LỜI CẢM ƠN
Thực tập chính là chiếc cầu nói giữa lý thuyết và thực tế. Tạo điều kiện cho sinh
viên tiếp cận với sản xuất thực tế, đồng thời thực hiện hóa những lý thuyết đã học tại
trường. Sau hai tháng thực tập tại Trạm nghiền Xi Măng Phú Hữu , đã giúp chúng em
hiểu được thêm nhiều điều kiện và tích lũy kinh nghiệm, làm quen với thực tế công
việc, tính kỹ luật, tác phong làm việc của người nhân viên kỹ thuật, đồng thời giúp
chúng em hiểu rõ hơn chuyên môn đã học.
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Trạm nghiền Xi
Măng Phú Hữu đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại Quý Công ty, cảm ơn
các Cán bộ - Công nhân viên tại Trạm nghiền Xi Măng Phú Hữu, đặc biệt là các Anh
Chị làm việc trong phòng KCS đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm
cho chúng em trong suốt quá trình thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Thành Phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy Cô bộ môn Khoa Công nghệ hóa học đã nhiệt tình
giảng dạy trong thời gian qua, qua đó chúng em có rất nhiều kiến thức bổ trợ cho quá
trình thực tập tốt hơn.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Lương đã
hướng dẫn tận tình để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Với thời gian thực tập và lượng kiến thức thực tế chưa nhiều, không tránh khỏi
sai lầm, thiếu sót kính mong Quý Thầy Cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài báo
cáo của nhóm chúng em hoàn thiện hơn.
Và sau cùng, chúng em xin gửi lời kính chúc sức khỏe, thành công đến Quý
Công ty, các Anh Chị tại phòng KCS, Quý Thầy Cô Khoa Công nghệ hóa học.
Chúng em xin chân thành cám ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
Muốn xây dựng một công trình kiến trúc dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cầu
đường, hải cảng hay sân bay….nhất thiết phải có 2 yếu tố cơ bản là sức lao động của
con người để thăm dò thiết kế, thi công công trình và vật liệu xây dựng. Do đó nếu ko
có vật liệu xây dựng thì không có xây dựng cơ bản và không có sản xuất công nghiệp.
Giá trị vật liệu xây dựng thường chiếm 1 tỉ lệ rất lớn trong tổng kinh phí xây
STT Họ và tên SV Ghi chú
1 Nguyễn Việt Tiến
2 Trần Thị Hạnh Nguyên
3 Nguyễn Thị Phương Thảo
- Điểm số: ……. ; Điểm chữ:………………………
- Nhận xét:
…………………………………………….…………………………………………….
…………………………………………….…………………………………………….
…………………………………………….…………………………………………….
…………………………………………….…………………………………………….
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2014
(Ký, đóng dấu & ghi rõ họ tên)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nhóm sinh viên gồm : 1. Nguyễn Việt Tiến MSSV: 3004110528
2. Trần Thị Hạnh Nguyên MSSV: 3004110216
3. Nguyễn Thị Phương Thảo MSSV: 3004110303
Thời gian thực tập: từ 10/02/2014 đến 10/04/2014.
Nhận xét :
Hình 3.5 Quy trình xác định hàm lượng nhôm bằng phương pháp phức chất
– Kỹ thuật NaF – Amoni Clorua 43
Hình 3.3.6. Quy trình xác định hàm lượng CaO, MgO 48
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
BXD- TCLĐ Bộ xây dựng – Tổ chức lao động
PGĐ Phó giám đốc
XM Xi măng
DD Dung dịch
HCNS Hành chính nhân sự
TCHC Tô chức hành chính
NCTK Nghiên cứu triển khai
CNTT Công nghệ thông tin
TN Trạm nghiền
PTN Phòng thí nghiệm
KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm
KTTC Kế toán tài chính
PXXM Phân xưởng xi măng
QLCL Quản lý chất lượng
QLĐH Quản lý điều hành
PXSX Phân sưởng sản xuất
CB-CNV Cán bộ- Công nhân viên
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
PC40 Xi măng Portland sản xuất
PCB Xi măng Portland hỗn hợp
MKN Mất khi nung
CKT Cặn không tan
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
240.000 tấn clinker/năm tại Kiên Lương, 280.000 tấn xi măng/năm tại nhà máy Thủ
Đức.
Năm 1974: Nhà máy Xi măng Hà Tiên đã ký thỏa ước tín dụng và hợp tác với hãng
POLYSIUS (Pháp) để mở rộng nhà máy nâng công suất từ 300.000 tấn xi măng/năm
lên đến 1.300.000 tấn xi măng/năm.
Năm 1981: Nhà máy Xi măng Hà Tiên tách ra thành nhà máy Xi măng Kiên Lương
và nhà máy Xi măng Thủ Đức.
Năm 1983: Hai nhà máy được xác nhập và đổi tên là nhà máy Liên Hợp Xi măng
Hà Tiên .
Ngày 09/08/1986: Máy nghiền số 3 chính thức đi vào hoạt động và đến tháng
02/1991 dây chuyền nung clinker ở Kiên Lương cũng được đưa vào hoạt động, đưa
công suất của toàn nhà máy lên 1.300.000 tấn xi măng/năm .
Năm 1993: Nhà máy lại tách thành hai công ty là:
- Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 (cơ sở sản xuất ở Thủ Đức – Tp.HCM) với công
suất là 800.000 tấn xi măng/năm.
- Nhà máy Xi măng Hà Tiên 2 (cơ sở sản xuất ở Kiên Lương) với công suất là
1.100.000 tấn clinker/năm và 500.000 tấn xi măng/năm.
Ngày 01/04/1993: Công ty Cung ứng Vật tư số 1 được xác nhập vào nhà máy Xi
măng Hà Tiên 1 theo quyết định số 139/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng .
Ngày 30/09/1993: Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 được đổi thành Công ty Xi măng
Hà Tiên 1 theo quyết định số 441/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng.
Ngày 03/12/1993: Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã ký hợp đồng liên doanh với tập
đoàn Holderbank – Thụy Sỹ thành lập Công ty Liên doanh Xi măng Sao Mai với công
suất 1.760.000 tấn xi măng/năm. Tổng vốn đầu tư 441 triệu USD, vốn pháp định 112,4
triệu USD trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đại diện 35% tương đương 39.34 triệu
USD.
Tháng 11/1994: Dự án đầu tư cải tạo môi trường (để xử lý triệt để tình trạng ô
nhiễm môi trường) và nâng cao năng lực sản xuất, đã được chính phủ phê duyệt với
tổng kinh phí là 23.475.000 USD. Dự án này đã khởi công ngày 15/06/1999 và đã
hoàn tất đưa vào hoạt động từ năm 2001 nâng công suất của công ty thêm 500.000
Bến Chương Dương, Phường Cầu Kho, Quận 1, Tp.HCM.
Ngày 08/06/2010: chính thức giao dịch số lượng cổ phiếu chuyển đổi từ Công ty
CPXM Hà Tiên 2 sang Công ty CPXM Hà Tiên 1 tại sàn chứng khoán Tp.HCM.
Ngày 25/06/2010: nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đánh dấu
bước khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới của Công ty CPXM Hà Tiên 1 sau sáp
nhập. Trụ sở chính của Công ty tại địa chỉ: 360 Bến Chương Dương, Phường Cầu
Kho, Quận 1, Tp. HCM.
Ngày 23/01/2011: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 (Vicem Hà Tiên) chính
thức tiếp quản Trạm nghiền Xi măng Cam Ranh từ Công ty Cổ phần Xây lắp Đà
Nẵng, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam. Địa chỉ:
Thôn Hòn Quy - Xã Cam Thịnh Đông - Tp.Cam ranh - Tỉnh Khánh Hòa.
Hiện nay công ty hoạt động trong môi trường sạch và xanh với công suất thiết
kế 7.300.000 tấn xi măng/năm với 2 Nhà máy và 4 Trạm nghiền.
Từ ngày thành lập năm 1964 đến nay, Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 luôn
đồng hành cùng người xây dựng Việt Nam. Các sản phẩm mang biểu tượng Kỳ Lân
Xanh nổi tiếng có mặt tại hầu hết các công trình dân dụng và công nghiệp trên khắp
miền Nam.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lương Trang 11
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
Với VICEM HÀ TIÊN Nhân - Nghĩa - Trí - Tín là phương châm cho mọi hoạt
động tổ chức, sản xuất và kinh doanh.
Những thành tích đạt được
- Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn liên
tục từ năm 1997 đến nay.
- Huân chương lao động hạng III.
- Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng.
- Năm 2005 đạt danh hiệu “ Đứng đầu ngành xây dựng cơ bản”.
- Đạt chứng nhận ISO 9001: 2000 do Quacert và DNV cấp.
- Hơn 20 huy chương vàng từ Hội chợ triển lãm quốc tế tại Giảng Võ – Hà Nội.
- Năm 2009 đạt thương hiệu chứng khoán uy tín.
7"
, 8',29
&2:(;3,,-
,%2%
56( <=
%(,,
,(
&2>2?'
0,,%
%2 @(/-A%
(%,0
0%<
2%(<
%(,,
(%,0
&2:(
23'%B(
&7<7
&77"
,C-D(&2:( ./%/
,E246
,F/G
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
CHƯƠNG 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính.
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2.2. Nhiệm vụ các phòng ban trong Trạm nghiền.
Ban Giám đốc chức năng: Ban Giám đốc gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
Giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền. Là người đại diện theo pháp luật, điều
hành mọi hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các
hạn và dài hạn với các tiêu chí đào tạo hiện đại và phù hợp với chiến lược phát triển
của Trạm nghiền.
+ Xây dựng chương trình, biện pháp thực hiện, kiểm soát và phân tích hoạt
động hành chánh nhằm chuyên nghiệp hóa hoạt động, tối ưu hóa các mối quan hệ cộng
đồng phù hợp với vị thế Trạm nghiền.
+ Xây dựng và đệ trình ngân sách tiền lương hàng năm.
- Nhiệm vụ chức năng Phòng Kế toán -Tài chính:
+ Xây dựng kế hoạch tài chánh theo định hạn, kiểm soát và phân tích kết quả
thực hiện. Ghi nhận, kiểm soát và phân tích kết quả đầu tư tài chính của Trạm nghiền.
+ Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ, kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán
hạch toán tại các phòng ban và xí nghiệp trực thuộc.
+ Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định của pháp luật và Trạm
nghiền về kế toán thống kê tài chánh.
+ Giám sát sử dụng ngân sách của các đơn vị trong toàn Trạm nghiền.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lương Trang 15
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
+ Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh theo trung tâm chi phí. Phân tích hợp
lý để tìm giải pháp nhằm giúp các đơn vị giảm chi phí, giá thành sản xuất.
+ Kiểm soát vốn đầu tư của Trạm nghiền vào các liên doanh, các dự án đầu tư
phát triển của công ty.
- Nhiệm vụ chức năng Phòng Hậu cần:
+ Cung cấp thiết bị, vật tư và hàng hóa cho toàn bộ hoạt động trên cơ sở cân đối
một cách khoa học và hiệu quả giữa cung - cầu và tồn kho hợp lý, tiết kiệm.
+ Tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ tin cậy, hỗ trợ, cạnh tranh, hiệu quả và
dài hạn với các nhà cung cấp và vận chuyển. Thực hiện đánh giá nhà cung cấp theo
định kỳ.
+ Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát, tổ chức kiểm định, nghiệm
thu, xác nhận khối lượng thực hiện theo quy định của hợp đồng. Chủ trì giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
+ Tổ chức và quản lý cảng nhập vật tư, nguyên liệu một cách minh bạch, khoa
+ Xử lý các hư hỏng đột xuất xảy ra trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của
các đơn vị.
+ Gia công các chi tiết phục vụ cho hoạt động sửa chữa.
+ Xác định khả năng tự sửa chữa/ tổ chức thuê ngoài sửa chữa các hư hỏng của
máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển.
+ Xác định khả năng tự sửa chữa/ tổ chức thuê ngoài sửa chữa các hư hỏng của
máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển. Tối ưu hóa hệ thống quản lý kho. Chịu
trách nhiệm bảo quản về khối lượng và chất lượng hàng hoá lưu kho.
- Phân xưởng sản xuất xi măng:
+ Tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất xi măng, từ tiếp nhận nguyên
liệu, phụ gia, sản xuất xi măng cho đến khi xuất xi măng, giao sản phẩm cho khách
hàng.
+ Quản lý, phối hợp và chịu trách nhiệm về bảo trì, sửa chữa toàn bộ máy móc
thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng (hệ thống điện, cấp nước trên mặt bằng nhà máy)
của dây chuyền sản xuất, từ khâu nhập nguyên liệu đến xuất xi măng cho khách hàng.
+ Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật sản xuất xi măng, chịu trách nhiệm về
chất lượng các loại xi măng sản xuất theo chính sách chất lượng và quy định của Nhà
nước.
- Phòng thí nghiệm – KCS:
+ Chức năng: Đảm trách phân tích cơ – lý – hóa và kiểm soát chất lượng
nguyên vật liệu, thành phẩm của Trạm nghiền Phú Hữu. Đáp ứng các phân công khác
của Giám đốc Trạm.
+ Nhiệm vụ: Xây dựng và thực hiện các quy định, quy trình cụ thể để thực hiện
tốt nhất chức năng của phòng trong hoạt động chung của Trạm nghiền. Đề xuất xây
dựng và vận hành phòng thí nghiệm hợp chuẩn, có đủ thiết bị tiên tiến và đủ năng lực
đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm. Kiểm tra, phân
tích, giám sát chất lượng sản phẩm từ giai đoạn cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất,
lưu kho cho đến khi xuất cho khách hàng, đảm bảo các tiêu chí thể hiện trong mục tiêu
chất lượng và các cam kết chất lượng của công ty. Phối hơp với các đơn vị liên quan
để kiểm soát và thống nhất quản lý về quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng nguyên vật liệu
mỗi nhà máy và làm cho hoạt động sản xuất không bị gián đoạn.
4.1. Nội quy an toàn lao động
Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp phát khi làm việc .
Thủ kho hóa chất phải am hiểu và biết sử dụng các tính chất hóa lý, cháy nổ của
từng loại hóa chất trong kho để sắp xếp, cấp phát và bảo quản một cách khoa học bảo
đảm an toàn lao động và an toàn phòng cháy chữa cháy.
Hóa chất phải có đầy đủ nhãn hiệu, bao bì nguyên vẹn.
Khi bốc xếp vận chuyển, sang rót hóa chất phải tiến hành bằng phương tiện chuyên
dùng không được để vãi hoặc kéo lê.
Khi thực hiện các phản ứng hóa học hoặc pha chế dung dịch phải tuân thủ đúng
trình tự quy định và với các dụng cụ chuyên dùng để phòng chống hơi độc và sự tỏa
nhiệt.
Khi sử dụng hóa chất độc, axit, kiềm… không được dùng miệng hút mà phải sự
dụng Pipet có bơm cao su hoặc các ống đong, bình định lượng.
Khi sử dụng các máy móc thiết bị để tạo và thử mẫu phải tuân thủ đúng quy trình
vận hành và an toàn điện chỉ được đặt và lấy nồi trộn, đặt và lấy mẫu khi máy đã
ngừng chuyển động hoàn toàn.
Khi lấy mẫu tại các phân xưởng và các xà lan phải tuân thủ nội quy an toàn của các
nơi đó.
Sau khi kết thúc công việc phải tiến hành vệ sinh các dụng cụ, thiết bị máy móc và
nơi làm việc, trước khi ra về phải tắt cầu dao điện.
4.2. Phòng cháy chữa cháy
Cấm hút thuốc, đun nấu trái phép trong sản xuất và những nơi cấm lửa .
Trong khi sản xuất, bảo quản, sử dụng. vận chuyển các loại vật liệu dể cháy nổ, độc
cần quản lý các nguồn lửa, nhiệt, điện. Bảo quản sạch gọn gàng trật tự ngăn nắp, lối đi
lại thông thoáng.
Trước và sau khi làm việc, giao ca, cần phải kiểm tra lại máy móc, vật liệu, hàng
hóa , các thiết bị điện.
Cấm không được tự ý nối dây điện, chụp giấy vào bóng điện. Không để các vật dể
cháy nổ gần cầu dao, cầu chì , bếp điện và các nguồn nhiệt khác.
quặng sắt, quặng boxit, quặng laterit…
Đá vôi: Có hai thành phần chủ yếu là CaCO
3
và lượng nhỏ MgCO
3
, một số tạp chất
khác. Làm nguyên liệu sản xuất xi măng phải thõa mản yêu cầu về hàm lượng các chất
là: CaCO
3
≥ 85%, MgCO
3
≤ 5%, K
2
O + Na
2
O ≤ 1%.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lương Trang 20
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
Đất sét: thành phần chủ yếu là SiO
2
= 55% 70%; Al
2
O
3
= 10% 24%, K
2
O + Na
2
O ≤
3%.
Điều chỉnh thời gian đóng rắn của xi măng. Khi có mặt thạch cao quá trình đóng
rắn xảy ra phản ứng:
C
3
A + CaSO
4
.2H
2
O + 26H
2
O → 6CaO.Al
2
O
3
.3SO
3
.3H
2
O
C
3
A + CaSO
4
.2H
2
O + 26H
2
O → 3CaO.Al
2
O
4 – 8 3 C
3
A 4 – 14
4 Fe
2
O
3
2 – 4 4 C
4
AF 10 – 18
5 MgO 1 – 5 - - -
6 SO
3
0,1 – 0,5 - - -
7 CaO
tự do
0 – 1,5 - - -
#HI #JK
#LM #LM
<HNOK ,PQRS
TRẠM NGHIỀN PHÚ HỮU
#TUV #TUV(R
,PQRS
Phụ gia
Clinker
Thạch cao
(R
Xi măng
Xuất xi măng rời
Đóng bao
2.1. Quy trình sản xuất xi măng
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lương Trang 22
Đóng bao
Đóng bao
Đóng bao
Đóng bao
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
Hình 2.1 Quy trình sản xuất Xi măng
2.2. Thuyết minh quy trình
Đá vôi, đất sét, đá đỏ được khai thác tại mỏ có kích thước lớn nên phải qua cối đập
để đạt kích thước phù hợp. Ở phân đoạn này hỗn hợp liệu được kiểm tra nhanh các
thành phần hóa bằng máy phân tích PGNAA, chuyển vào kho nhầm đồng nhất mẫu,
rồi vào bin chứa, chuyển qua cân dịch định lượng trước khi đi vào máy nghiền.
- Nguyên liệu sau khi đồng nhất được chuyển qua cân định lượng cùng với cát
tiêu chuẩn cho phù hợp tiêu chuẩn rồi chuyển vào máy nghiền để được kích thước nhỏ
hơn 60mm, chuyển qua kho đồng nhất.
- Sau khi đồng nhất thì được băng tải chuyển lên cân định lượng để phối liệu
các chỉ tiêu hóa lý đạt chuẩn trước khi chuyển vào lò nung. Giai đoạn này cần phải có
kiểm tra phân tích.
- Nhiên liệu được nhập về chứa trong các silo chứa gồm than và dầu (có kiểm
tra và phân tích). Than được nghiền mịn, chuyển vào kho đồng nhất, sau đó qua băng
tải chuyển lên cân định lượng và chuyển vào lò nung. Giai đoạn này cần phải có kiểm
tra và phân tích.
- Sau khi nhiên liệu được chuyển vào lò nung thì nhiên liệu cũng được đốt và
nhiệt độ của lò nung được tuần hoàn theo vòng qua buồng phụ đốt, qua các tháp gia
nhiệt và qua lại lò nung.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lương Trang 23
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
- Từ lò nung ở nhiệt độ 1450
o
Trường: ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học
5. Hàm lượng S
i
O
2
,% 18-26
6. Hàm lượng Al
2
O
3
,% 3-8
7. Hàm lượng Fe
2
O
3
,% 2-5
8. Hàm lượng MgO,% 5,0
9. Hàm lượng CaO,%
10. Hàm lượng kiềm tương đương:
- Na
2
O
td
= Na
2
O+0.658 K
2
O,%
- Trong clinker xi măng ít kiềm, Na
2
420
.4. Độ nghiền mịn:
- Phần còn lại trên sàng kích thươc lỗ 90 ,
%
- Bề mặt riêng, xác định theo phương
pháp Blaine, cm
2
/g
10
2800
.4. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương
pháp Le Chatelier, mm
10
.4. Hàm lượng SO
3
,% 3,5
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lương Trang 25