ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ mô HÌNH NUÔI tôm THẺ CHÂN TRẮNG (litopenaeus vannamei boone, 1931) TRONG NHÀ SO với mô HÌNH NUÔI NGOÀI TRỜI tại CÔNG TY TNHH THỦY sản TOÀN cầu HUYỆN BÌNH đại, TỈNH bến TRE - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA: NÔNG - LÂM - NGƯ

TRẦN QUANG TOÀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN
TRẮNG (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) TRONG NHÀ SO
VỚI MÔ HÌNH NUÔI NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY TNHH
THỦY SẢN TOÀN CẦU HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢNG BÌNH, 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA: NÔNG - LÂM - NGƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN
TRẮNG (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) TRONG NHÀ SO
VỚI MÔ HÌNH NUÔI NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY TNHH
THỦY SẢN TOÀN CẦU HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
Họ tên sinh viên: Trần Quang Toàn
Mã số sinh viên: DQB 05140132
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn K56
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Diệp Thị Lệ Chi

Quảng Bình, 2018


Đặ c biệ t, tôi xin bày tỏ lòng biết ơ n sâu
sắ c tớ i Th.S Diệ p Thị
Lệ Chi đã tậ n tình
giúp đỡ , hư ớ ng dẫ n, độ ng viên và đóng góp
nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa
luậ n tố t nghiệ p.
Xin chân thành cả m ơ n ban lãnh đạ o công ty
TNHH thủ y sả n Toàn Cầ u, chi nhánh ấ p Thớ i
Bình- xã Thớ i Thuậ n- Bình Đạ i- Bến Tre, các
anh, chị kỹ sư trong công ty đã tậ n tình giúp
đỡ tôi trong suố t thờ i gian thự c tậ p tạ i
công ty.
Cả m ơ n gia đình, bạ n bè và nhữ ng ngư ờ i
thân đã độ ng viên giúp đỡ tôi hoàn thành
chư ơ ng trình họ c tậ p và thự c hiệ n khóa luậ n
tố t nghiệ p.
Trong thờ i gian thự c hiệ n đề tài tố t
nghiệ p, mặ c dù tôi đã có rấ t nhiều cố gắ ng,


tuy nhiên do thờ i gian, điều kiệ n có hạ n và
năng lự c còn hạ n chế nên không thể tránh khỏ i
nhữ ng sai sót. Rấ t mong đư ợ c sự quan tâm, góp
ý củ a quý thầ y, cô giáo và bạ n bè để khóa
luậ n đư ợ c hoàn thiệ n hơ n.
Tôi xin trân trọ ng cả m ơ n!

Đồ ng

Hớ i,

trưởng và phát triển tôm Thẻ chân trắng .......................................................................11
1.3.1. Nhiệt độ ...............................................................................................................11
1.3.2. Độ mặn ................................................................................................................11
1.3.3. pH ........................................................................................................................12
1.3.4. Độ kiềm ...............................................................................................................12
1.3.5. Oxy hòa tan (DO) ................................................................................................12
1.3.6. Độ trong ...............................................................................................................13
1.3.7. Các khí hòa tan ....................................................................................................13
1.4. Tổng quan nghiên cứu về dinh dưỡng tôm Thẻ chân trắng....................................14
1.4.1. Protein ..................................................................................................................14
1.4.2. Lipid.....................................................................................................................14
1.4.3. Hydratcacbon .......................................................................................................14
1.4.4. Vitamin ................................................................................................................15
1.4.5. Khoáng.................................................................................................................15
1.5. Tổng quan tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam .............15
1.5.1. Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới.................................................15
1.5.2. Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng ở Việt Nam .................................................17
Chương II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 21
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 21
2.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 21


2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 21
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 21
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ..................................................................... 21
2.4.2. Phương pháp thực nghiệm .................................................................................. 21
2.5. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ...................................................................24
Chương III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 25
3.1. Sự biến động của một số yếu tố môi trường ao nuôi trong quá trình thí nghiệm...25
3.1.1. pH ........................................................................................................................25

Bảng 3.3. Sự biến động độ mặn (S‰) trong ao nuôi tôm ............................................ 29
Bảng 3.4. Sự biến động của nhiệt độ (oC) trong ao nuôi tôm ......................................... 30
Bảng 3.5. Biến động của NH3 trong nước(mg/l) trong ao nuôi tôm............................. 31
Bảng 3.6. Biến động kiềm trong quá trình nuôi(mg/l) trong ao nuôi tôm ................... 33
Bảng 3.7 Khối lượng trung bình của tôm Thẻ chân trắng tại các thời điểm(g/con) .... 34
Bảng 3.8. Tốc độ tăng trưởng về khối lượng (g/con/ngày) .......................................... 35
Bảng 3.9. Chiều dài trung bình của tôm Thẻ chân trắng (cm/con) .............................. 36
Bảng 3.10. Bảng tốc độ tăng trưởng chiều dài(cm/con/ngày) theo giai đoạn .............. 37
Bảng 3.11. Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) ở các nghiệm thức ................................. 38
Bảng 3.12. So sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tôm ..................................... 39


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Biến động pH trong quá trình nuôi ............................................................. 26
Đồ thị 3.2. Diễn biến hàm lượng oxy ........................................................................... 28
Đồ thị 3.3. Sự biến động độ mặn (S‰) ........................................................................ 29
Đồ thị 3.4. Trung bình nhiệt độ trong các ngày (oC) .................................................... 31
Đồ thị 3.5. Biến động của NH3 trong nước của các ao nuôi tôm ................................. 32
Đồ thị 3.6. Biến động kiềm trong quá trình nuôi ......................................................... 33
Đồ thị 3.7. Đồ thị biểu diễn khối lượng trung bình của tôm Thẻ chân trắng ............... 34
Đồ thị 3.8. Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của tôm nuôi ........................................ 35
Đồ thị 3.9. Biểu đồ mô tả chiều dài trung bình (cm) .................................................... 37
Đồ thị 3.10. Tốc độ tăng trưởng chiều dài (cm/con/ngày) ........................................... 38


DANH SÁCH CỦA CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ chi nhánh công ty TNHH Thủy sản Toàn cầu tại tỉnh Bến Tre .......... 3
Hình 1.2. Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) ........................... 4
Hình 1.3. Hình thái ngoài của tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei, Boone, 1931)5

Tỉnh Bến Tre nằm trong khu vực miền Tây Nam Bộ đã khuyến khích các thành
phần kinh tế tập trung nguồn lực đầu tư cho phát triển nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm
Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) công nghiệp và bán công nghiệp
tại một số vùng trọng điểm. Ở đây mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng đang phát triển
dưới hai mô hình nuôi trong nhà và nuôi ngoài trời. Vì vậy, việc tìm hiểu các đặc điểm
của từng vùng nuôi, tìm hiểu và đánh giá các mô hình nuôi tôm trong nhà so với ngoài
trời là rất cần thiết; đưa ra mô hình nuôi phù hợp trong thực tiễn sản xuất nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ được môi trường, ngăn chặn dịch bệnh. Xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn, tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm Thẻ
chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) trong nhà so với mô hình nuôi
ngoài trời tại công ty TNHH Thủy Sản Toàn Cầu huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre”.

1


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu các đặc điểm của từng vùng nuôi, đánh giá tính hiệu quả của đối tượng
nuôi các mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) trong
nhà so với ngoài trời, từ đó đưa ra mô hình nuôi hợp lý khuyến cáo vào trong thực tiễn
sản xuất nhằm giúp người dân nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Theo dõi các yếu tố môi trường của mô hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trong nhà
và ngoài trời.
- Theo dõi tốc độ tăng trưởng về chiều dài, trọng lượng tôm Thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei Boone, 1931) và đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm Thẻ
chân trắng trong nhà so với ngoài trời.

2


+ Từ P 5 – P 12
+ Từ P 12- P 35
Với hệ thống 24 bể nuôi tôm P 5- P 12 vói diện tích 7m3, 24 bể bạt với thể tích
50m3 dành để ương nuôi post lớn từ P 12- P 35
- Cùng với 10 ao nuôi tôm thương phẩm với diện tích 600m2 .
- Có 4 ao chứa xử lý nước cấp và 1 ao chứa nước thải để xử lý trước khi thải ra
môi trường.
- Có một dãy nhà hành chính và một dãy nhà ở tập thể cho công nhân.
1.2. Tổng quan đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng
1.2.1. Khóa phân loại tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931)
Ngành: Arthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidae
Giống: Penaeus
Loài: Penaeus vannamei
Litopenaeus vannamei Boone, 1931[3]

Hình 1.2. Tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) [2]
1.2.2. Đặc điểm về hình thái
a. Cấu tạo cơ thể
Hình thái ngoài tôm Thẻ chân trắng gần giống với tôm Bạc (Penaeus
merguiensis). Vỏ tôm trắng đục, các chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu hơi
vàng, các vành đuôi có màu đỏ nhạt. Râu tôm có màu đỏ, chiều dài của râu gấp 1.5 lần
chiều dài thân. Chủy đầu của tôm có 2 - 4 răng cưa. Đôi khi có 5 - 6 răng cưa ở bụng
và đôi khi kéo dài đến đốt thứ 2
4


Hình 1.3. Hình thái ngoài của tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei,

Nền đáy

Nhiệt độ nước (oC)

Độ mặn (o/oo )

Độ sâu (m)

pH

Bùn

25 - 32

28 - 43

0 - 72

7,7 - 8,3

Tôm Thẻ chân trắng sống ở vùng biển tự nhiên có các đặc điểm: đáy cát, độ sâu
0 - 72m; nhiệt độ nước ổn định từ 25 – 32oC, độ mặn từ 28 – 43o/oo, pH từ 7,7 - 8,3.
Tôm lột xác về đêm, thời gian lột xác lúc nhỏ nhanh hơn lúc lớn, thường 15 ngày
tôm lột xác 1 lần.
- Khả năng thích ứng môi trường
Tôm Thẻ chân trắng được xem là loài có sức chịu đựng cao, có sự thích nghi rất
mạnh với sự thay đổi của môi trường sống. Chúng sống được ở những vùng nước mặn
và nước ngọt hoàn toàn.
Bảng 1.2. Một số thông số thích hợp trong ao nuôi tôm Thẻ chân trắng [5]
Yếu tố môi trường


80 – 120

Tạo hệ đệm và nâng pH

Độ trong (cm)

30 – 40

Phụ thuộc vào tảo phát triển

NH3 (mg/l)


trưởng thành (Adult).

7


+ Giai đoạn phôi (Embryo):
Giai đoạn này bắt đầu từ khi trứng thụ tinh, phân cắt thành hai tế bào, 2 tế bào, 8
tế bào, 16 tế bào, 32 tế bào, 64 tế bào, phôi dâu (morula), phôi nang (blastula) và phôi
vị (gastula) đến khi nở. Thời gian hoàn tất khoảng 12 giờ, tuỳ thuộc vào điều kiện
nhiệt độ nước. Trứng đẻ ra thường chìm xuống đáy sau khi trương nước sẽ nổi lơ lửng.
+ Giai đoạn ấu trùng (Larvae)
Ấu trùng tôm Thẻ chân trắng trải qua các giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn
gồm nhiều giai đoạn phụ.
Bảng 1.3. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm biển [5]
Giai đoạn

Số giai đoạn

Thời gian (ngày)

Nauplius

6

1,5

Protozoa

3


các lần kế tiếp có thể xảy ra.

8


Hình 1.5. Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm thẻ chân trắng [5]
1.2.6. Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm Thẻ chân trắng là loài tôm ăn tạp. Giống như các loài tôm he khác, thức ăn
của nó cũng cần thành phần: protid, lipid, vitamin và muối khoáng...thiếu hay không
cân đối đều ảnh hưởng đến sức khỏe và tốc độ lớn của tôm. Khả năng tiêu tốn thức ăn
của tôm Thẻ chân trắng rất cao, trong điều kiện nuôi lớn bình thường, lượng cho ăn chỉ
cần bằng 5% thể trọng tôm (thức ăn uớt). Trong thời kỳ tôm sinh sản đặc biệt là giữa
và cuối giai đoạn phát dục của buồng trứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hằng ngày
tăng lên gấp 3 - 5 lần.
Thức ăn cần hàm lượng protein 35% là thích hợp, (tôm sú cần 40%, tôm he Nhật
Bản cần 60% protein). [4]
Protein là thành phần quan trọng nhất trong thức ăn của tôm. Nhu cầu protein
trong khẩu phần thức ăn cho tôm Thẻ chân trắng khoảng 20 – 35%, thấp hơn so với
các loài tôm nuôi cùng họ khác (36 – 42%).
Bảng 1.4. Tỷ lệ protein tối ưu trong thức ăn của một số loài tôm [2]
Tỷ lệ protein thích hợp (%)

Loài
Tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus)

40

Tôm Thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)

35

trọn chu kỳ.
Tôm Thẻ chân trắng có thời gian sinh sản tương đối dài. Sống ở vùng nhiệt đới,
mùa vụ sinh sản của tôm Thẻ chân trắng có thể kéo dài quanh năm. Còn ở vùng ôn đới
tôm có thể mang trứng từ tháng 3 đến tháng 11.
Tôm Thẻ chân trắng thuộc loại sinh sản túi tinh mở (open thelycum).
Trình tự của loại hình sinh sản này là: Tôm mẹ → Lột vỏ → Thành thục → Giao
vĩ → Đẻ trứng.
Túi tinh chỉ được đính vào thelycum hở, không được bảo vệ chắc chắn dễ bị rớt và
tôm có thể giao vĩ trở lại. Vì vậy, một tôm cái có thể giao vĩ nhiều lần trong một chu
kỳ lột xác.
b. Cơ quan sinh dục
Tôm Thẻ chân trắng (Litopenaeus vannmei) trưởng thành phân biệt rõ đực cái
thông qua cơ quan sinh dục phụ bên ngoài.
Con đực: Giữa đôi mái chèo thứ nhất có một cơ quan gọi là petasmata. Trong khi
giao hợp petasmata sẽ chuyển tinh trùng sang thelycum của con cái.
Con cái: Con cái có một cơ quan gọi là thelycum để tiếp nhận tinh trùng của con đực.
Thelycum nằm ở phía bụng của phần ức, giữa cặp chân đi thứ 4 và thứ 5.
Tôm Thẻ chân trắng có thelycum mở khác với loại hình túi chứa tinh kín như ở
tôm sú và tôm he Nhật Bản. Trình tự của sinh sản mở là: (tôm mẹ) lột vỏ→ thành
thục→ giao phối→ đẻ trứng→ ấp nở. Tôm cái sau khi thành thục sẽ đẻ trứng trực tiếp
vào trong môi trường nước, trong điều kiện nhiệt độ và độ mặn thích hợp trứng sẽ nở
thành ấu trùng.[16], [4]
10


c. Hoạt động giao vĩ
Ban đầu một hoặc nhiều con đực cùng đuổi theo con cái ở phía sau, con đực
thường dùng chùy và râu đẩy nhẹ dưới đuôi con cái. Sau đó, tôm đực lật ngửa thân và
ôm tôm cái theo hướng đầu đối đầu, đuôi đối đuôi. Thời gian giao vĩ xảy ra nhanh, từ
lúc rượt đuổi đến lúc kết thúc lâu nhất là 7 phút, nhanh nhất là 3 phút.

nếu độ mặn cao quá hoặc thấp quá cũng không tốt, nếu độ mặn cao (>30ppt) thì tôm
rất chậm lớn, vì độ mặn cao hàm lượng các khoáng cũng rất cao, do đó sẽ làm cho quá
trình lột xác của tôm gặp nhiều khó khăn, nếu tôm đã tới chu kỳ lột xác mà không lột
được thì sẽ không phát triển và chậm lớn. Hơn nữa nước mặn là môi trường thuận lợi
cho sự phát triển của các bệnh do vi khuẩn vibrio gây ra, đặc biệt là bệnh phát sáng.
11


Độ mặn tốt nhất cho sự phát triển của tôm Thẻ chân trắng từ 10 – 25 ppt.[11]
Nếu độ mặn thấp (< 10 ppt) cũng không tốt, dễ phát sinh bệnh, vì trong nước ngọt
thiếu các khoáng (Na, Ca, Cl, Fe, Cu, P, Mn…). Đây là những khoáng chất cần thiết
cho sự tạo vỏ của tôm, nếu thiếu chúng tôm sẽ không tạo được vỏ.[11]
1.3.3. pH
pH của nước ao rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tôm nuôi
và vi sinh vật. pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nuớc
ao nuôi. Khi pH biến động thì sẽ ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý, sinh hoá trong cơ
thể tôm, làm ảnh hưởng các yếu tố khác trong ao như tảo, khí độc…pH phù hợp cho
ao nuôi là 7.5 – 8.5, khoảng giao động trong một ngày không được quá 0.5. [11]
Một vài chức năng của cơ thể tôm có thể bị ảnh hưởng trực tiếp do pH quá cao
hay quá thấp hay do sự biến động của nó và như vậy dĩ nhiên sẽ có hại đến tôm. pH
thấp thường làm tổn thương phụ bộ và mang cũng như gây trở ngại cho việc lột xác và
làm tôm bị mềm vỏ.
NH3 và H2S là hai loại khí độc hoà tan trong nước. Các loại khí độc này hiện
diện trong ao dưới hai dạng: dạng khí có tính độc cao và dang ion thì ít độc hơn. Tỷ
lệ giữa dạng khí và dạng ion bị ảnh hưởng bởi độ pH. Khi pH cao, NH 3 dạng khí sẽ
nhiều và ít H2S hơn. Khi pH thấp thì H 2S dạng khí nhiều và ít NH 3 dạng khí.[15]
1.3.4. Độ kiềm
Độ kiềm là số đo tổng của carbonate và bicarbonate. Chúng có tác dụng quan
trọng trong nước thông qua khả năng làm giảm sự biến động của pH, hạn chế các chất
độc có sẵn trong ao nhằm không gây sốc cho tôm. Độ kiềm ảnh hưởng rất lớn đến quá

nhưng về ban đêm chúng sẽ hô hấp và làm giảm oxy trong nước. Độ trong thấp thì
mang tôm rất dễ bị tổn thương (đen mang, vàng mang) hay nhớt thân. Màu tảo đậm là
nguyên nhân làm giao động pH giữa ngày và đêm rất lớn. [11]
1.3.7. Các khí hòa tan
a. CO2
Khí CO2 đóng vai trò quan trọng trong đời sống của vùng nước. CO2 là bộ phận cơ
bản tham gia vào sự tạo thành chất hữu cơ trong quá trình quang hợp. Nếu CO2 tồn tại
dưới dạng khí tự do ở nồng độ cao sẽ không có lợi cho tôm. Do chênh lệch giữa áp
suất trong nước và trong máu tôm. [8]
b. Hợp chất của Nitơ
Gồm 3 chất chính: amonia (NH4+), nitrite (NO2) và nitrate (NO3-).
Amonia: Trong ao hồ, amonia xuất hiện như một sản phẩm do sự biến dưỡng của
động vật trong nước cũng như từ sự phân huỷ các chất hữu cơ với tác dụng của vi
khuẩn. Trong nước amonia được phân chia làm 2 nhóm: nhóm NH 3 (khí hoà tan) và
nhóm NH4+ (ion hoá).
Chỉ có dạng NH3 của amonia là gây độc cho tôm, NH3 có tính độc cao hơn NH4+
từ 300 đến 400 lần. Sự phân chia này chịu ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và độ mặn
nhưng pH ảnh hưởng quan trọng hơn cả. Nếu tăng 1 đơn vị pH thì sẽ tăng 10 lần tỷ lệ
của NH3. Độ độc của amonia gây ra không đáng ngại lắm trong ao tôm vì thực vật
phiêu sinh (phytoplankton) sẽ giữ cho độ độc này ở mức thấp, tuy nhiên nếu ao hồ có
mật độ cao quá thì mức NH3 vẫn có thể xuất hiện. Mức độ NH3 thay đổi về ban đêm
đáp ứng sự thay đổi của pH và nhiệt độ. Dưới tác dụng của vi khuẩn, amonia sẽ bị biến
đổi thành nitrite (NO2) (bởi Nitrosomonas bacteria) rồi nitrate (NO3-) (bởi Nitrobacter
bacteria)
Hình thức nitrate thường vô hại, nhưng trong môi trường nước mà lượng
chlorinity thấp thì nitrite sẽ gây độc cho tôm. Nitrite gây độc chính yếu là tạo thành
chất methemoglobin và giảm sự chuyển oxygen tới tế bào.[8]

13


tiêu hoá không đủ để tôm phát triển.
Tỷ lệ lipid trong thành phần thức ăn của tôm không thể vượt quá 10%, tốt nhất là
5-7%. [2]
1.4.3. Hydratcacbon
Hydratcacbon là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể (khoảng 60%
năng lượng cho hoạt động sống của động vật). Tuy khả năng sản sinh ra nhiệt lượng
của hydratcacbon kém hơn so với lipid, song hydratcacbon lại có ưu thế hoà tan được,
vì vậy quá trình tiêu hoá hấp thu dễ dàng.
Ở giáp xác có nhiều men tiêu hoá hydratcacbon như: amylaza, maltaza, kitinaza,
14


cellulaza (Kooiman, 1964), nhờ đó giáp xác có thể tiêu hoá một thành phần cellulose
nên chúng có thể ăn thực vật và rong tảo. [2]
Thức ăn nhiều xơ sẽ đưa kết quả xấu vì cơ quan ruột, dạ dày của tôm ngắn, thức
ăn nhanh chóng đi qua và thời gian tiêu hoá bị hạn chế. Nhưng chất xơ đóng vai trò là
chất nền cho quá trình lên men của vi sinh vật sống trong ống tiêu hoá, vì vậy trong
thức ăn tôm người ta thường bổ sung khoảng 5% bột cỏ hoặc rong biển. Ngoài vai trò
là chất nền trong chất xơ tồn tại một lượng nước nhất định, chính lượng nước này có
tác dụng duy trì dịch ruột làm tăng quá trình hấp thu chất dinh dưỡng. [2]
1.4.4. Vitamin
Vitamin là những chất hữu cơ có bản chất hoá học khác nhau, cơ thể động vật có nhu
cầu một lượng nhỏ trong thức ăn để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường.
Vitamin nhóm B, C và E được cho là cần thiết phải cho vào thức ăn. Vitamin D, C khi
dùng với số lượng nhiều đã cho thấy phản ứng đối kháng, dẫn đến bệnh thừa vitamin.
Trong thành phần các premix vitamin dùng cho tôm luôn có vitamin A và K. [2]
1.4.5. Khoáng
Khoáng là những nguyên tố hoá học cần thiết để xây dựng nên cơ thể và tham gia
vào quá trình trao đổi chất của động vật. Tôm có khả năng hấp thụ muối khoáng từ
môi trường nước nên nhu cầu muối khoáng của tôm thấp và khác với động vật trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status