Chơng 4
Thiết lập dữ liệu cơ sở
cho
công tác lập dự toán
1. Xác định tiên l ợng xây dựng ............................................................................................. 78
4.1. Cơ sở lý luận chung ........................................................................................................... 78
4.2. Ph ơng pháp xác định tiên l ợng một số loại công tác trong xây dựng .............................. 79
2. Giá vật liệu đến hiện tr ờng xây lắp ............................................................................. 83
2.1. Khái niệm giá vật liệu đến hiện tr ờng xây lắp .......................................................... 83
2.2. Các căn cứ xác định giá vật liệu đến hiện tr ờng xây lắp ........................................... 83
2.3. Ph ơng pháp xác định giá vật liệu đến hiện tr ờng xây lắp ....................................... 84
2.4. Chi phí mua sắm thiết bị đến hiện tr ờng ................................................................. 90
3. Đơn giá tiền l ơng ngày công công nhân xây dựng cơ bản .......................................... 93
3.1. Khái niệm tiền l ơng ......................................................................................................... 93
3.2. Ph ơng pháp xác định đơn giá tiền l ơng ngày công của công nhân xây dựng cơ bản
................................................................................................................................................... 93
4. Giá ca máy thi công ............................................................................................................. 98
4.1. Khái niệm ......................................................................................................................... 98
4.2. Căn cứ xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình ....................... 98
4.3. Ph ơng pháp xác định giá ca máy ....................................................................................... 98
4.4. Xác định giá thuê máy ..................................................................................................... 102
5. Các bảng biểu thiết lập ban đầu cho công tác dự toán .............................................. 105
5.1. Biểu mẫu bảng tiên l ợng ................................................................................................. 105
5.2. Biểu mẫu bảng giá vật liệu đến chân công trình .................................................... 105
5.3. Biểu mẫu bảng đơn giá tiền l ơng công nhân ............................................................. 106
5.4. Biểu mẫu bảng giá ca máy ............................................................................................. 106
Câu hỏi ôn tập ..................................................................................................................... 106
77
Nh chúng ta đã biết, thành phần chi phí cơ bản của dự toán xây dựng công trình là chi
phí vật liệu, nhân công, máy thi công. Tuy nhiên để xác định đợc các chi phí này thì dữ liệu
đầu vào chính là bảng tiên lợng, bảng giá vật liệu đến chân công trình, bảng lơng ngày
hợp cụ thể).
78
4.2. Phơng pháp xác định tiên lợng một số loại công tác trong xây dựng
4.2.1. Xác định tiên lợng công tác làm đất
Tiên lợng công tác làm đất bao gồm khối lợng đất đào, khối lợng đất đắp và khối l-
ợng vận chuyển đất trong đó:
Khối lợng của công tác đất thờng tính theo đơn vị là m
3
.
Khối lợng công tác đất đào, đắp đợc xác định căn cứ trên bản vẽ mặt bằng và
mặt cắt chi tiết đợc xác định theo kích thớc bao gồm: chiều rộng, chiều sâu.
Trong xây dựng giao thông thờng xác định theo trắc dọc và trắc ngang của
tuyến). Tuỳ theo từng hình dạng mặt cắt khác nhau mà có cách tính cụ thể phù
hợp. Ví dụ:
a. Trờng hợp đào (đắp) đất có thành thẳng đứng:
V
đào, đáp
= S x h (m
3
) (4.1a)
Trong đó:
- S: diện tích đáy hố đào (m
2
);
- h: chiều sâu đào (m).
b. Trờng hợp đào (đắp) theo tuyến trắc dọc, trắc ngang (hình 4.1):
V
đào, đáp
= S
đào tb/1mc ngang
: chiều sâu đào (đắp) trung bình.
d. Trờng hợp đào (đắp) đất có vát taluy (hình 4.2):
79
L
S
mc1
S
mc2
Hình 4.1. Hình khối đào (đắp) theo tuyến
V
đào, đáp
=
6
h
(S
1
+S
2
+4S
3
) (m
3
) (4.2)
Trong đó:
- S
1
, S
2
: diện tích đáy trên và dáy dới (m
2
+ (a
1
+a
2
)(b
1
+b
2
)] (m
3
) (4.3)
Xác định khối lợng công tác đất cần chú ý phân biệt theo từng nhóm đất, địa
hình và biện pháp thi công.
Trong xây dựng giao thông, sau khi tính khối lợng đào đắp nền và cộng thêm
khối lợng thi công khác nh: các công trình thoát nớc, đờng giao nhau.... thì nhân
với các hệ số điều chỉnh để tính khối lợng đất trong nền đắp thành khối lợng đất
trong thùng đấu và nền đào. Trờng hợp khi tính khối lợng đào đắp nền đờng cần
điều chỉnh bớt đi khối lợng do áo đờng chiếm (tính trừ đi thể tích của lòng đ-
ờng), điều chỉnh khối lợng tăng thêm do độ lún của nền đắp trên đất mềm yếu,
do đầm lèn nền đờng đến độ chặt yêu cầu, đo đắp các góc phần t nón đầu cầu...
Mặt khác do đất nền thờng đợc đầm lèn đến độ chặt yêu cầu nên khối lợng đất
trong nền đắp sẽ khác so với khối lợng đất cần lấy ở nền đào và thùng đấu.
Việc tính toán khối lợng đợc tiến hành theo bảng 4.1.
Bảng 4.1. Tổng hợp khối lợng đào đắp
KM Cọc độ cao thi công (m)
Đắp (+) Đào (-)
Khoảng cách (m) Khối lợng (m
3
)
Đắp Đào
TC133 7+42.98 0.85 0.08 3.50
17.02 10.55 11.66 59.57
2 7+60.00 0.39 1.29 3.50
20 4.70 13.20 70.00
3 7+80.00 0.08 0.03 3.50
6.66 0.57 0.17 23.31
TD 134 7+86.66 0.09 0.02 3.50
8.47 0.64 0.21 29.65
P134 7+95.13 0.06 0.03 3.50
4.87 0.29 0.17 17.05
H1 7+100.00 0.06 0.04 3.50
3.61 0.20 0.18 12.64
TC134 7+103.61 0.05 0.06 3.50
16.39 0.82 0.57 57.37
4 7+120.00 0.05 0.01 3.50
.
31 7+1060.00 0 1.43 3.5
11.35 1.99 8.12 39.73
32 7+1071.35
0.35 0 3.5
81
Khối lợng đất cần vận chuyển từ nền đào hoặc từ thùng đấu sang nền đắp sẽ là:
V
VC
= K x V
đắp
(4.4)
1
) (4.5)
Trong đó:
- V
1
: Thể tích bộ phận nền đợc điều chỉnh với hệ số K
1
;
- (V
đắp
V
1
): Thể tích còn lại của nền đợc đIều chỉnh với hệ số K
2
.
Sau khi xác định đợc khối lợng công tác làm đất tiến hành tổng hợp theo bảng 4.2.
Bảng 4.2. Tổng hợp khối lợng công tác làm đất
Km Khối lợng
Đắp Đào
Hệ
số
K
Khối lợng đất của nền đắp
(m
3
)
Tổng
cộng
Từ nền
đào
dài, đờng kính, tiết diện cọc), mật độ cọc (số lợng cọc trên 1m
2
), loại cọc ta sẽ định đợc số
cọc:
Chiều dài cọc = Diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc
Khi xác định tiên lợng công tác đóng cọc, cần chú ý đến cấp đất nơi gia cố, biện pháp
thi công, cách đóng cọc, phơng tiện đóng cọc, chiều dài cọc ngập đất để xác định cho
chuẩn xác.
4.2.3. Xác định tiên lợng công tác bê tông
Xác định tiên lơng công tác bê tông là xác định khối lợng bê tông cần sử dụng. Khi
xác định tiên lợng công tác bê tông cần chú ý những vấn đề sau:
Khối lợng bê tông đợc tính theo đơn vị m
3
.
Khi xác định khối lợng bê tông cần xác định rõ loại bê tông, mác bê tông, phụ gia
cần thiết, loại cấu kiện sử dụng, vị trí của cấu kiện và phơng thức thi công.
82
Trong xây dựng công trình, khối lợng bê tông có thể nằm rải rác xen kẽ với các
khối lợng khác hoặc nằm hệ thống trên một cấu kiện cụ thể, nên khi tính cần
nghiên cứu kỹ bản vẽ để tách riêng các khối lợng có quy cách khác nhau.
Nếu có nhiều cấu kiện đúc sẵn, chỉ cần tính một cấu kiện điển hình sau đó nhân
với số lợng cấu kiện tơng tự.
Tính khối lợng bê tông không phải trừ đi khối lợng cốt thép nằm trong bê tông.
Chú ý xác định khối lợng bê tông ở các bộ phận chủ yếu có liên quan về kích thớc
và cấu tạo với các bộ phận khác nh: bê tông lót móng...
4.2.4. Xác định tiên lợng công tác thép
Trong xây dựng, thép thờng đợc dùng dới dạng kết cấu thép (dầm, dàn..) hoặc cốt
thép trong kết cấu bê tông cốt thép (thờng dùng thép tròn). Khi xác định tiên lợng công tác
thép cần chú ý những vấn đề sau:
Khối lợng thép sử dụng đợc tính theo đơn vị kg.
công trình...).
2.3. Phơng pháp xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp
2.3.1. Nội dung chi phí
Giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp đợc xác định theo công thức:
G
VL
= G
HT
+ C
HT
(4.6)
G
HT
= G
G
+ C
V/C
+ C
TC
(4.7)
Trong đó:
- G
VL
: Giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp (đ);
- C
HT
: Chi phí tại hiện trờng xây lắp (đ/ĐVT);
- G
HT
: Giá giao 1 đơn vị tính của từng loại vật liệu đến hiện trờng xây lắp
ơng hoặc cơ quan đợc uỷ quyền ban hành ở thời điểm tính toán.
c) Phơng pháp xác định giá mua G
G
c
1
. Trờng hợp vật liệu chỉ mua tại một nguồn thì giá mua vật liệu bình quân chính
bằng giá mua tại nguồn đó.
G
G
= g
i
(4.8)
c
2
. Trờng hợp vật liệu đợc mua từ nhiều nguồn khác nhau thì giá mua đợc tính
bình quân nh sau:
Trờng hợp xác định đợc số lợng vật liệu mua ở từng nguồn, G
G
xác định
theo công thức:
84
.
1
1
=
=
=
1
.
(4.10)
Trong đó:
- f
i
: Tỷ trọng khối lợng vật liệu mua ở nguồn i (%).
Khi không có đủ dữ liệu nh 2 trờng hợp trên thì G
G
tính theo phơng pháp bình
quân số học theo công thức:
n
g
G
n
i
i
G
=
=
1
(4.11)
2.3.2.2. Chi phí vận chuyển bốc xếp (C
v/c
)
Chi phí vận chuyển bốc xếp xác định theo công thức:
C
V/C
= C
tính cớc tối thiểu là 1km và đợc làm tròn (số lẻ dới 0.5km không tính, từ 0.5km
đến dới 1km tính là 1km). Đơn vị tính khoảng cách là kilômét (Km).
- Loại đờng tính cớc:
Loại đờng tính cớc đợc chia làm 5 loại theo bảng phân cấp loại đờng của
Bộ Giao thông vận tải.
Đờng do địa phơng quản lý thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định phân cấp loại đờng của Bộ Giao
thông vận tải để công bố loại đờng áp dụng trong phạm vi địa phơng.
Đối với tuyến đờng mới khai thông cha xếp loại, cha công bố cự ly thì hai
bên chủ hàng và chủ phơng tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ
Giao thông vận tải để thoả thuận về loại đờng, cự ly và ghi vào hợp đồng
vận chuyển.
Vận chuyển hàng hoá trên đờng nội thành, nội thị thì cớc vận chuyển đợc
tính cớc theo đờng loại 3 cho các mặt hàng.
- Đơn giá cớc cơ bản:
Đơn giá cớc cơ bản đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (thuế suất 5%).
Đơn giá cớc cơ bản đối với hàng bậc 2, bậc 3, bậc 4 đợc tính theo hệ số đối
với đơn giá cớc cơ bản của hàng bậc 1. Đơn vị tính cớc là đồng/tấn.km.
Đơn giá cớc cơ bản vận chuyển hàng hoá trên đờng xấu hơn đờng loại 5 do
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định trên cơ sở điều kiện khai thác và
chi phí vận chuyển thực tế tại địa phơng.
a3. Phơng pháp xác định
i. Khi vật liệu đợc mua tại 1 nguồn cung cấp, C
vc
xác định theo công thức:
=
=
n
1i
Khi đó chi phí vận chuyển còn đợc xác định nh sau:
......
1
1
1
==
==
n
i
dcii
n
i
iiVC
KKClTClTC
(4.14)
Trong đó:
-
1
i
C
là đơn giá cớc cơ bản vận chuyển bằng ô tô của hàng bậc 1 t tính theo
tổng độ dài quãng đờng của tuyến vận chuyển với cấp đờng loại i (đ/TKm);
- K là hệ số bậc hàng của loại hàng vận chuyển;
- K
dc
: hệ số điều chỉnh mức giá cớc so với mức giá cơ bản (sử dụng phơng
tiện chuyên dùng nh xe ben tự đổ, các thiết bị chuyên dùng,..).
Nếu phơng tiện sử dụng các thiết bị chuyên dùng (thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả)
thì chi phí C
- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá trên những tuyến đờng khó khăn vùng cao của tỉnh miền núi
phải sử dụng phơng tiện 3 cầu chạy bằng xăng.
- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá bằng phơng tiện có tải trọng từ 3 tấn trở xuống.
- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về.
- Trờng hợp có sử dụng phơng tiện có các thiết bị chuyên dùng:
Ví dụ:
+ Vận chuyển bằng xe ben tự đổ thì C
i
tăng lên 15% (K=1.15)
+ Vận chuyển bằng phơng tiện có thiết bị hút xả (xe téc) thì C
i
đợc tính thêm 20% (K=1.2)
+ Vận chuyển bằng phơng tiện kéo móc thì C
i
tăng lên 50% (K=1.5)
87
Chú ý: Mỗi lần sử dụng thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: đợc cộng thêm 2.500đ/Tấn
hàng
- Trờng hợp vận chuyển bằng container.
- Trờng hợp thiếu tải:
+ Nếu vận chuyển dới 50% trọng tải đăng ký của phơng tiện thì trọng lợng tính cớc bằng 80%
trọng tải đăng ký của phơng tiện
+ Nếu vận chuyển từ 50%-90% trọng tải đăng ký của phơng tiện thì tính cớc 90% trọng tải
đăng ký
+ Nếu trên 90% trọng tải phơng tiện thì đợc tính 100%
- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá quá khổ quá nặng.
- Trờng hợp hàng siêu trờng, siêu trọng.
ii. Khi vật liệu đợc mua từ nhiều nguồn cung cấp C
VC
xác định theo công thức:
(4.17)
- C
bq
: Giá cớc vận chuyển bình quân của các loại đờng (đ/TKm), xác định theo
công thức:
....
1
1
1
1
1
=
=
=
=
==
n
i
i
n
i
dcii
n
i
i