính đối với
cô giáo và sự sự vô ơn của ông An với ng-
ời bạn đã cứu sống mình.
? Các câu tục ngữ nào nói về hành vi của
ông An.
- Ăn cháo, đá bát.
- Qua cầu, rút ván.
- Theo em, HS phải rèn luyện lòng biết
ơn nh thế nào?
( Nêu những việc làm cụ thể)
* Rèn luyện lòng biết ơn:
- Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp đỡ
cha mẹ.
- Tôn trọng ngời già, ngời có công, tham

nhà tình nghĩa, nhận chăm sóc phụng dỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các phong
trào đền ơn đáp nghĩa khác nh công tác Trần Quốc Toản của Đội TNTPHCM.
- Tìm hiểu, thống kê thành tích của trờng, lớp tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa.
- Su tầm ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn trong các quan hệ xã hội.
* Dặn dò: - Học bài, thuộc ghi nhớ, liên hệ thực tế.
- Làm hết các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài 7: Đọc truyện, gạch dới những từ ngữ quan trọng theo câu
hỏi gợi ý SGK.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 8 yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Biết yêu thiên nhiên bao gồm những gì? Hiểu vai trò của thiên nhiên đối với
cuộc sống của mỗi cá nhân và loài ngời. Đồng thời, hiểu tác hại của việc phá hoại
thiên nhiên mà con ngời đang phải gánh chịu.
- Biết cách giữ gìn bảo vệ môi trờng, biết ngăn cản kịp thời những hành vi vô
tình hoặc cố ý phá hoại môi trờng, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
- Hình thành ở học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý thiên nhiên, có nhu cầu
sống gần gũi với thiên nhiên.
II. Tài liệu - ph ơng tiện
- Cập nhật những thông tin về chủ trơng của Đảng, pháp luật của Nhà nớc và
những số liệu mới nhất về vấn đề môi trờng.
- Tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên.
III. Nội dung - Ph ơng pháp
- Nêu vấn đề.
- Thảo luận nhóm.
- Tổ chức thi trò chơi. ( Thi vẻ cảnh đẹp quê hơng em).
IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:

thuật nông, lâm ng nghiệp, du lịch.
( Yêu cầu:
Thảo luận, ghi ý kiến lên giấy, cử đại
diện trình bày).
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Tổ 3: Phân tích cảnh đẹp của thiên
nhiên và đối với cuộc sống tinh thần của
con ngời.
- Cả lớp trao đổi:
? Các em đã đi tham quan một số nơi có
danh lam thắng cảnh của đất nớc. Hãy kể
và nói cảm xúc của các em về nơi đó?
? Thiên nhiên có vai trò nh thế nào đối
với cuộc sống con ngời. -> Bhb
2. Thiên nhiên với con ngời ( BHb)
Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống
của con ngời.
GV:
- GV đa ra một số số liệu làm dẫn chứng:
Thiên nhiên là tài sản chung vô giá của
dân tộc và nhân loại, có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với con ngời và sự phát
triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Nếu thiên nhiên bị tàn phá sẽ không thể
gây dựng lại đợc nh cũ, vì vậy cần phải
giữ gìn, bảo vệ.
Hoạt động 4:
Xác định trách nhiệm và các biện pháp giữ gìn,
bảo vệ thiên nhiên để đớc ống chung với thiên nhiên
- Thảo luận tổ, đại diện tổ trình bày. - Tổ 1: Bản thân mỗi ngời phải làm gì?

- GV gợi ý cho cá nhân và tập thể lớp xây dựng kế hoạch, có hành động cụ thể,
giữ gìn.
- Học bài tuần sau kiểm tra 1 tiết.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 9 Kiểm tra 1 tiết
I. Mục tiêu bài học:
- Đánh giá kiến thức của học sinh sau khi học một số đức tính đạo đức. Từ đó
học sinh có ý thức rèn luyện tốt theo các chuẩn mực đạo đức.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, học đi đôi với hành.
II. Tiến trình bài dạy
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Kiểm tra viết 1 tiết: ( Rút đề từ ngân hàng đề)
* Đề: ( GV phát đề đã photo sẵn cho HS theo 2 đề chẵn (lẻ). HS làm bài theo
yêu cầu của đề chẵn (lẻ) vào bài làm kiểm tra. Cuối giờ nộp lại đề).
Đề 1: ( lẻ) Câu 1: ( 3 điểm)
Tìm những câu thể hiện tính siêng năng, kiên trì trong những câu sau:
a. Cần cù, chịu khó.
b. Tối nào, Quang cũng làm bài tập về nhà.
c. Việc dễ làm, việc khó bỏ.
d. Ngày nào Hải cũng quét nhà, rửa ấm chén sạch sẽ.
đ. Hoàng vừa học bài, vừa xem ti vi.
e. Mỗi khi gặp bài toán khó, Hoà nhờ bố mẹ làm.
Câu 2: ( 4 điểm)
Thế nào là tiết kiệm? ý nghĩa của tiết kiệm? Tìm những hành vi biểu hiện trái
với tiết kiệm? Hậu quả của những hành vi đó trong cuộc sống.
Câu 3: ( 3 điểm)
Có ngời cho rằng thực hiện nếp sống kỷ luật làm cho con ngời mất tự do. Em
có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

II. Ph ơng pháp :
- Xử lý tình huồng.
- Tổ chức các hoạt động giao lu.
- Thảo luận nhóm.
III. Các tài liệu - ph ơng tiện
- Su tầm báo, ảnh theo chủ đề.
- Tài liệu về các đợt giao lu truyền thống của từng lớp, của thiếu nhi Việt Nam
với bạn bè quốc tế.
IV. Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ:
GV ghi bảng phụ BT1 ( SBT GDCD 6).
Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống của con ngời nh thế nào?
Diền dấu x vào những điều phù hợp với suy nghĩ của em.
3. Bài mới: ( giới thiệu bài )
I. Tìm truyện truyện đọc: Bác Hồ với mọi ngời
- HS đọc.
- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày.
Tổ 1, 2: Qua truyện, em có suy nghĩ gì về
Bác Hồ? Tình tiết nào trong truyện nói
lên điều đó?
Tổ 3, 4: Tìm những chi tiết chứng tỏ Bác
Hồ là ngời quan tâm đến mọi ngời?
- Dù bận, nhng Bác luôn tranh thủ thời
gian đi thăm hỏi đồng bào.
- Bác luôn quan tâm tất cả mọi ngời.
- Bác tiếp cụ già, hỏi thăm gia đình, bà
con.
- Bác giải quyết ân cần, chu đáo.
- GV kể thêm về các vị lãnh đạo Nhà nớc

Hành vi thể hiện việc sống chan hoà với
mọi ngời:
có 2 hành vi không sống chan hoà với
mọi ngời ( 5, 6)
có 5 hành vi sống chan hoà với mọi ngời
( 1, 2, 3, 4, 7).
( GV cho HS giải thích rõ).
BTb:
Tìm những biểu hiện biết sống chan hoà
Tổ 1 + 2: Tìm những biểu hiện biết sống
chan hoà.
và cha biết sống chan hoà?
( HS thảo luận nhóm)
Tổ 3 + 4: Tìm những biểu hiện cha biết
sống chan hoà.
Ghi ý kiến lên giấy trong, đa lên dèn
chiếu.
BTc:
Để sống chan hoà với mọi ngời, em thấy
cần phải học tập, rèn luyện nh thế nào?
( HS thảo luận )
- Những biện pháp rèn luyện để sống
chan hoà:
+ Biết chăm lo, giúp đỡ mọi ngời xung
quanh yêu thơng, quý mến bạn bè, thầy
cô => quan hệ tốt đẹp giúp học tập rèn
luyện tốt.
- HS trình bày miệng, nhận xét, bổ sung. - Chống lối sống ích kỷ, tránh lợi dụng
lòng tốt.
- Em cho biết ý kiến về những hành vi

Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi có
những hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị.
II. Ph ơng pháp :
- Thảo luận nhóm.
- Xử lý tình huống.
- Tổ chức trò chơi sắm vai.
III. Các tài liệu, ph ơng tiện
- Su tầm tranh ảnh truyện đọc có nội dung thể hiện hành vi, lời mới, trang phục
lịch sự, tế nhị hoặc không lịch sự, tế nhị.
- Chuẩn bị một số tình huống giao tiếp và trang phục sắm vai.
- Giấy trong, bút dạ.
IV. Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: BTa SBT: ( GV ghi lên bảng phụ, HS điền)
Để sống chan hoà với mọi ngời, em thấy cần phải học tập, rèn luyện nh thế
nào?
3. Bài mới
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta gặp rất nhiều tình huống xảy ra. Nếu
mỗi ngời không biết ứng xử phù hợp, khéo léo đôi khi sẽ hiểu nhầm nhau, mặc cảm,
mích lòng, dẫn đến hậu quả khó lờng trớc đợc.
Để giúp các em hiểu rõ và có ý thức rèn luyện những cử chỉ, hành vi ứng xử
phù hợp, khéo léo trong giao tiếp, hôm nay chúng ta học bài lịch sự, tế nhị.
I. Phân tích tình huống
- HS đọc tình huống SGK.
? Hãy nhận xét hành vi của các bạn học
sinh chạy ào vào lớp khi thầy đang nói?
Có bạn không chào, có bạn chào rất to.
Hành vi đó thể hiện điều gì?
- Bạn không chào: thể hiện vô lễ, đã đi
muộn, không xin lỗi, vào lớp lúc thầy

- HS phán đoán:
+ Phê bình gắt gao trớc lớp trong giờ sinh
hoạt.
+ Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.
+ Coi nh không có chuyện gì mà tự rút ra
bài học cho mình.
+ Cho rằng HS thì sẽ thế nên không nhắc.
+ Không nói gì với HS mà phản ánh lại
với GVCN.
+ Kể cho HS nghe mộtc âu chuyện thể
hiện sự lịch sự, tế nhị.
- Phân tích u, nhợc điểm của từng cách
ứng xử trên của thầy đối với các bạn đi
học muộn, rút ra cách ứng xử tối u.
- Nếu em đến họp lớp, họp Đội muộn mà
ngời điều khiển buổi sinh hoạt đó là bạn
cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn thì em ứng xử
- Nhất thiêt phải xin lỗi vì đến muộn.
- Có thể không cần xin lỗi mà nhẹ nhàng
vào, không cần phải xin phép nh trong

Trích đoạn Phát triển kĩ năng, nhận biết những việc làm thực hiện quyền trẻ em và những việc làm vi phạm: Phân tích tinh huống Tìm hiểu thông tin, sự kiện Khai thác nội dung truyện đọc: Mục tiêu cần đạt:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status