Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường trung học phổ thông hiệp hòa số 3, tỉnh bắc giang - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG
HỌC
PHỔ THÔNG HIỆP HÒA SỐ 3, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2015




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu
của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu
nào của người khác. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các
quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu,
khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều
được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.



Trang

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN
......................................................................................................ii

MỤC

LỤC

..........................................................................................................iii DANH MỤC CHỮ VIẾT
TẮT

..........................................................................iv

..................................................................................
.............................................................................

v

DANH
DANH

MỤC
MỤC

v

CÁC
CÁC

BẢNG
ĐỒ
ĐẦU


1.3.2. Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo NGLL ............................. 21
1.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THPT........ 22
1.4. Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học phổ thông .... 24
1.4.1. Quản lý về chương trình và kế hoạch thực hiện...................................... 24
1.4.2. Quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch ........................................................ 25
1.4.3. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác.......................................... 26
1.4.4. Quản lý việc phối hợp thực hiện các lực lượng giáo dục ........................ 27
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả ................................................... 28
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo
ngoài giờ lên lớp .......................................................... 29
1.5.1. Nhận thức của các lực lượng giáo dục .................................................... 29
1.5.2. Năng lực của người tổ chức..................................................................... 29
1.5.3. Nội dung chương trình............................................................................. 30
1.5.4. Hình thức tổ chức .................................................................................... 31
1.5.5. Đánh giá kết quả HĐTNST ..................................................................... 31
1.5.6. Các điều kiện đảm bảo HĐTNST............................................................ 32
Kết luận chương 1.............................................................................................. 33
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO Ở TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 3, TỈNH BẮC GIANG .................. 34
2.1. Mô tả cách thức khảo sát ......................................................................... 34
2.1.1. Nghiên cứu định tính ............................................................................... 34
2.1.2. Nghiên cứu định lượng (khảo sát bằng phiếu hỏi với mẫu lớn).............. 36
2.2. Khái quát về trường THPT Hiệp Hòa số 3 ............................................ 39
2.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Hiệp Hòa.......................... 39
2.2.2. Đặc điểm trường THPT Hiệp Hòa số 3 ................................................... 39

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại
trường Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang .................................................. 58
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ
huynh về vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo................................ 58
3.2.2. Tăng cương quan ly, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch HĐTNST .......... 59
3.2.3. Quản lý, chỉ đạo các bộ phậ n phu trach xây dưng cac phương phap ,
hình thức tổ chức, thưc hiên kê hoach TNST đa đê ra. ............................. 62
3.2.4. Quản lý việc thực hiện nội dung và hình thức tổ chức............................ 64
3.2.5. Quản lý việc phối hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường
tham gia HĐTNST cho học sinh. .............................................................. 66
3.2.6. Quản lý các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình
HĐTNST ................................................................................................... 68
3.2.7. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ........................................... 69

ĐvHTN
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu


n


3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ngoài giờ lên lớp ......... 70
3.3.1. Mô tả cách thức thực hiện khảo nghiệm ................................................. 70
3.3.3. Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai các biện pháp tại trường
THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang....................................................... 75
Kết luận chương 3.............................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 78
1. Kết luận.......................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị................................................................................................... 80

:

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSVC

:

Cơ sở vật chất

CTGD

:

Chương trình giáo dục

GD

:

Giáo dục

GD-ĐT

:

Giáo dục - đào tạo GDTX

:



HS

:

Học sinh

HT

:

Hiệu trưởng

KT-ĐG

:

Kiểm tra - đánh giá KT-XH

:

Kinh tế - xã hội QLGD

giáo dục TB
THPT

:
:

:


Bảng 2.5.

Thực trạng quản lý HĐTNST........................................................ 46

Bảng 3.1.

Mẫu xây dựng kế hoạch HĐTNST ............................................... 60

Bảng 3.2.

Mẫu kế hoạch tổ chức ngoại khóa, dã ngoại theo một số bộ môn ... 61

Bảng 3.3.

Định hướng thực hiện nội dung HĐTNST từng chủ đề/ từng
tháng cho các khối lớp................................................................... 61

Bảng 3.4.

Tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTNST ..................... 71

Bảng 3.5.

Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTNST ........................ 73

-------------------------------------------------------------

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


trải nghiệm. Theo đó, chương trình HĐTNST cấp tiểu học và THCS chú trọng nhấn mạnh cảm
xúc và ý tưởng sáng tạo; cấp THPT phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.
1.3. Trường THPT Hiệp Hòa số 3, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang mới được
thành lập (năm 1999). Tuổi trường, tuổi nghề của thày cô còn rất trẻ, sự nhiệt

1


tình có, kiến thức có nhưng kinh nghiệm tổ chức các hoạt động GD còn thiếu nhiều. Trong
giai đoạn hiện nay, trường đã và đang mạnh dạn đổi mới phương thức quản lý, đổi mới các
hoạt động dạy học, đổi mới các hoạt động giáo dục học sinh và đang từng bước nâng cao
hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh, trong đó hoạt động TNST là một trong những hoạt
động được nhà trường xác định là khâu quan trọng mang tnh đột phá của trường trên địa
bàn huyện cũng như tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
Xuất phát từ lý do như đã trình bày ở trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt
động trải nghiệm sáng tạo cho hoc sinh tại trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang”
làm đề tài cho luận văn thạc sĩ, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của
nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Đê xuất một số biện pháp quản lý Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (tư đây viêt tăt la
HĐTNST) cho học sinh tại trường THPT Hiệp Hòa số 3, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý HĐTNST ở trường THPT.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐTNST ở trường THPT Hiệp Hòa
số 3, tỉnh Bắc Giang năm học 2013 – 2014, 2014 - 2015.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTNST ở trường THPT Hiệp Hòa số
3, tỉnh Bắc Giang cho các năm 2015 - 2020.
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HĐTNST ở trường THPT Hiệp Hòa số 3, huyện Hiệp

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích các tài liệu, văn bản để tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và vấn đề lý
luận liên quan đến HĐGDNGLL, HĐTNST và quản lý HĐTNST cho học sinh THPT.

3


7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát học sinh khi tổ chức hoặc tham gia các HĐTNST
- Điều tra bằng phiếu hỏi các chủ thể và đối tượng tham gia về thực trạng quản lý
HĐTNST ở trường THPT Hiệp Hòa số 3.
- Tổng kết các HĐTNST của trường và rút kinh nghiệm.
- Lấy ý kiến chuyên gia đánh giá tính cần thiết và tnh khả thi của các
biện pháp quản lý HĐTNST do tác giả đề xuất.
7.3. Nhóm các phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng thuật toán thống kê để xử lý số liệu đã thu thập được, phân tích, so sánh,
tổng hợp và rút ra những nhận xét.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Luận văn được trình
bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐTNST ở trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐTNST tại trường THPT Hiệp Hòa số
3, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐTNST tại trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƯỜNG

động tập thể như vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, văn hóa nghệ thuật”
[dẫn theo 25; tr.246].
Vào những năm 1960-1970, đất nước Liên Xô đang trên con đường xây dựng chủ
nghĩa xã hội, việc giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng cộng sản và Nhà nước
quan tâm. Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và HĐGDNGLL nói riêng được đẩy
mạnh. Trong cuốn sách “Giáo dục học” tập 3, tác giả T.A.Ilina đã nêu “Công tác giáo dục
ngoại khóa bổ sung và làm sâu thêm công tác giáo dục nội khóa, trước tên là phương
tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hứng thú và thiên
hướng của học sinh đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức giải trí của
học sinh và là cơ sở để tổ chức việc thực hiện về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm
của hành vi này” [19; tr.61].
Các nghiên cứu của các nhà giáo dục trên đều nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo
dục ngoại khóa. Để học sinh có thể phát hiện toàn diện, các thầy cô giáo không phải chỉ cần
quan tâm đến việc cung cấp tri thức trong các giờ học trên lớp mà còn phải coi trọng các
hoạt động tập thể, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, văn nghệ.
Trên thế giới, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các cấp
từ mầm non cho tới Đại học không còn là hình thức mới mẻ và xa lạ. Trong khi tại Việt Nam
hoạt động này diễn ra còn khá nhỏ lẻ và chủ yếu tại các Trường học ở những thành phố
lớn như Hà Nội, TP. HCM…). Hình thức TNST ở mỗi một quốc gia lại có những nét riêng
biệt, nhưng nhìn chung đều hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện cho học sinh. Có thể
điểm qua một số HĐTNST ở các quốc gia tiêu biểu như sau [dẫn theo 9; tr.3].

6


Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung
cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật,
những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
Hà Lan (Netherlands): Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những
sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào

toàn bộ các trường phổ thông, có vị trí quan trọng như một môn học. Vì vậy vấn đề tổ
chức HĐGDNGLL cho học sinh các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông đã được giới
nghiên cứu quan tâm.
Đặc biệt, bắt đầu có những nghiên cứu về HĐGDNGLL xây dựng chương trình
và biên soạn tài liệu giáo khoa cho từng cấp học và các sáng kiến kinh nghiệm. Điển hình là
sự đóng góp của các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Bùi Sỹ
Tụng, Lê Thanh Sử [29] [30] [31],… đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu,
nội dung, các hình thức tổ chức của HĐGDNGLL, vai trò chủ thể của học sinh, các biện
pháp quản lý, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức
tốt HĐGDNGLL cho học sinh… Ngoài ra, các nghiên cứu của các tác giả: Phạm Hoàng Gia,
Phạm Lăng, Nguyễn Lê Đắc,… các luận án của Lê Trung Tấn, Nguyễn Thị Thành, Huỳnh Thị
Thu Hằng, Nguyễn Thị Việt Hà, Trần Anh Dũng, Nguyễn Bá Tước… về HĐGDNGLL cũng đã
đóng góp về mặt lí luận và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
của HĐGDNGLL trong trường phổ thông.
Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai HĐGDNGLL hiện nay còn tồn tại nhiều vấn đề
bất cập, liên quan đến phương pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ chức của giáo viên, kỹ
năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của học sinh,...
Chính vì vậy, cùng với Dự thảo Chương trình giáo dục mới sau năm
2015, Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn triển khai “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo”. Thực chất đây
là một giải pháp quan trọng để đổi mới và giúp hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong
các trường phổ thông đem lai hiệu quả giáo dục cao hơn, dưới một phương thức khác, một
tên gọi khác đo là HĐTNST.

8


* Về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Lần đầu tiên ở Việt Nam, trong dự thảo “Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông”
(công bố ngày 05.8.2015), Bộ GD&ĐT đã có những hướng dẫn về “Hoạt động trải nghiệm
sáng tạo” với mục đích thay thế cho hoạt đông giao duc ngoài giờ lên lớp ở trường phổ

- Sở GD&ĐT thành Phố Hồ Chí Minh ban hành văn bản số 4239/GDĐT- GDTrH, ngày
28 tháng 11 năm 2014 về triển khai kế hoạch thực hiện “Các khoá học ngoài nhà
trường” với nội dung: tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm thực tiễn với chuyên đề “Trải
nghiệm cùng thiên nhiên Cần Giờ” trong hệ thống chuyên đề “Các khoá học ngoài nhà
trường”,…
Qua đó cho thấy những chỉ đạo của ngành GD&ĐT đã khẳng định về vị trí, vai trò,
nội dung và mục tiêu của HĐTNST. Các cơ sở GD phải coi đó là “kim chỉ nam” để tổ chức tốt
các hoạt động TNST.
Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với
đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà trường và điều kiện xã hội của địa phương.
Qua tìm hiểu của tác giả: Trong những năm gần đây HĐTNST đã được một số nhà
trường, cơ sở giáo dục quan tâm đưa và vào thực hiện như:
- Năm học 2013 - 2014, trường THPT Thực nghiệm tại Hà Nội đã thí điểm xây
dựng kế hoạch HĐTNST trong một năm học với thời lượng là 36 tiết/ một khối lớp. Nội dung
hoạt động bao gồm các chương trình tổ chức ngoài nhà trường, hoạt động câu lạc bộ, tổ
chức sự kiện, các hoạt động GD chuyên đề…
- Năm học 2013 - 2014, trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành đã xây dựng và
triển khai kế hoạch tổ chức HĐTNST cho học sinh. Nội dung các hoạt động được tổ chức
theo hướng tăng cường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giáo dục
đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống... thông qua các hoạt động: Câu lạc bộ, tổ chức sự
kiện, các cuộc thi,…

10


- Trường Nguyễn Siêu, năm học 2013 - 2014 đã tổ chức thí điểm chương trình dạy
học tch hợp liên môn thông qua các HĐTNST ngoài giờ lên lớp để làm tiền đề cho việc
hướng tới dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học.
- Trường PT liên cấp Hai Bà Trưng, Hải Phòng đã đề ra mục tiêu: “giáo dục trẻ toàn
diện trên cơ sở phát huy tối đa năng lực riêng việt của mỗi em”, trường đã đầu tư xây dựng

hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định” [13; tr.393].
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là bảo đảm sự hoạt động của hệ thống trong điều
kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là sự chuyển hệ thống tới
trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới” [20; tr.24].
Từ những dấu hiệu đặc trưng nêu trên, trong luận văn này xác định: Quản lý là
sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng tổ hợp những
cách thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa các tiềm năng, các cơ hội
của cá nhân cũng như của tổ chức, để đạt được mục tiêu đã đề ra.
b. Chức năng của quản lý
“Chức năng quản lí là một dạng hoạt động chuyên biệt, thông qua đó chủ thể
quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý giáo dục nhất
định” [32; tr.12].
Nhiều nhà khoa học và quản lí thực tiễn đã đưa ra những quan điểm khác nhau về
phân loại chức năng quản lí. Theo quan điểm hiện đại, từ các hệ thống quản lí, trong luận
văn này xác định một số chức năng cơ bản của quản lí:
- Chức năng kế hoạch.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo.
- Chức năng kiểm tra.
Như vậy, quá trình quản lí là quá trình thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra. Tuy nhiên, việc xác định các chức năng trong quá trình quản lý không
thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện một
mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý đặt ra.

12


1.2.1.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
a. Quản lý giáo dục
Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của

giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính,
thông tin…) đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật
quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội…) nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [16; tr.44].
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THPT nói riêng, các hoạt động chủ
yếu là: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, các hoạt động phục vụ
hoạt động dạy - học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn lực và xây
dựng các mối quan hệ. Do đó, quản lý nhà trường nói chung và quản lý trường THPT nói
riêng là quản lý một quá trình gồm các bộ phận chủ yếu là: Dạy - Học, tổ chức các nguồn
lực và các mối quan hệ; trong đó lấy quá trình dạy - học là trọng tâm. Trọng tâm của việc
quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, đưa chất lượng hoạt động
dạy và học dần dần tiến tới và đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục.
Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy bản chất đặc
thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có ý
thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm
đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.2. Hoạt động giáo dục
1.2.2.1. Hoạt động
Theo Từ điển Triết học: “Hoạt động là một phương thức đặc thù của con người quan
hệ với thế giới, một quá trình qua đó con người tái sản xuất và cải tạo một cách sáng tạo
thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân mình trở thành chủ thể hoạt động và làm cho
những hiện tượng của tự nhiên mà con người nắm được trở thành khách thể của hoạt
động của mình” [33; tr.385].
Về phương diện tâm lý học, "hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng,
nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra. Quá trình

14


chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm. Cuộc sống con người là một chuỗi

Như vậy, HĐGDNGLL chính là những hoạt động giáo dục được nhà trường tổ chức
theo chương trình, kế hoạch dạy học nhằm góp phần giáo dục toàn diện nhân cách cho
học sinh. Các hoạt động giáo dục này được thực hiện ngoài các giờ học chính khóa trên
lớp, do nhà trường quản lý và do đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trực tiếp tổ chức, có sự
phối hợp với các tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và xã hội cùng tham gia.
HĐGDNGLL ở trường THPT giúp các em học sinh có cơ hội tham gia các hoạt động
thực tiễn, trải nghiệm và sáng tạo. HĐGDNGLL được tiến hành xen kẽ, hoặc nối tiếp
chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống thực tiễn xã hội
do nhà trường tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện và diễn ra trong suốt năm học và cả
thời gian nghỉ hè, làm cho quá trình giáo dục có thể thực hiện mọi nơi, mọi lúc.
1.2.4. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở học sinh THPT
Trong Đề án đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông, Bộ GD&ĐT cũng đã Dự
thảo Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông, trong đó có hướng dẫn về HĐTNST (phụ lục
2).
Theo đó, HĐTNST trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam được
làm rõ “Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn
học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và hoạt động trải nghiệm sáng tạo; hoạt
động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng
tạo”.
HĐTNST được tác giả Đinh Thị Kim Thoa định nghĩa: Hoạt động TNST là hoạt động
giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh
được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống nhà trường,
cũng như ngoài xã hội với tư cách chủ thể

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status