Chơng 5
Lập và quản lý chi phí
dự án đầu t xây dựng
công trình
1. Nguyên tắc chung lập và quản lý chi phí công trình xây dựng .............................. 142
2. Xác định Tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình ................................. 143
2.1. Khái niệm Tổng mức đầu t ........................................................................................... 143
2.2. Các thành phần chi phí của Tổng mức đầu t ........................................................... 143
2.3. Ph ơng pháp xác định Tổng mức đầu t ........................................................................ 147
2.4. Các biểu mẫu thuyết minh và bảng tính tổng mức đầu t . ...................................... 153
2.5. Quản lý Tổng mức đầu t ............................................................................................... 155
3. Xác định dự toán xây dựng công trình ....................................................................... 155
3.1. Khái niệm dự toán xây dựng công trình ...................................................................... 155
3.2. Các thành phần chi phí của dự toán công trình .......................................................... 156
3.3. Ph ơng pháp xác định dự toán công trình ...................................................................... 156
3.4. Ph ơng pháp xác định dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình . 160
3.5. Các biểu mẫu lập dự toán xây dựng công trình ......................................................... 168
3.7. Quản lý dự toán (Tổng dự toán) xây dựng công trình ................................................. 179
4. Xác định giá dự thầu các dự án sử dụng nguồn vốn trong n ớc ................................... 180
4.1. Khái niệm giá dự thầu .................................................................................................... 180
4.2. Các căn cứ để lập giá dự thầu ........................................................................................ 180
4.3. Trình tự xác định giá dự thầu các gói thầu sử dụng vốn ngân sách .......................... 181
4.4. Ph ơng pháp xác định giá dự thầu .................................................................................. 183
5. Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình ................................................... 187
5.1. Những quy định chung .................................................................................................. 187
5.2. Các căn cứ xác định giá hợp đồng xây dựng .................................................................. 187
5.3. Điều chỉnh giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình ................................ 187
6. Quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình ................................................................. 188
6.1. Công tác quyết toán vốn đầu t xây dựng .................................................................... 188
6.2. Trình tự quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình ................................................. 188
141
1. Nguyên tắc chung lập và quản lý chi phí công trình xây dựng
Giá xây dựng công trình đợc hình thành theo nguyên tắc chính xác dần theo các giai
đoạn của quá trình đầu t và xây dựng và đợc biểu thị bằng các chỉ tiêu khác nhau, cụ thể là:
Tổng mức đầu t (TMĐT) ở giai đoạn chuẩn bị đầu t.
142
Dự toán xây dựng công trình, giá trị thanh toán công trình, giá dự thầu ở giai đoạn
thực hiện đầu t.
Giá quyết toán vốn đầu t công trình ở giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu đa
vào sử dụng.
Giá dự thầu là giá xây dựng công trình đợc lập dới giác độ của ngời bán (nhà thầu).
Lập và quản lý giá của sản phẩm xây dựng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu t xây dựng, đồng thời phải đơn
giản, rõ ràng và dễ thực hiện.
Giá của sản phẩm xây dựng đợc xác định theo công trình và phù hợp với các bớc
thiết kế xây dựng. Phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế
của thị trờng.
Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ đợc ghi theo đúng nguyên tệ
trong Tổng mức đầu t, Tổng dự toán, Dự toán, quyết toán công trình làm cơ sở cho
việc qui đổi vốn đầu t và là cơ sở để tính Tổng mức đầu t, Tổng dự toán, Dự toán
xây dựng công trình theo nội tệ.
Chi phí dự án đầu t xây dựng công trình đợc xác định trên cơ sở khối lợng công
việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách của
Nhà nớc, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trờng trong
từng thời kỳ và đợc quản lý theo pháp luật về đầu t và xây dựng của Nhà nớc.
Trên thực tế, trong lĩnh vực xây dựng, giá cả luôn luôn giữ một vai trò quyết định đến
quy mô và công nghệ của dự án đầu t, không kể những công trình do Nhà nớc đầu t, giá cả
thanh toán đợc xác định cho từng thời kỳ, còn các công trình khác thì do kinh tế thị trờng tự
điều tiết. Tuy vậy, sự hớng dẫn mang tính chất định hớng vĩ mô của Nhà nớc là vô cùng
quan trọng trong việc quản lý vốn đầu t ở lĩnh vực xây dựng, giảm thiểu đợc thất thoát, lãng
phí và hoạt động tiêu cực trong lĩnh vực này.
+ G
DP
(5.1)
Trong đó:
- V: Tổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình;
- G
XD
: Chi phí xây dựng của dự án;
- G
TB
: Chi phí thiết bị của dự án;
- G
GPMB
: Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng và tái định c;
- G
QLDA
: Chi phí quản lýC dự án;
- G
TV
: Chi phí t vấn đầu t xây dựng;
- G
K
: Chi phí khác của dự án;
- G
DP
: Chi phí dự phòng.
2.2.1. Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng bao gồm:
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
Chi phí phá và tháo dỡ các phần kiến trúc cũ trên mặt bằng dự án;
đa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu t, chi phí tổ chức lập dự án đầu t hoặc báo cáo
kinh tế - kỹ thuật;
Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c thuộc
trách nhiệm của chủ đầu t;
Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu t;
chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây
dựng công trình;
Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
Chi phí tổ chức quản lý chất lợng, khối lợng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng
công trình;
Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trờng của công trình;
Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức kiểm tra chất lợng vật liệu, kiểm định chất lợng công trình theo
yêu cầu của chủ đầu t;
Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết
toán vốn đầu t xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác.
Trong trờng hợp chủ đầu t cha đủ căn cứ để xác định chi phí quản lý dự án (cha thể
xác định đợc tổng mức đầu t của dự án) nhng cần triển khai các công việc chuẩn bị dự án
thì chủ đầu t lập dự toán chi phí cho công việc này để trình ngời quyết định đầu t phê duyệt
làm cơ sở dự trù kế hoạch vốn và triển khai thực hiện công việc. Các chi phí trên sẽ đợc
tính trong chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu t.
2.2.5. Chi phí t vấn đầu t xây dựng
Chi phí t vấn đầu t xây dựng bao gồm:
Chi phí khảo sát xây dựng;
Chi phí bảo hiểm công trình;
Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lợng lao động đến công trờng;
Chi phí đăng kiểm chất lợng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu t;
Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lu động ban đầu đối
với các dự án đầu t xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian
xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công
nghệ trớc khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi đợc;
146
Một số chi phí khác.
Một số chi phí khác của dự án nếu cha có quy định hoặc cha tính đợc ngay thì đợc
tạm tính để đa vào tổng mức đầu t.
2.2.7. Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lợng công việc phát sinh cha l-
ờng trớc đợc khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trợt giá trong thời gian thực hiện
dự án.
2.3. Phơng pháp xác định Tổng mức đầu t
Tổng mức đầu t đợc xác định trên cơ sở khối lợng chủ yếu các công việc cần thực
hiện của dự án theo Thiết kế cơ sở và các khối lợng khác dự tính hoặc đợc xác định theo chi
phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tơng tự đã thực hiện hoặc theo
suất đầu t xây dựng công trình.
2.3.1. Căn cứ tính toán Tổng mức đầu t
Các căn cứ thờng sử dụng để xác định Tổng mức đầu t là:
Suất vốn đầu t xây dựng cơ bản, chỉ số giá xây dựng.
Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng.
Thiết kế cơ sở dự án bao gồm các phơng án công nghệ, qui mô và kết cấu của các
hạng mục công trình đợc lựa chọn, khối lợng tổng hợp của công trình dự kiến xây
dựng (tiên lợng thiết kế, khối lợng xây lắp chính, phụ, thiết bị công nghệ).
GPMB
+ G
QLDA
+ G
TV
+ G
K
+ G
DP
Sau đây lần lợt chúng ta xác định từng nội dung của công thức trên.
a. Xác định chi phí xây dựng G
XD
Chi phí xây dựng của dự án bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án đợc tính theo công thức sau:
G
XD
= G
XDCT1
+ G
XDCT2
+ ... + G
XDCTn
(5.2)
Trong đó:
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình đợc tính nh sau:
)1).(.(
1
dựng các công tác khác còn lại (bộ phận kết cấu khác còn lại) của công trình,
hạng mục công trình;
- T
GTGT-XD
: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.
b. Xác định chi phí thiết bị G
TB
Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của từng dự án và nguồn thông tin số liệu có đợc mà
chi phí thiết bị có thể đợc xác định theo các phơng pháp sau:
b1. Trờng hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công
nghệ, số lợng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và
giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tơng ứng các công trình:
Chi phí thiết bị G
TB
đợc xác định theo công thức:
G
TB
= G
MS
+ G
ĐT
+ G
LĐ
(5.3)
148
Trong đó:
- G
MS
: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;
- G
công nghệ (đã tính toàn bộ các chi phí trong chi phí thiết bị) của nhà sản xuất hoặc đơn vị
cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị (G
TB
) của dự án có thể đợc lấy trực tiếp từ các báo giá
hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.
b3. Trờng hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật
của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể đợc xác định theo chỉ tiêu suất
chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình:
Chi phí thiết bị của dự án đợc tính nh sau:
G
TB
= S
TB
x N + G
CT-STB
(5.5)
Trong đó:
- S
TB
: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực
phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án;
- CP
CT-STB
: Các chi phí cha đợc tính trong suất chi phí thiết bị của công trình
thuộc dự án.
c. Xác định chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c G
GPMB
Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c G
GPMB
đợc xác định theo công thức:
) và
chi phí khác (G
K
)
Chi phí quản lý dự án (G
ALDA
), chi phí t vấn đầu t xây dựng (G
TV
) và chi phí khác (G
K
)
đợc tính theo 2 cách:
Cách 1: Các khoản mục chi phí đợc xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo
định mức tỷ lệ phần trăm (%).
Cách 2: Tổng các chi phí: G
QLDA
+ G
TV
+ G
K
(không bao gồm lãi vay trong thời
gian thực hiện dự án và vốn lu động ban đầu) có thể đợc ớc tính theo phần trăm so
với tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.
e. Xác định chi phí dự phòng G
DP
Căn cứ vào thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng đợc xác định cho 2 trờng hợp:
e1. Trờng hợp thời gian thực hiện dự án ngắn ( 2 năm): chi phí dự phòng chủ yếu là
để dự trù cho khối lợng công việc phát sinh cha lờng trớc đợc.
Công thức tính chi phí dự phòng trong trờng hợp này:
G
DP2
(5.8)
Trong đó:
- G
DP1
: Chi phí dự phòng cho khối lợng công việc phát sinh (tính theo công thức
5.7);
- G
DP2
: Chi phí dự phòng do yếu tố trợt giá: Dự phòng chi phí cho yếu tố trợt giá
đợc tính theo thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại
công trình theo từng khu vực xây dựng.
G
DP2
= (V
- L
vay
) x (I
XDbq
XD
I
) (5.9)
Trong đó:
- V: Tổng mức đầu t cha có dự phòng;
- L
vay
: Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án;
- I
có liên quan cha tính trong dự toán.
2.3.2.2. Phơng pháp dựa vào dự án có các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật t ơng tự cùng loại
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tơng tự là những công trình xây
dựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ
(đối với công trình sản xuất) tơng tự nhau.
Khi áp dụng phơng pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tơng tự về thời
điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí cha xác định trong tổng mức đầu t.
Tuỳ theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật t-
ơng tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể sử dụng một
trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu t cuả dự án.
a. Trờng hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu t xây dựng của công trình,
hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tơng tự đã thực hiện thì tổng
mức đầu t đợc xác định theo công thức:
=
=
=
n
1i
i
CTTTCTKVt
n
1i
i
CTTT
GH.H.GV
(5.10)
Trong đó:
- G
bị (S
TB
) hoặc giá xây dựng tổng hợp.
a. Chi phí xây dựng của dự án G
XD
Chi phí xây dựng của dự án bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án.
G
XD
=
=
n
1i
i
XDCT
G
=
=
+
n
1i
i
SXDCT
i
XD
i
=
= =
+=
n
1i
n
1i
i
STBCT
ii
TB
i
TBCT
)CPN.S(G
(5.7)
Trong đó:
- S
i
TB
: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực
phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình thứ i thuộc dự án;
- CP
i
CT-STB
: Các chi phí cha đợc tính trong suất chi phí thiết bị của công trình thứ i
thuộc dự án.
152
Bộ Xây dựng công bố tập Suất vốn đầu t xây dựng công trình (năm 2007) kèm theo văn bản số
(Bằng chữ:)
Trong đó: + Chi phí xây dựng sau thuế:
+ Chi phí thiết bị:
+ Chi phí quản lý dự án:
+ Chi phí t vấn đầu t xây dựng:
+ Chi phí giải phóng mặt bằng:
+ Chi phí dự phòng:
Công ty .
Ngời lập:
Ngời kiểm tra:
Bảng 5.2. Mẫu bảng tính Tổng mức đầu t
Tổng mức đầu t
Đơn vị : ..
STT Khoản mục chi phí Cách tính
Chi phí trớc
thuế
Thuế giá trị
gia tăng
Chi phí sau
thuế
1 Chi phí xây dựng
A1 + A2 G
XD
1.1
Chi phí xây dựng công trình chính, phụ trợ tạm
phục vụ thi công
dự toán xây dựng
G
xdcpt
1.2
(Theo định mức tỉ lệ
hoặc dự toán)
G
TV
4.1 Chi phí khảo sát xây dựng
4.2
Chi phí lập báo cáo đầu t (nếu có), chi phí lập
dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
4.3 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc
154
5 Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng
G
GPMB
5.1 Chi phí bồi thờng
5.2 Chi phí tái định c
.
6 Các chi phí khác
G
K
6.1 Chi phí thẩm tra tổng mức đầu t
6.2 Chi phí rà phá bom mìn
6.3 Chi phí bảo hiểm công trình
7 Chi phí dự phòng
G
DP
7.1 Dự phòng cho khối lợng phát sinh
Tỉ lệ dự phòng*
(1+2+3+4+5+6 )
trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu t quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình.
Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu t có thể xác định Tổng dự toán của dự án
để phục vụ cho việc quản lý dự án. Tổng dự toán của dự án đợc xác định bằng cách cộng
các dự toán của các công trình thuộc dự án.
155
Thực chất, Dự toán công trình (hoặc Tổng dự toán trong trờng hợp dự án bao gồm
nhiều công trình, hạng mục công trình) là giới hạn tối đa về vốn đợc sử dụng cho công
trình, là cơ sở để lập kế hoạch vốn đầu t và quản lý sử dụng vốn đầu t, là căn cứ để xác định
giá xét thầu trong trờng hợp đấu thầu và chọn thầu xây dựng.
Đối với công trình quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật thì tổng mức đầu t
đồng thời là dự toán công trình.
3.2. Các thành phần chi phí của dự toán công trình
Dự toán công trình đợc xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi
công. Dự toán công trình bao gồm:
Chi phí xây dựng (G
XD
):
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác
bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc, thuế giá trị
gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công.
Chi phí thiết bị (G
TB
):
Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị kể cả
chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí
thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan (nếu có).
Chi phí quản lý dự án (G
QLDA
):
Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu t tổ chức
TV
+ G
K
+ G
DP
(5.8)
3.3.1. Xác định chi phí xây dựng G
XD
Chi phí xây dựng G
XD
đợc cấu thành từ hai thành phần cơ bản:
G
XD
= G
XDCPT
+ G
XDLT
(5.9)
Trong đó:
156
G
XDCPT
- chi phí xây dựng công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm
phục vụ thi công các công trình, hạng mục công trình đợc xác định
theo công thức:
G
XDCPT
=
=
1i
i
xd
G
x tỷ lệ quy định x (1+T
XD
GTGT
) (5.11)
Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công
trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể đợc xác định bằng suất chi
phí xây dựng trong suất vốn đầu t xây dựng công trình hoặc định mức tỉ lệ.
3.3.2. Xác định chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị đợc xác định theo công thức sau:
G
TB
= G
MS
+ G
ĐT
+ G
LĐ
(5.12)
Trong đó:
- G
MS
: Chi phí mua sắm thiết bị;
- G
ĐT
: Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có);
- G
: Giá tính cho một tấn hoặc một cái (một nhóm) thiết bị thứ i, đợc tính theo
công thức:
M = G
g
+ C
vc
+ C
lk
+ C
bq
+ T
(5.14)
Trong đó:
157
- G
g
: Giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị
tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)
đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo;
- C
vc
: Chi phí vận chuyển một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi
mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình;
- C
lk
: Chi phí lu kho, lu bãi, lu Container một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm
thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
- C
bq
QLDA
)
Chi phí quản lý dự án đợc tính theo công thức sau:
G
QLDA
= T x (G
XDtt
+ G
TBtt
) (5.15)
Trong đó:
- T: Định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án;
- G
XDtt
: Chi phí xây dựng trớc thuế;
- G
TBtt
: Chi phí thiết bị trớc thuế.
3.3.4. Chi phí t vấn đầu t xây dựng (G
TV
)
Chi phí t vấn đầu t xây dựng đợc tính theo công thức sau:
158
=
=
+++=
m
1j
=
=
+++=
m
1j
KGTGT
jj
KGTGT
i
n
1i
iK
)T1.(D)T1(CG
(5.17)
Trong đó:
- C
i
: Chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ;
- D
j
: Chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán;
- T
i
GTGT-K
: Mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục
chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ;
- T
+ G
K
) (5.18)
Trong đó T
DP
là định mức tỉ lệ(%) cho chi phí dự phòng.
b. Trờng hợp thời gian xây dựng > 2 năm:
Trong trờng hợp này chi phí dự phòng đợc xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí
cho yếu tố khối lợng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trợt giá.
159
Chi phí dự phòng đối với công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm đợc tính theo
công thức sau:
G
DP
= G
DP1
+ G
DP2
(5.19)
Trong đó:
- G
DP1
: Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lợng công việc phát sinh đợc tính theo
công thức:
G
DP
= T
DP
x (G
XD
Trong đó:
- VL: Chi phí vật liệu;
- NC: Chi phí nhân công;
- M: Chi phí sử dụng máy thi công;
- TT: Chi phí trực tiếp khác.
Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp đợc xác định bằng
một trong các phơng pháp sau đây:
Theo khối lợng và đơn giá xây dựng tổng hợp.
Theo khối lợng và đơn giá xây dựng chi tiết.
Kết hợp các phơng pháp trên.
Chi phí trực tiếp khác nh chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc
thi công xây dựng công trình nh di chuyển lực lợng lao động trong nội bộ công trờng, an
toàn lao động, bảo vệ môi trờng cho ngời lao động và môi trờng xung quanh, chi phí bơm
nớc, vét bùn, thí nghiệm vật liệu,... không xác định đợc khối lợng từ thiết kế.
160
Trực tiếp phí khác đợc tính bằng tỷ lệ % theo quy định so với tổng chi phí vật liệu,
nhân công và máy thi công (theo quy định hiện hành tỷ lệ này là 1.5%). Trờng hợp nếu chi
phí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định không phù hợp thì căn cứ vào điều kiện thực tế để
xem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp.
b. Chi phí chung C
Chi phí chung là những khoản chi phí phát sinh chung liên quan đến toàn bộ hoạt
động xây dựng chứ không chỉ một hay một số công tác hay kết cấu xây lắp riêng biệt. Chi
phí này cũng không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây dựng công trình nhng lại
cần thiết để phục vục cho công tác thi công, cho việc tổ chức điều hành quá trình thi công
xây dựng của doanh nghiệp xây dựng.
Chi phí chung bao gồm:
Chi phí quản lý của doanh nghiệp: chi phí tiền lơng, tiền tàu xe, tiền nghỉ phép,
điện nớc, văn phòng phẩm, điện thoại, khấu hao tài sản cố định của bộ máy quản
lý (ban giám đốc, các phòng ban; chi phí điều hành sản xuất tại công trờng: tiền l-
ơng, trang thiết bị cho ban điều hành,
TT Loại công trình
Chi phí chung
Trên chi phí
trực tiếp
Trên chi phí
nhân công
1
Công trình dân dụng 6,0
Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử, văn hoá
10,0
5,5
2
Công trình công nghiệp 5,5
Riêng công trình xây dựng đờng hầm, hầm lò 7,0
6,0
3
Công trình giao thông 5,3
Riêng công tác duy tu sửa chữa thờng xuyên
đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ nội địa, hệ thống
báo hiệu hàng hải và đờng thuỷ nội địa
66,0
6,0
4
Công trình thuỷ lợi 5,5
Riêng đào, đắp đất công trình thuỷ lợi bằng
thủ công
51,0
5,5
5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 4,5 5,5
dự thầu và đợc thanh toán theo giá hợp đồng đã đợc ký kết.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này để xây dựng
mới, thuê nhà tại hiện trờng hoặc thuê xe đa đón cán bộ công nhân,... tuỳ thuộc điều kiện
cụ thể của công trình.
3.4.2. Phơng pháp lập dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình
Công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình đợc tiến hành theo trình tự sau:
162
Bớc 1: Thu thập các căn cứ cần thiết cho công tác lập dự toán.
Bớc 2: Đo bóc tiên lợng để xác định khối lợng cho từng loại công tác.
Khối lợng các công tác xây dựng đợc xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình
phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng chi tiết.
Trờng hợp sử dụng đơn giá xây dựng tổng hợp để xác định chi phí trực tiếp thì khối l-
ợng công tác xây dựng đợc tổng hợp từ một nhóm các công tác xây lắp để tạo thành một
đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.
163
164
Bảng dự toán chi tiết cho từng hạng mục
Chi phí VL
Chi phí NC Chi phí M
Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng
toàn bộ công trình
Bảng tổng hợp chi phí trực tiếp
Tính trên toàn bộ khối lượng của từng công tác
Bảng tổng hợp
khối lượng
công tác từng
hạng mục
Hình 5.1. Sơ đồ lô-gic quá trình lập giá dự toán công trình xây dựng
Bảng giá
Chi phí M
Bảng phân tích đơn giá chi tiết các công tác cho từng hạng mục
Bảng tính
chi phí
vận
chuyển
(tính bằng tiền) cho 1 đ.vị khối lượng công tác
Đơn giá tổng hợp
Bớc 3: Lập các bảng dữ liệu đầu vào:
Bảng tổng hợp khối lợng công tác xây dựng.
Bảng giá vật liệu đến hiện trờng xây dựng theo:
Báo giá vật liệu do địa phơng cung cấp.
Phơng pháp xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây dựng theo hớng
dẫn của liên Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng về việc thông báo và kiểm
soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu t xây dựng.
Bảng đơn giá tiền lơng ngày công của công nhân.
Bảng giá ca máy thi công: Lập theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc theo
bảng giá ca máy tham khảo do địa phơng lập.
Thông thờng các bảng đơn giá tiền lơng, đơn giá ca máy có thể đợc lập trớc hoặc lập
song song với bảng phân tích đơn giá chi tiết (xem hớng dẫn cụ thể trong chơng 4).
Bớc 4: Dựa vào định mức xây dựng và các bảng dữ liệu đầu vào để lập bảng
đơn giá chi tiết hoặc bảng đơn giá tổng hợp xây dựng công trình (xem hớng
dẫn cụ thể trong chơng 3)
Bảng 5.4. Mẫu bảng phân tích đơn giá xây dựng chi tiết
Công trình.......
Bảng phân tích đơn giá xây dựng chi tiết
Hạng mục
Đơn vị tính: ...
Mã
hiệu
Cộng NC
Chi phí MTC
M.1 ca
M.2 ca
...
Cộng M
ĐG.2
.
165