Chơng 2
Hệ thống định mức
xây dựng
1. Những vấn đề chung về định mức xây dựng ............................................................ 32
1.1. Khái niệm .......................................................................................................................... 32
1.2. Mục đích, vai trò của hệ thống định mức xây dựng .................................................. 33
1.3. Định mức dự toán xây dựng công trình .......................................................................... 33
1.3. Quản lý định mức xây dựng ........................................................................................... 35
2. Định mức dự toán khảo sát xây dựng .............................................................................. 35
2.1. Công tác khảo sát trong xây dựng .................................................................................... 35
2.2. Khái niệm định mức dự toán khảo sát xây dựng ........................................................... 36
2.3. Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng .............................................................. 37
a) Kết cấu của định mức.......................................................................................................37
Ví dụ:.......................................................................................................................................38
b) Cách tra cứu định mức.......................................................................................................39
3. Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng .......................................... 39
3.1. Cơ sở lý luận chung ........................................................................................................... 39
Định mức dự toán phần xây dựng công trình đợc áp dụng để lập đơn giá xây dựng, làm
cơ sở để lập Dự toán, Tổng dự toán xây dựng công trình xây dựng thuộc các dự án đầu
t xây dựng công trình. Thực chất, đây chính là việc xác định nhu cầu cần thiết về
vật liệu, lao động, máy móc để thi công xác định cho một đơn vị khối luợng công tác
xây lắp tơng đối hoàn chỉnh nh 1m3 tờng gạch, 1m3 bê tông... bằng cách tổng hợp các bớc
công việc dựa trên định mức thi công đối với công tác xây lắp đó....................................39
Định mức dự toán phần xây dựng công trình phải đảm bảo đợc tính khoa học và thực
tiễn, phản ánh đúng trình độ công nghệ và trình độ tổ chức sản xuất trong xây dựng
trong một giai đoạn nhất định. Tính tiên tiến của định mức có thể đợc đảm bảo bởi
chúng đợc lập trên cơ sở các giải pháp thiết kế tiên tiến và kinh tế nhất cũng nh các ph-
ơng pháp thi công đợc đúc kết từ các kinh nghiệm tiên tiến của các tổ chức xây dựng đối
với từng loại công tác hay từng chuyên ngành xây dựng. ......................................................39
Sự phát triển không ngừng và nhanh chóng của tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng đòi hỏi
định mức dự toán phải đợc hoàn thiện có hệ thống, đồng thời cũng đòi hỏi sự cần thiết
Mỗi loại định mức đợc trình bày tóm tắt về thành phần công việc, điều kiện kỹ
thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và đợc xác định theo đơn vị tính phù hợp
để thực hiện công tác xây lắp đó. Đơn vị khối lợng thờng bao trùm đầy đủ các yêu cầu
kỹ thuật, điều kiện thi công chung, biện pháp thi công phổ biến, trong đó đã tính
đến việc nâng cao mức độ cơ giới hoá trong công nghệ thi công xây lắp và sử dụng các
thiết bị thi công tiên tiến.......................................................................................................41
Mỗi loại định mức có hai phần cơ bản là thành phần công việc và bảng định mức các
thành phần hao phí................................................................................................................41
Bảng định mức các thành phần hao phí mô tả mức hao phí vật liệu gồm tên, chủng
loại, quy cách vật liệu chính cần thiết cấu tạo vào kết cấu xây lắp và các vật liệu phụ
khác; mức hao phí lao động gồm loại thợ, cấp bậc công nhân bình quân; mức hao phí
máy thi công gồm tên, loại công suất của máy móc, thiết bị chủ đạo và một số máy móc,
thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh công tác
xây lắp.....................................................................................................................................41
Các thành phần hao phí trong định mức dự toán đợc xác định theo nguyên tắc sau:....41
b) Sử dụng Định mức dự toán trong lập đơn giá xây dựng...................................................42
Định mức đợc áp dụng để lập đơn giá xây dựng, làm cơ sở để lập Dự toán, Tổng dự
toán xây dựng công trình xây dựng thuộc các dự án đầu t xây dựng công trình.............42
Trong quá trình lập đơn giá xây dựng, muốn tra cứu định mức dự toán cho một loại công
tác xây lắp hoặc kết cấu cụ thể, ta tra theo chơng, mỗi chơng gồm một số loại định
mức đợc mã hoá theo một mã hiệu thống nhất........................................................................42
Nh đã chỉ ra ở trên, mỗi loại định mức có hai phần cơ bản là thành phần công việc và
bảng định mức các thành phần hao phí. Trong thành phần công việc quy định rõ và
28
đầy đủ nội dung các bớc công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc
hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây lắp. Vì lý do đó, khi tra cứu cần xem công việc
cần tra cứu định mức có phù hợp với định mức quy định không. ....................................42
Mã hiệu định mức gồm 7 ký tự cả phần chữ và phần số:..................................................42
Thông thờng mỗi loại công việc cụ thể có những đặc điểm công việc riêng theo các yêu
cầu kỹ thuật cụ thể, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công phổ biến thể hiện
GXD, GTB: Chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu t của dự án đầu t xây
dựng công trình đợc duyệt (cha có VAT)..............................................................................47
4.2. Định mức chi phí t vấn đầu t xây dựng công trình .................................................... 48
Chi phí t vấn xây dựng chia làm 2 nhóm:...........................................................................49
Nhóm 1: Các công việc t vấn có chi phí xác định theo định mức chi phí......................49
Lập dự án đầu t, báo cáo kinh tế kỹ thuật.........................................................................49
Thiết kế xây dựng công trình..............................................................................................49
Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình....49
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng......................................................................49
29
Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị.....................................................................50
Nhóm 2: Các công việc t vấn có chi phí xác định bằng dự toán:.......................................50
Các công việc t vấn không thuộc nhóm 1...............................................................................50
Các công việc t vấn cha có trong định mức chi phí t vấn đầu t xây dựng.....................50
T vấn đợc thuê để quản lý dự án. Trong trờng hợp này chi phí thuê t vấn quản lý dự án
đợc lập dự toán trên cơ sở phạm vi, nội dung công việc quản lý dự án do t vấn thực hiện,
số lợng chuyên gia, thời gian thực hiẹn của chuyên gia t vấn, chế độ tiền lơng và chế độ
chính sách theo quy định hiện hành...................................................................................50
Lập hồ sơ t vấn bằng tiếng nớc ngoài....................................................................................50
a. Định mức chi phí lập dự án và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.......................................50
Chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật đợc tính nh sau:....................................50
Trong đó:..................................................................................................................................50
CLDA: Chi phí lập dự án đầu t (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật);................................50
NLDA: Định mức tỉ lệ chi phí cho công việc lập dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ
thuật) tra bảng hoặc nội suy;................................................................................................50
Đối với lập dự án đầu t: GXD , GTB: Chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu
t của dự án đầu t xây dựng công trình đợc duyệt cha có VAT;.........................................50
Đối với lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: GXD , GTB: Chi phí xây dựng và thiết bị trong
dự toán của báo cáo kinh tế kỹ thuật đợc duyệt cha có VAT;...........................................50
TVAT: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công tác thiết kế;.....................................50
...................................................................................................................................................58
Dự án xây dựng mới => k =1....................................................................................................58
CTK = 300 x 0.71% x 1= 2.13 (tỉ đồng)................................................................................58
* Chi phí thiết kế bản vẽ thi công:......................................................................................58
CBVTC = 55%. CTK = 55% x 2.13 = 1.1715 (tỉ đồng).......................................................58
Đối với các công việc t vấn không có trong định mức chi phí t vấn đầu t xây dựng công
trình tiến hành lập dự toán theo trình tự sau:....................................................................59
5. Ph ơng pháp lập định mức xây dựng công trình ......................................................... 61
5.1. Ph ơng pháp lập định mức xây dựng mới của công trình ............................................ 61
5.2. Điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công khi vận
dụng các định mức xây dựng công bố .................................................................................... 65
Câu hỏi ôn tập ....................................................................................................................... 66
31
1. Những vấn đề chung về định mức xây dựng
1.1. Khái niệm
Nền sản xuất xã hội nói chung đều tồn tại với ba yếu tố chính là lực lợng lao động, t
liệu lao động và đối tợng lao động. Thông qua lao động, con ngời sử dụng công cụ lao động
tác động lên đối tợng lao động để tạo ra các sản phẩm nhất định.
Điều quan trọng nhất để cho sản xuất xã hội không ngừng phát triển và hoàn thiện là
không ngừng nâng cao năng suất lao động. Muốn nâng cao năng suất lao động thì phải
không ngừng hoàn thiện về tổ chức và quản lý sản xuất, tiết kiệm lao động sống và lao
động vật hoá trong việc sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Một trong những công cụ quan
trọng để tổ chức và quản lý sản xuất hợp lý là công tác định mức kinh tế - kỹ thuật.
Định mức kinh tế kỹ thuật đ ợc hiểu là các chỉ tiêu định lợng quy định về mặt kỹ
thuật (các định mức liên quan đến chế độ vận hành máy móc về mặt kỹ thuật, các định mức
đảm bảo chất luợng sản phẩm...), về mặt kinh tế (định mức chi phí, hiệu quả kinh tế xã
hội ) mà một quá trình kinh tế kỹ thuật nào đó phải tuân theo hoặc để tính toán, tham
khảo, ứng dụng.
Trong lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, các đối tợng kinh tế kỹ thuật ở đây là các t liệu
lao động, đối tợng lao động, quá trình sử dụng lao động cho sản xuất, sản phẩm tiêu dùng
hao phí từng loại vật liệu để cấu thành nên một đơn vị khối lợng công tác xây
lắp (1m
3
tờng xây gạch, 1m
2
lát gạch ...) hoặc một loại cấu kiện hay kết cấu xây
dựng (một bộ vì kèo, một kết cấu vì chống lò...) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật,
thiết kế và thi công.
32
Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong
đầu t xây dựng bao gồm: t vấn đầu t xây dựng, công trình phụ trợ, chuẩn bị công
trờng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc và một số công việc, chi phí
khác.
Theo quy định hiện hành, tất cả mọi loại định mức xây dựng đều do Bộ Xây dựng chủ
trì cùng các bộ quản lý xây dựng chuyên ngành nghiên cứu, ban hành và áp dụng thống
nhất trong cả nớc. Trong đó, các trị số định mức chi phí đợc trình bày chủ yếu theo đơn vị
đo hiện vật, trên cơ sở đó, chỉ có các đơn giá là đợc thay đổi theo tình hình của thị trờng.
1.2. Mục đích, vai trò của hệ thống định mức xây dựng
Hoạt động xây dựng là một hoạt động sản xuất hàng hoá quan trọng của xã hội, tạo
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, là tiền đề vật chất cho các ngành khác phát triển.
Do vậy việc sử dụng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng là nhằm các
mục đích sau:
Mục đích chủ yếu của hệ thống định mức xây dựng là nhằm đảm bảo chất lợng
sản phẩm, tiết kiệm chi phí xã hội, bảo đảm các kết quả và hiệu quả kinh tế xã
hội của các phơng án sản xuất xây dựng.
Hệ thống định mức xây dựng cũng là những công cụ quan trọng để tính toán các
chỉ tiêu về kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí, hiệu quả kinh tế
xã hội cần đạt đ ợc khi lập phơng án ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất
xã hội từ khâu lập kế hoạch kinh tế xã hội, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật,
thiết kế, chế tạo nghiệm thu sản phẩm, lu thông Nói cách khác, nó là một công
Tính đến các thành tựu khoa học kỹ thuật xây dựng, các kinh nghiệm tiên
tiến đồng thời xét đến khả năng thực tế có thể thực hiện các định mức của
các tổ chức xây lắp làm việc trong điều kiện bình thờng.
Định mức dự toán phải đợc xác định cho công tác hoặc kết cấu xây lắp tơng
đối hoàn chỉnh, phù hợp với nội dung thiết kế, thi công, các tiêu chuẩn, quy
trình, quy phạm kỹ thuật xây dựng, tạo thuận lợi, giảm nhẹ thời gian và công
sức cho việc xác định giá sản phẩm xây dựng theo các giai đoạn thiết kế.
Công tác hoặc kết cấu xây lắp trong định mức dự toán phải đợc hệ thống
một cách thống nhất theo yêu cầu kỹ thuật công trình, điều kiện thi công
bình thờng và biện pháp thi công phổ biến phù hợp với trình độ khoa học kỹ
thuật trong xây dựng và mức trang bị cơ giới của ngành xây dựng (đối với
các loại định mức không phải định mức nội bộ).
1.3.2. Hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành
Hệ thống định mức dự toán trong xây dựng bao gồm nhiều loại định mức đặc trng và
quy định cho các lĩnh vực khác nhau của quá trình xây dựng. Tùy theo mục đích quản lý
khác nhau có các loại định mức dự toán khác nhau.
a) Theo phạm vi quản lý Nhà nớc:
Định mức dự toán chung thống nhất toàn quốc do Bộ Xây dựng ban hành.
Định mức dự toán của chuyên ngành khác nhau (chuyên ngành cấp thoát nớc,
giao thông, thủy lợi, nông nghiệp, bu điện, năng lợng, ).
Định mức dự toán nội bộ, còn gọi là định mức sản xuất (sử dụng trong nội bộ
một doanh nghiệp để lập đơn giá thi công, giao khoán khối lợng, cấp phát vật t,
lập kế hoạch tiến độ sản xuất của doanh nghiệp, lập giá dự thầu, dự toán thi
công và thanh toán tiền công cho ngời lao động).
Định mức công trình (áp dụng cho những công trình có điều kiện thi công đặc
biệt, có áp dụng công nghệ mới, yêu cầu kỹ thuật đặc biệt cao, đ ợc Chính
phủ cho phép lập định mức công trình lu hành nội bộ trong phạm vi thực hiện
đầu t xây dựng công trình đó.
b) Theo phạm vi quản lý chi phí của quy trình đầu t xây dựng:
Định mức dự toán khảo sát xây dựng.
công trình thì chủ đầu t tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Đối với các định mức xây dựng cha có trong hệ thống định mức xây dựng đã đợc
công bố thì chủ đầu t căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phơng
pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các
định mức xây dựng tơng tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng.
Chủ đầu t đợc thuê tổ chức t vấn có đủ điều kiện năng lực kinh nghiệm để hớng
dẫn, lập hay điều chỉnh các định mức xây dựng. Tổ chức t vấn chịu trách nhiệm về
tính hợp lý, chính xác của các định mức xây dựng này.
Chủ đầu t quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng đợc công bố hoặc
điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng xây dựng công trình.
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng
đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
Sau đây chúng ta nghiên cứu một số định mức xây dựng chủ yếu.
2. Định mức dự toán khảo sát xây dựng
2.1. Công tác khảo sát trong xây dựng
Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, điều tra, thu thập và tổng hợp
những tài liệu và số liệu về kinh tế, điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng để phục
vụ cho việc lập dự án xây dựng, đi sâu tính toán, thiết kế công trình và lập bản vẽ thi công
chi tiết. Khảo sát xây dựng bao gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo
sát thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát phục vụ cho hoạt
động xây dựng.
35
Để việc xây dựng công trình đạt đợc mục tiêu chất lợng, rút ngắn thời gian xây dựng,
giảm giá thành xây dựng thì việc thiết kế công trình phải tiến hành trên cơ sở khảo sát xây
dựng kỹ lỡng.
Công tác khảo sát xây dựng thờng đợc tiến hành theo các nội dung sau:
Khảo sát để lập Báo cáo đầu t xây dựng công trình: Trong giai đoạn này nhiệm vụ
của công tác khảo sát là thu thập những tài liệu về kinh tế (điều tra kinh tế), các
điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất thuỷ văn, vật liệu xây dựng ) và về môi tr -
ờng (kể cả môi trờng xã hội ) của khu vực dự kiến xây dựng. Giai đoạn này công
cung cấp.
2.2. Khái niệm định mức dự toán khảo sát xây dựng
Định mức dự toán khảo sát xây dựng là căn cứ để tính giá khảo sát xây dựng cho từng
loại công tác khảo sát phục vụ cho việc đấu thầu để lựa chọn nhà thầu khảo sát.
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là
định mức dự toán khảo sát xây dựng) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về
vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác khảo sát
xây dựng (nh 1 m khoan, 1 ha đo vẽ bản đồ địa hình, 1 mẫu thí nghiệm... ) từ khi chuẩn bị
36
đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy
định.
Định mức dự toán khảo sát xây dựng xác định cho từng loại công tác khảo sát, mỗi
danh mục định mức dự toán khảo sát đợc tổng hợp từ định mức chi tiết về vật liệu, nhân
công, máy thi công của các loại khảo sát từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc một sản phẩm
cụ thể.
Định mức dự toán khảo sát xây dựng đợc lập phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, các tiêu
chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của Việt Nam, đồng thời có tính đến những tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới trong công tác khảo sát xây dựng và chế độ chính sách của Nhà nớc
trong xây dựng.
Hiện nay, Định mức dự toán khảo sát xây dựng đợc Bộ Xây dựng ban hành kèm theo
văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 quy định cụ thể đối với từng công tác
khảo sát để các đơn vị, tổ chức tham khảo và áp dụng trong công tác xác định giá khảo sát
trong xây dựng.
2.3. Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng
2.3.1. Nội dung chi phí trong định mức dự toán khảo sát xây dựng
Chi phí trong định mức dự toán khảo sát bao gồm:
Mức hao phí vật liệu trực tiếp: Là số lợng vật liệu chính, vật liệu phụ cần
thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác khảo
sát xây dựng.
Mức hao phí lao động trực tiếp: Là số lợng ngày công lao động của kỹ s,
Chơng 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dới nớc
Chơng 13: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
Chơng 14: Công tác thí nghiệm trong phòng
Chơng 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời
Chơng 16: Công tác thăm dò địa vật lý
Chơng 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình
Ví dụ:
Công tác đo lún công trình (thuộc chơng 13)
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trờng.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật t, trang thiết bị.
- Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn).
- Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình.
- Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia.
- Bình sai, đánh giá độ chính xác, lới khống chế, lới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo
cáo tổng kết.
- Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dỡng thờng kỳ cho mốc đo lún.
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình: Phụ lục số 7.
- Định mức tính cho cấp đo lún hạng 3 của Nhà nớc với địa hình cấp 3.
- Mốc chuẩn cao độ, tọa độ Nhà nớc đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m).
3. Những công việc cha tính vào định mức:
- Công tác dẫn mốc cao độ, tọa độ Nhà nớc từ ngoài khu vực đo (phạm vi >300m).
4. Bảng định mức:
Bảng định mức đo lún công trình
ĐVT: 1 chu kỳ đo
Mã hiệu
Tên
công
- Theo 020 - 0, 5 0, 6 0, 7 0, 8 0, 9 1, 0
- Ni 004 - 1, 0 1, 3 1, 6 1, 9 2, 2 2, 5
- Máy khác % 5 5 5 5 5 5
1 2 3 4 5 6
5. Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng đo lún khác cấp 3
Bảng hệ số cấp địa hình
Cấp địa hình
1 2 3 4 5
Hệ số
0, 8 0, 9 1, 0 1, 1 1, 2
Bảng hệ số cấp hạng đo lún
Cấp hạng đo lún
III II I Đặc biệt
Hệ số
1, 0 1, 1 1, 2 1, 3
- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì định mức nhân công và máy đợc nhân với hệ số tơng ứng với số chu
kỳ đo.
Đối với những công tác khảo sát xây dựng cha đợc quy định định mức hoặc những
loại công tác khảo sát mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện
hành, sử dụng thiết bị mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) thì chủ đầu t và các nhà
thầu khảo sát xây dựng căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp xây dựng định mức
để xác định định mức cho những công tác khảo sát này hoặc vận dụng những định mức t-
ơng tự đã sử dụng ở các công trình khác làm cơ sở xác định chi phí khảo sát xây dựng thực
hiện phơng thức đấu thầu. Các định mức trên phải gửi về Sở xây dựng nơi xây dựng công
trình, Bộ xây dựng và Bộ quản lý ngành theo dõi, kiểm tra. Trờng hợp chỉ định thầu thì chủ
đầu t phải gửi các định mức này về Bộ quản lý ngành hoặc Sở xây dựng nơi xây dựng công
trình để thoả thuận với Bộ xây dựng ban hành áp dụng.
b) Cách tra cứu định mức
Cách tra cứu định mức dự toán khảo sát xây dựng tơng tự nh tra cứu định mức dự
toán xây dựng. (Cụ thể xem trong phần định mức dự toán xây dựng).
3
bê
tông, 1m
2
lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc .v.v... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc
công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất
nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
Định mức dự toán đợc lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm
về thiết kế thi công nghiệm thu, mức cơ giới hoá chung trong ngành xây dựng, trang
thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng nh:
thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến, các vật liệu mới
Hiện nay Bộ Xây dựng ban hành ''Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây
dựng" kèm theo công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 08 năm 2007 là tài liệu để các
đơn vị, tổ chức tham khảo và áp dụng để lập Dự toán, Tổng dự toán xây dựng công trình và
quản lý chi phí đầu t xây dựng.
3.3. Nội dung Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng
3.3.1. Nội dung hao phí trong định mức
Định mức dự toán quy định mức hao phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối l-
ợng công tác xây dựng tơng đối hoàn chỉnh. Nội dung định mức dự toán bao gồm:
Mức hao phí vật liệu: Là số lợng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện
hoặc các bộ phận rời riêng lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần
dùng cho máy móc, phơng tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí
chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác xây
dựng. Số lợng vật liệu đã bao gồm hao phí ở khâu thi công, riêng đối với các
loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.
Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân (chuyên
nghiệp và không chuyên nghiệp) trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây
dựng và công nhân phục vụ xây dựng (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật
liệu, bán thành phẩm trong phạm vi mặt bằng xây dựng). Số lợng ngày công đã
bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối l-
5.Chơng V: Công tác xây gạch đá
6.Chơng VI: Công tác bê tông tại chỗ
7.Chơng VII: Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn
8.Chơng VIII: Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ
9.Chơng IX: Sản xuất lắp dựng cấu kiện sắt thép
10.Chơng X: Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác
11.Chơng XI: Các công tác khác
Mỗi loại định mức đợc trình bày tóm tắt về thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật,
điều kiện thi công, biện pháp thi công và đợc xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực
hiện công tác xây lắp đó. Đơn vị khối lợng thờng bao trùm đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật,
điều kiện thi công chung, biện pháp thi công phổ biến, trong đó đã tính đến việc nâng cao
mức độ cơ giới hoá trong công nghệ thi công xây lắp và sử dụng các thiết bị thi công tiên
tiến.
Mỗi loại định mức có hai phần cơ bản là thành phần công việc và bảng định mức các
thành phần hao phí.
Bảng định mức các thành phần hao phí mô tả mức hao phí vật liệu gồm tên, chủng
loại, quy cách vật liệu chính cần thiết cấu tạo vào kết cấu xây lắp và các vật liệu phụ khác;
mức hao phí lao động gồm loại thợ, cấp bậc công nhân bình quân; mức hao phí máy thi
công gồm tên, loại công suất của máy móc, thiết bị chủ đạo và một số máy móc, thiết bị
khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh công tác xây lắp.
Các thành phần hao phí trong định mức dự toán đợc xác định theo nguyên tắc sau:
Mức hao phí vật liệu chính đợc tính bằng số lợng theo đơn vị thống nhất của
Nhà nớc.
41
Mức hao phí vật liệu phụ khác đợc tính bằng tỷ lệ % tính trên chi phí vật liệu
chính.
Mức hao phí lao động chính và phụ đợc tính bằng số ngày công theo cấp bậc
của công nhân trực tiếp xây lắp bình quân.
Mức hao phí máy thi công chính đợc tính bằng số lợng ca máy sử dụng.
Mức hao phí máy thi công phụ khác đợc tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng
Máy khác % 1, 5 1, 5 1, 5 1, 5
AB. 6413 Đắp nền đờng
bằng máy đầm
25T
Nhân công 3/7 công 1, 74 1, 74 1, 74 1, 74
Máy thi công
Máy đầm 25T ca 0, 152 0, 211 0, 294 0, 367
Máy ủi 110CV ca 0, 076 0, 105 0, 147 0, 183
Máy khác % 1, 5 1, 5 1, 5 1, 5
1 2 3 4
b) Sử dụng Định mức dự toán trong lập đơn giá xây dựng
Định mức đợc áp dụng để lập đơn giá xây dựng, làm cơ sở để lập Dự toán, Tổng dự
toán xây dựng công trình xây dựng thuộc các dự án đầu t xây dựng công trình.
Trong quá trình lập đơn giá xây dựng, muốn tra cứu định mức dự toán cho một loại
công tác xây lắp hoặc kết cấu cụ thể, ta tra theo chơng, mỗi chơng gồm một số loại định
mức đợc mã hoá theo một mã hiệu thống nhất.
Nh đã chỉ ra ở trên, mỗi loại định mức có hai phần cơ bản là thành phần công việc và
bảng định mức các thành phần hao phí. Trong thành phần công việc quy định rõ và đầy đủ
nội dung các bớc công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc hoàn thành công
tác hoặc kết cấu xây lắp. Vì lý do đó, khi tra cứu cần xem công việc cần tra cứu định mức
có phù hợp với định mức quy định không.
Mã hiệu định mức gồm 7 ký tự cả phần chữ và phần số:
42