Chơng 6
Lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng
công trình sử dụng vốn đầu t nớc ngoài
1. Lập giá dự thầu công trình xây dựng sử dụng vốn FDI .......................................... 206
1.1. Khái niệm, đặc tr ng của dự án xây dựng sử dụng vốn FDI .................................... 206
1.1.1. Khái niệm dự án đầu t trực tiếp n ớc ngoài ........................................................................... 206
1.1.2. Đặc tr ng cơ bản của Dự án xây dựng có vốn đầu t trực tiếp n ớc ngoài .............................. 206
1.2. Ph ơng pháp lập giá dự thầu quốc tế đối với các dự án xây dựng sử dụng vốn đầu t
trực tiếp của n ớc ngoài tại Việt nam .................................................................................. 207
2. Lập giá công trình xây dựng sử dụng vốn của nhà tài trợ quốc tế ........................ 208
2.1. Cơ sở lý luận chung ...................................................................................................... 208
2.2. Ph ơng pháp lập giá công trình xây dựng sử dụng vốn của nhà tài trợ quốc tế ...... 209
2.2.1. Tổng mức đầu t ..................................................................................................................... 209
2.2.2. Tổng dự toán công trình ......................................................................................................... 209
2.2.3. Đơn giá xây lắp đấu thầu quốc tế ....................................................................................... 211
2.2.4. Dự toán gói thầu đấu thầu quốc tế ....................................................................................... 213
2.3. Quản lý chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn của Nhà tài trợ quốc tế ........... 213
2.3.1. Quản lý định mức dự toán và đơn giá xây lắp đấu thầu quốc tế ..................................... 213
2.3.2. Quản lý đồng tiền và tỷ giá trong Tổng dự toán, Dự toán công trình ................................... 213
2.3.3. Điều chỉnh Tổng dự toán công trình .................................................................................... 213
2.3.4. Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ................................................................. 214
2.3.5. Chi phí các hạng mục bổ sung mới của dự toán ...................................................................... 214
3. Kinh nghiệm lập giá công trình xây dựng của n ớc ngoài ....................................... 214
3.1. Ph ơng pháp xác định chi phí xây dựng ở các n ớc ASEAN ...................................... 214
3.2. Ph ơng pháp xác định chi phí xây dựng ở úc ............................................................. 215
3.3. Sơ l ợc quá trình hình thành chi phí xây dựng ở Anh .............................................. 218
3.4. Quá trình hình thành chi phí xây dựng ở Mỹ ........................................................ 221
3.4.1. Chi phí trực tiếp .................................................................................................................... 221
3.4.2. Chi phí khác tính trong dự toán ............................................................................................ 222
Câu hỏi ôn tập ................................................................................................................... 223
205
nam, tăng cờng thế và lực cho Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế với khu vực và
thế giới.
Trong phạm vi chơng, các dự án xây dựng dùng vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài đ-
ợc hiểu là các dự án đầu t 100% vốn nớc ngoài hoặc BOT (xây dựng vận hành
chuyển giao) và BT (xây dựng - chuyển giao), các dự án đầu t liên doanh với nớc ngoài
của các doanh nghiệp Nhà nớc có mức góp vốn pháp định của bên Việt nam từ 30% trở
lên.
1.1.2. Đặc trng cơ bản của Dự án xây dựng có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Một Dự án xây dựng có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là sự hợp tác theo nguyên tắc
thoả thuận của các quốc gia với quốc tịch, ngôn ngữ, luật pháp, văn hoá và trình độ phát
triển khác nhau. Tuy nhiên, với bản chất là một dự án đầu t nói chung nó cũng có đầy đủ
206
các đặc trng cơ bản của một dự án đầu t trong lĩnh vực xây dựng, ngoài ra, nó còn có có
những đặc trng mang tính đặc thù khác so với các dự án đầu t trong nớc nh:
Nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp tham gia hoặc tự mình quản lý, điều hành đối tợng
bỏ vốn.
Các bên tham gia vào dự án đầu t có quốc tịch khác nhau, thờng sử dụng nhiều
ngôn ngữ khác nhau.
Dự án đầu t chịu chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật (bao gồm luật
pháp của các quốc gia tham gia và Luật pháp quốc tế).
Có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hoá khác nhau trong quá trình thực hiện
dự án.
Các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua nhiều hình thức đầu
t có tính chất đặc thù. Đó là việc hình thành những pháp nhân mới có yếu tố nớc
ngoài, hoặc là sự hợp tác có tính chất đa quốc gia trong các hình thức hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc BOT
Hầu hết các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đều gắn liền với quá trình chuyển
giao công nghệ với nhiều hình thức và mức độ khác nhau.
Phơng châm chủ đạo của các bên tham gia dự án là giải quyết quan hệ giữa các
bên dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi.
nhất là rất cần thiết vì nh vậy chênh lệch về giá dự thầu của các nhà thầu chỉ còn
phụ thuộc chủ yếu vào các biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu.
Định mức tiêu hao và đơn giá của nguyên vật liệu (đến chân công trình), lao
động và máy móc thiết bị.
Các quy định khác đợc ghi trong hồ sơ mời thầu.
Có ba cách tính giá dự thầu theo thông lệ quốc tế là:
Dựa vào chi phí đơn vị (đơn giá xây dựng), khối lợng công việc và các quy định
hiện hành.
Thống kê các nguồn lực đợc chi phí cho công việc.
Lập giá dự thầu cho một gói công việc (giá trọn gói).
Việc áp dụng phơng pháp xác định giá dự thầu nào chủ yếu phụ thuộc vào đối tác cụ
thể viện trợ cho cho dự án.
Đối với những dự án xây dựng giao thông đa phần là viện trợ từ Nhật bản nên thờng
áp dụng phơng pháp xác định giá dự thầu dựa vào đơn giá xây dựng. Theo phơng pháp
này, các khoản mục chi phí/đơn giá xây dựng đợc xác định cho từng hạng mục công trình
hoặc/và toàn bộ công trình (có thể là một gói thầu trong dự án và cũng có thể là toàn bộ
dự án). Phơng pháp lập giá dự thầu tơng tự nh lập giá dự thầu công trình sử dụng nguồn
vốn trong nớc.
Đối với các ngành khác nh bu chính viễn thông ngời ta thờng chia dự án thành hai
gói thầu khác nhau: một gói thầu xây dựng, lắp đặt và một gói thầu khác là mua sắm thiết
bị. Khi lập giá dự thầu thờng áp dụng phơng pháp lập giá dự thầu cho một gói công việc.
2. Lập giá công trình xây dựng sử dụng vốn của nhà tài trợ
quốc tế
2.1. Cơ sở lý luận chung
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA Official Development Assistance)
và viện trợ phi chính phủ nớc ngoài (còn gọi là vốn của nhà tài trợ quốc tế) là hoạt động
hợp tác phát triển giữa Nhà nớc hoặc Chính phủ Việt nam với nhà tài trợ. Trong đó, các
nhà tài trợ bao gồm chính phủ nớc ngoài và các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia.
Đây là nguồn vốn quan trọng đợc sử dụng để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội u tiên.
án. Nội dung, trình tự phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có) Tổng mức đầu t của dự án thực
hiện theo qui định hiện hành.
2.2.2. Tổng dự toán công trình
Tất cả các công trình xây dựng sử dụng vốn của Nhà tài trợ quốc tế đều phải thực
hiện việc lập tổng dự toán công trình.
Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu t xây dựng công
trình và đợc tính toán ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Tổng dự toán công trình bao gồm chi
phí xây lắp; chi phí thiết bị; chi phí t vấn; chi phí giải phóng mặt bằng, tái định c và phục
hồi; chi phí khác; thuế và chi phí dự phòng.
Các khoản mục chi phí trong Tổng dự toán công trình đợc xác định theo nguyên tắc
và phơng pháp nh sau:
a. Chi phí xây lắp
Chí phí xây lắp trong tổng dự toán là chi phí cho việc thực hiện toàn bộ khối lợng
công tác xây lắp của công trình. Khối lợng công tác xây lắp của công trình bao gồm:
Khối lợng xây lắp của các hạng mục, gói thầu thực hiện đấu thầu quốc tế.
Khối lợng xây lắp của các hạng mục, gói thầu thực hiện lựa chọn nhà thầu
trong nớc.
209
Khối lợng xây lắp khác.
Trong đó:
Đối với khối lợng công tác xây lắp thực hiện đấu thầu quốc tế thì chi phí xây
lắp đợc xác định trên cơ sở khối lợng xây lắp theo thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết
kế tơng đơng của nớc Nhà tài trợ ) và đơn giá xây lắp đấu thầu quốc tế. Việc
lập các đơn giá xây lắp đấu thầu quốc tế đợc hớng dẫn cụ thể. Trờng hợp khối
lợng không xác định đợc cụ thể bằng thiết kế hoặc những công việc có khối l-
ợng nhỏ, lẻ thì khoán chi phí thực hiện trọn gói (lumpsum) trong dự toán, tổng
dự toán.
Đối với khối lợng công tác xây lắp thực hiện lựa chọn nhà thầu trong nớc thì
chi phí xây lắp đợc xác định theo thiết kế kỹ thuật đợc phê duyệt và đơn giá
xây dựng cơ bản tại địa phơng nơi xây dựng công trình.
của Bộ Xây dựng.
210
d) Chi phí giải phóng mặt bằng, tái định c và phục hồi
Chi phí giải phóng mặt bằng, tái định c và phục hồi bao gồm chi phí đền bù đất đai,
hoa màu, vật kiến trúc, chi phí di dời, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định c hoặc đầu t
xây dựng khu tái định c, hỗ trợ xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng (nếu có) và phục hồi
nguyên trạng.
Các chi phí trên đợc xác định căn cứ theo các qui định hiện hành của Nhà nớc, các
qui định trong điều ớc quốc tế đã ký kết và các qui định, hớng dẫn khác của Nhà tài trợ
quốc tế.
d. Chi phí khác
Đối với các chi phí khác liên quan tới việc sử dụng vốn của nhà tài trợ quốc tế nh
chi phí lập văn kiện dự án, chi phí thẩm định, bổ sung hoàn thiện văn kiện dự án, chi phí
cho ban chuẩn bị dự án, chi phí trả lãi vay trong thời gian xây dựng, chi phí kiểm toán
quốc tế, tăng cờng thể chế, nâng cao nhận thức cộng đồng, chi phí bảo hiểm, chi phí bảo
lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu ch a có qui định về mức chi phí của Nhà nớc thì
xác định theo thông lệ quốc tế, qui định, hớng dẫn của Nhà tài trợ quốc tế hoặc xác định
bằng phơng pháp lập dự toán trình ngời có thẩm quyền phê duyệt. Các chi phí khác thuộc
công trình đợc xác định theo hớng dẫn hiện hành của Nhà nớc.
e. Thuế, phí
Bao gồm các loại thuế và phí phải nộp theo qui định hiện hành của Nhà nớc, các qui
định trong điều ớc quốc tế đã ký kết và các qui định, hớng dẫn khác của Nhà tài trợ quốc
tế (nếu có).
f. Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng dùng cho những chi phí phát sinh khối lợng, trợt giá và các trờng
hợp khác không lờng trớc đợc trong thời gian xây dựng. Chi phí dự phòng bằng 10% tổng
các khoản mục chi phí trong tổng dự toán. Đối với các dự án mà chi phí dự phòng trợt giá
có cơ sở xác định hoặc đã đợc tính toán cụ thể thì chi phí dự phòng phát sinh khối lợng
bằng 7%.
2.2.3. Đơn giá xây lắp đấu thầu quốc tế