TÌM HIỂU QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VI SINH TRONG THỊT TƯƠI VÀ THỊT ĐÔNG LẠNH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VI SINH
TRONG THỊT TƯƠI VÀ THỊT ĐÔNG LẠNH

Họ và tên sinh viên: VÕ THỊ HIỀN
Ngành: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN VÀ VI SINH THỰC PHẨM
Niên khóa: 2007 - 2011

Tháng 08/2011


TÌM HIỂU QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VI SINH
TRONG THỊT TƯƠI VÀ THỊT ĐÔNG LẠNH

Sinh viên thực hiện

VÕ THỊ HIỀN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Bảo quản và Chế biến Nông sản Thực phẩm và Vi Sinh Thực Phẩm

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Vũ Thị Lâm An

Tháng 8 năm 2011
i


Trong quá trình thực tập tôi đã hiểu được các tiêu chuẩn và qui định được áp dụng
tại Trung tâm CĐ - XN Bệnh động vật trong quy trình kiểm nghiệm vi sinh đối với các
sản phẩm có nguồn gốc động vật nói chung và sản phẩm thịt tươi và thịt đông lạnh nói
riêng.
Tham gia vào quy trình kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh trong sản phẩm thịt và các
sản phẩm có nguồn gốc động vật, tôi đã nắm rõ được quy trình kiểm nghiệm vi sinh
vật tại trung tâm từ khâu chuẩn bị môi trường đến khâu tiến hành và trả kết quả phân
tích. Ngoài ra tôi còn nắm được những điểm cần lưu ý trong công tác kiểm nghiệm.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa....................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................................iii
Mục lục ...................................................................................................................... iv
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... v
Danh sách các bảng và danh sách các hình ................................................................ vi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
1.3. Nội dung của đề tài ............................................................................................... 2
1.4. Phương pháp của đề tài......................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
2.1. Giới thiệu về Cơ Quan Thú Y Vùng VI ............................................................... 3
2.2. Tổng quan về kiểm nghiệm vi sinh ...................................................................... 6
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 12
3.1. Tìm hiểu các quy định được áp dụng tại trung tâm ............................................ 12

NA: Nutrient Agar
PCA: Plate Count Agar
PTN: Phòng thí nghiệm
QĐ - BNN: Quyết định - Bộ Nông Nghiệp
QĐ: quyết định
S. aureus: Staphylococcus aureus
SEM: Rappaport Vassiliadis
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
TSC: Tryptose Sulfite Cycloserine agar
TSVKHK: Tổng số vi khuẩn hiếu khí
VP: Voges Proskauer
XLD: Xylose Lysine Desoxycholate Agar

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Giới hạn cho phép vi sinh vật trong thịt. ............................................... 11
Bảng 3.2: Kết quả của nhóm thịt tươi và thịt đông lạnh. ....................................... 29
Bảng 3.3: Tỉ lệ nhiễm vi sinh vật của nhóm thịt tươi và thịt đông lạnh. ............... 29

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình định lượng một số vi sinh vật. ................................................. 6
Hình 2.2: Quy trình định tính một số vi sinh vật. .................................................... 7
Hình 2.3: Khuẩn lạc Escherichia coli . .................................................................... 9
Hình 2.4: Vi khuẩn Staphylococcus aureus. .......................................................... 10
Hình 2.5: Vi khuẩn Salmonella.............................................................................. 10
Hình 3.1: Quy trình định lượng tổng số vi khuẩn hiếu khí. ................................... 19
Hình 3.2: Quy trình định lượng tổng số coliform và E. coli.................................. 20
Hình 3.3: Khuẩn lạc của coliform và E. coli trên môi trường ............................... 21

tăng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Một trong những nguyên nhân
chủ yếu là do thực phẩm có chứa vi khuẩn gây bệnh, chúng xâm nhập vào cơ thể bằng
đường tiêu hóa và tác động tới cơ thể do sự hiện diện của nó và chất độc do nó tạo ra.
Do đó để đạt được những sản phẩm chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng thì yêu
cầu về kiểm nghiệm vi sinh vật trong thực phẩm là cần thiết và là nhu cầu thiết yếu
trong xã hội. Trong đó, một trong những thực phẩm được kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh
một cách nghiêm ngặt là thịt tươi và thịt đông lạnh nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và đảm bảo cuộc sống con người. Đồng thời ngăn chặn các mối nguy gây mất an
toàn vệ sinh thực phẩm.

1


Từ những nhận thức trên cùng với sự cho phép của khoa Công nghệ thực phẩm và
Cơ Quan Thú Y Vùng VI, tôi đã thực hiện khóa thực tập tại Trung tâm Chuẩn Đoán Xét Nghiệm Bệnh động vật với đề tài “Tìm hiểu quy trình phân tích các chỉ tiêu vi
sinh trong thịt tươi và thịt đông lạnh”.
Mục tiêu

1.2

Tìm hiểu quy trình kiểm nghiệm vi sinh đối với sản phẩm thịt tươi và thịt đông
lạnh.
Làm quen với điều kiện làm việc thực tế, cách giao tiếp ứng xử trong điều kiện làm
việc nhóm.
Nội dung của đề tài

1.3

Tìm hiểu các quy định và tiêu chuẩn kiểm nghiệm được áp dụng tại trung tâm.
Phân tích các chỉ tiêu vi sinh đối với các sản phẩm có nguồn gốc động vật, đặc biệt

Cơ Quan Thú Y Vùng VI có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được hưởng kinh
phí từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Trụ sở của
Cơ Quan Thú Y Vùng VI đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi hoạt động của Cơ Quan Thú Y Vùng VI gồm các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung Ương: thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Ninh
Thuận, Bình Thuận, Bình Dương, Bến Tre, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền
Giang.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về thú y đối với các Chi Cục Thú Y
cấp tỉnh.
Cơ Quan Thú Y Vùng VI có nhiệm vụ và quyền hạn về việc phòng chống dịch
bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y. Ngoài
ra còn tham gia tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật, thanh tra chuyên

3


ngành thú y,… và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục Thú Y phân công, ủy quyền
theo quy định của pháp luật (Nguyễn Văn Ý, 2009).
Cơ quan có cách bố trí mặt bằng hợp lý tạo điều kiện tốt trong công tác quản lý
dồng thời tạo điều kiện để các bộ phận chuyên môn có môi trường làm việc thuận lợi.
Mặt bằng tổng thể của cơ quan được thể hiện ở phần phụ lục 1.
2.1.2 Tổ chức bộ máy
Bao gồm Ban lãnh đạo Cơ Quan Thú Y Vùng VI, bộ máy quản lý và các trạm kiểm
dịch, Trung Tâm Chuẩn Đoán - Xét Nghiệm trực thuộc. Sơ đồ về tổ chức bộ máy ở Cơ
Quan được thể hiện ở phụ lục 1.
Mỗi bộ phận thực hiện các chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng vẫn thống nhất
trong việc thực hiện chức năng chung ở Cơ Quan. Đặc biệt các trạm kiểm dịch thực
hiện công tác lấy mẫu cần phân tích và vận chuyển về trung tâm chuẩn đoán để tiến
hành phân tích các chỉ tiêu vi sinh.

phòng chuyên môn khác để tổ chức thực hiện xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y.
Quản lý hồ sơ chuyên môn kỹ thuật, kết quả xét nghiệm phục vụ kiểm dịch xuất
nhập khẩu. Tổng hợp, nhận định và báo cáo kết quả xét nghiệm phục vụ kiểm dịch
xuất nhập khẩu theo quy định.
Thực hiện công tác phối hợp với phòng dịch tễ, phòng kiểm dịch của Cơ Quan Thú
Y Vùng VI và các Chi Cục Thú Y trong việc chuẩn đoán xác định bệnh, phòng chống
dịch bệnh động vật theo phân công của Giám Đốc Cơ Quan Thú Y Vùng VI.
Tham gia kiểm tra, đánh giá tình trạng vệ sinh thú y kho chứa hàng hóa sản phẩm
động vật theo phân công của Giám Đốc Cơ Quan Thú Y Vùng VI.
Tổ chức lưu trữ các mẫu sản phẩm có nguồn gốc động vật sau khi xét nghiệm theo
quy định (Quan Tuyết Anh, 2010).
Từng bước xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 17025 để đảm bảo chất lượng của các kết quả xét nghiệm.
Trung tâm tiếp nhận mẫu từ các trạm kiểm dịch sau đó tiến hành kiểm nghiệm các
chỉ tiêu vi sinh. Trung tâm chủ yếu kiểm nghiệm các mẫu sản phẩm có nguồn gốc từ
động vật: thịt và các sản phẩm từ thịt, sữa và các sản phẩm từ sữa, cá và các sản phẩm
từ cá, thủy sản, thức ăn gia súc…
Các chỉ tiêu vi sinh được kiểm nghiệm chủ yếu đối với các sản phẩm có nguồn gốc
động vật: Salmonella, Bacillus cereus, Listeria monocytogenes, Staphylococcus
aureus, tổng số vi khuẩn hiếu khí, coliforms, Escherichia coli, Clostridium
perfringens, Vibrio parahaemolyticus.
5


Đối với thịt tươi và thịt đông lạnh kiểm tra các chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn hiếu khí,
coliforms, E. coli, Staphylococcus aureus, Salmonella, Clostridium perfringens.
Các mẫu thịt ngoài kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh còn kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan
và lý hóa
• Trạng thái cảm quan: hình dạng, cấu trúc, màu sắc và mùi vị bình thường
• Chỉ tiêu lý hóa: pH, phản ứng H 2 S, phản ứng amoniac, phản ứng với

cấy trên môi trường định lượng chọn lọc cho từng loại vi sinh, có thể sử dụng phương
pháp đổ đĩa hoặc cấy trang. Sau đó tiến hành ủ ở điều kiện nhiệt độ và thời gian thích
hợp. Quan sát và đọc kết quả phân tích vi sinh có thể sử dụng các dụng cụ đếm để có
kết quả chính xác.
Đối với vi sinh vật gây bệnh, mức độ nguy hiểm cao, tiêu chuẩn thường quy dịnh
không cho phép có sự hiện diện của vi sinh vật gây bệnh trong một đơn vị khối lượng
thực phẩm nhất định. Trong trường hợp này cần định tính sự hiện diện của vi sinh vật.
Quy trình định tính một số vi sinh vật được thể hiện ở Hình 2.2.
Mẫu
Pha loãng mẫu
Đồng nhất mẫu
Tăng sinh
Phân lập
Khẳng định
Kết luận
Hình 2.2: Quy trình định tính một số vi sinh vật.
Mẫu sau khi được pha loãng bằng các môi trường thích hợp sẽ tiến hành đồng
nhất bằng các thiết bị như stomacher. Tiến hành ủ ở điều kiện nhiệt độ và thời gian
thích hợp (tiền tăng sinh) nhằm phục hồi và tăng sinh vi sinh vật trong mẫu. Sau quá
trình ủ mẫu sẽ được chuyển sang môi trường tăng sinh chọn lọc nhằm tăng sinh cho vi
sinh vật cần định tính. Sau đó sẽ tiến hành phân lập trên môi trường chứa các thành
7


phần chỉ thị giúp cho sự phát hiện dễ dàng đối tượng vi sinh vật mục tiêu. Tiếp đến
mẫu sẽ được khẳng định bằng các môi trường sinh hóa. Dựa trên kết quả sinh hóa sẽ
kết luận phát hiện hoặc không phát hiện vi sinh vật trong mẫu thử nghiệm.
2.2.2 Các chỉ tiêu vi sinh cần kiểm nghiệm đối với sản phẩm thịt tươi và thịt
đông lạnh
2.2.2.1 Tổng vi khuẩn hiếu khí

Một số chủng có lông bám, kích thước dài ngắn khác nhau, từ 0,5 μm×1-3 μm. Kết
quả nhuộm Gram khuẩn lạc Escherichia coli được thể hiện ở Hình 2.3.

Hình 2.3: Khuẩn lạc Escherichia coli
E. coli sống trong ruột già của người và động vật và chỉ trở nên gây bệnh khi gặp
điều kiện thuận lợi sẽ theo phân người, gia súc ra thiên nhiên và nhiễm vào thực phẩm
(Nguyễn Minh Hiền, 2009). Các triệu chứng như: tiểu lắt nhắt, tiểu đau, tiểu ra máu,
tiểu ra mủ, gây nhiễm khuẩn máu. E. coli có khả năng gây bệnh viêm màng não
(khoảng 40% trường hợp viêm màng não ở trẻ sơ sinh) và gây bệnh tiêu chảy (Lương
Đức Phẩm, 2000).
2.2.2.3 Vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm
Staphylococcus aureus ( thuộc họ Micrococcaceae)
Đặc điểm hình thái: là tụ cầu khuẩn Gram (+), hiếu khí hay kị khí tùy ý, không di
động, không sinh bào tử, có hay không có giáp mô. Kích thước 0,8 - 1,2 μm. Tế bào
của chúng thường sắp xếp thành dạng chùm nho (Nguyễn Minh Hiền, 2009).

9


Kết quả nhuộm Gram khuẩn lạc Staphylococcus aureus được thể hiện ở Hình 2.4.

Hình 2.4: Vi khuẩn Staphylococcus aureus
Staphylococcus aureus sản sinh một số độc tố đường ruột enterotoxin bền nhiệt,
không bị phân hủy ở 100 oC trong 30 phút. Khi ăn phải thực phẩm có chứa độc tố này,
sau 4 - 6 giờ người ngộ độc có triệu chứng tiêu chảy nôn mửa kéo dài từ 6 - 7 giờ
(Trần Linh Thước, 2008).
Salmonella (thuộc họ Enterobacteriaceae)
Đặc điểm hình thái: là các trực khuẩn Gram (-), kích thước 1 - 2 μm, có khả năng
di động, không có khả năng hình thành giáp mô và bào tử. Kết quả nhuộm Gram
khuẩn lạc Salmonella được nhuộm Gram ở Hình 2.5.

11


Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1

Tìm hiểu các quy định được áp dụng tại trung tâm
Qua quá trình thực tập ở Trung Tâm tôi đã tìm hiểu một số tiêu chuẩn được áp

dụng ở Trung Tâm về giới hạn vi sinh vật cho phép trong mẫu thịt, các quy định về lấy
mẫu, tiếp nhận, bảo quản… như sau:
3.1.1 Quy định giới hạn cho phép vi sinh vật trong thịt theo Bộ Y tế số
46/2007/QĐ-BYT
Chỉ tiêu vi sinh vật có trong thịt tươi, thịt đông lạnh theo quyết định số
46/2007/QĐ - BYT được trình bày cụ thể ở Bảng 3.1
Bảng 3.1: Giới hạn cho phép vi sinh vật trong thịt
Sản phẩm

Thịt tươi, thịt đông
lạnh nguyên con hoặc
cắt miếng

Loại vi khuẩn

Giới hạn vi sinh vật
(Trong 1 g hoặc 1 ml sản phẩm)

TSVKHK


102

lạnh xay nhỏ

Staphylococcus aureus

102

Clostridium perfringens

102
Không có

Salmonella *
*Tính trên 25 g đối với Salmonella
12


3.1.2 Lấy mẫu
Cán bộ kiểm dịch là bộ phận tiến hành lấy mẫu, mẫu phải là lượng sản phẩm được
trích từ lô hàng đồng nhất với số lượng nhỏ có tính ngẫu nhiên, phân bố nhiều vị trí
trong lô hàng đồng nhất và mang tính đại diện cho lô hàng.
Sau khi lấy mẫu, mẫu sẽ được vận chuyển về phòng thí nghiệm. Việc vận chuyển
mẫu tới phòng thí nghiệm phải đảm bảo giữ được mẫu không bị biến đổi do sự có mặt
các vi sinh vật. Vận chuyển mẫu tới phòng thí nghiệm bằng phương pháp nhanh nhất
trong vòng 24 h. Mẫu phải được bảo quản đúng nhiệt độ trong quá trình vận chuyển.
• Đối với sản phẩm tươi và sản phẩm được giữ lạnh nhiệt độ: 0 oC đến +4
o

C.

quyền khiếu nại về chất lượng lô hàng đã kiểm nghiệm. Mẫu phải được bao gói trong
vật đựng vô trùng như túi chất dẻo.
Nhiệt độ lưu mẫu của từng loại sản phẩm dựa trên khuyến cáo về nhiệt độ bảo
quản ghi trên bao bì của cơ sở sản xuất. Sản phẩm lạnh đông lưu -18 oC (ở trung tâm
thường lưu ở -24 oC). Sản phẩm trữ lạnh 0 - 4 oC.
Trước khi loại bỏ, khử nhiễm các mẫu thí nghiệm đã hỏng hoặc là mẫu nguy hiểm.
Còn các mẫu thí nghiệm không bị hỏng thì có thể loại bỏ trực tiếp.
Ở trung tâm việc lưu trữ mẫu vẫn chưa được sắp xếp gọn gàng nên ảnh hưởng tới
công tác kiểm nghiệm đối với những mẫu phải tiến hành kiểm tra lại.
3.1.5 Trả mẫu
Đối với những lô hàng có đơn vị bao gói ≥10 kg nếu cán bộ kiểm dịch không đủ
điều kiện để trích mẫu tại kho, sẽ lấy mẫu theo quy định và chuyển về phòng thí
nghiệm để đảm bảo điều kiện vô trùng. Nếu số lượng mẫu chuyển về vượt mức quy
định thì cán bộ kiểm dịch có trách nhiệm ghi vào phiếu xét nghiệm “hàng trả mẫu” để
phòng thí nghiệm sắp xếp việc trả mẫu cho khách hàng.
Thời gian khách hàng nhận mẫu lại tối đa là 7 ngày kể từ ngày Trung Tâm thông
báo kết quả. Nếu quá thời hạn khách hàng phải đóng tiền lưu kho và bảo quản. Nếu
quá 30 ngày thì trung tâm lập biên bản thanh lý số hàng trên.
Đối với lô hàng có đơn vị bao gói ≤ 3 kg lấy nguyên đơn vị bao gói để chuyển về
trung tâm trích mẫu xét nghiệm. Trong trường hợp này trung tâm không trả mẫu cho
khách hàng (Nguyễn Văn Ý, 2009).

14


3.2

Quy trình kiểm nghiệm

3.2.1 Chuẩn bị môi trường

được đảm bảo khử trùng theo quy trình kỹ thuật. Sau khi trích mẫu xong phòng trích
mẫu và dụng cụ trích mẫu sẽ được vệ sinh và khử trùng và bật tia UV khoảng 30 phút.
15


Các mẫu sẽ được mã hóa theo số của trung tâm nhằm thu được kết quả khách quan.
Nhân viên trích mẫu tại trung tâm phải đánh dấu cẩn thận số ký hiệu đã mã hóa của
mẫu thử lên dụng cụ chứa mẫu như bao PE, phải ghi rõ ngày trích mẫu để kiểm soát
mẫu trong quá trình lưu. Đối với đồ hộp dạng lỏng (thịt hộp, cá hộp…) thì sau khi
ghép các hộp, nhóm sản phẩm với nhau chuyển sang bộ phận vi sinh để tiến hành thử
nghiệm. Trung tâm trích mẫu theo nguyên tắc từ các loại mẫu ít vấy nhiễm trước sang
các loại mẫu vấy nhiễm nhiều hơn nhằm tránh lây nhiễm chéo trong quá trình trích
mẫu (Trần Thị Ngọc Quỳnh, 2010).
Nhân viên trích mẫu phải khử trùng tay bằng cồn trước khi tiến hành trích mẫu.
Dùng kẹp vô trùng, lấy một khối lượng mẫu nhất định (200 g – 1000 g) cho vào túi PE
vô trùng, các dụng cụ dùng để mở bao gói cũng được vô trùng. Chú ý không để mẫu
chạm vào miệng túi.
Quy định ghép mẫu phân tích:
+ Trộn đều các mẫu ban đầu và gộp thành mẫu chung bằng cách lấy một khối
lượng mẫu bằng nhau ở mỗi mẫu ban đầu ghép lại thành mẫu chung. Trộn đều mẫu
chung và từ mẫu chung lấy ra: Mẫu trung bình thử nghiệm, mẫu lưu cho PTN bảo
quản chiếm gấp đôi mẫu trung bình thử nghiệm.
+ Khối lượng mẫu trung bình thử nghiệm tối thiểu 100 g.
+ Việc ghép các mẫu lại với nhau trong lô hàng không đồng nhất phải được thể
hiện trên phiếu trả lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu sau khi được trích chuyển sang phòng vi sinh để tiến hành chuẩn bị mẫu.
Trong quá trình trích mẫu thường xảy ra các trường hợp: trường hợp có mẫu
nhưng không có hồ sơ (phiếu yêu cầu xét nghiệm) các nhân viên phòng thí nghiệm
phải làm việc với các cán bộ trích mẫu để nhận được đầy đủ thông tin về mẫu. Các
mẫu có hồ sơ nhưng không có mẫu sẽ được đánh dấu ghi chú để có thể kiểm tra sau

đĩa petri đã được ghi nhãn (số mã hóa). Sử dụng pipet riêng cho mỗi độ pha loãng, rót
vào mỗi đĩa khoảng 15 ml thạch Nutrient Agar hoặc Plate Count Agar đã được chuẩn
bị ở phòng môi trường và được giữ ở bể ổn nhiệt có nhiệt độ 48,3 oC. Lắc tròn đĩa xuôi
và ngược theo chiều kim đồng hồ, mỗi chiều 5 lần. Đặt đĩa lên mặt phẳng ngang cho
đông tự nhiên. Khi môi trường đã đông, lật úp đĩa và đặt vào tủ ấm 30 oC/24 h.

17


Kết quả
Đếm số khuẩn lạc trên các đĩa có số đếm phù hợp (15 - 300 theo TCVN hay 25 –
250 theo FDA). Sự phân bố của các khuẩn lạc trên các đĩa nuôi cấy phải hợp lý, độ
pha loãng càng cao thì số khuẩn lạc phải càng ít. Nếu kết quả không phù hợp phải tiến
hành các bước nuôi cấy lại.
Tổng số vi khuẩn hiếu khí trên 1 g hoặc ml mẫu thử được tính theo công thức:
N =

∑C

( n1 + 0,1.n2 ).d .v

C: số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa
n 1 & n 2 : số đĩa ở 2 nồng độ pha loãng thứ 1 và 2
d : hệ số pha loãng thứ nhất
v : thể tích mẫu đã cấy ở một đĩa
N: số khuẩn lạc trên 1 g (ml) mẫu thử và được biểu thị kết quả dưới dạng
thập phân giữa 1,0 và 9,9 nhân với 10x là số mũ thích hợp của 10
Thực tế ở trung tâm tổng số vi khuẩn hiếu khí được tính theo công thức sau:
N = C* 10n
C: số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status