BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********
NGUYỄN HOÀNG DUY LƯU
XỬ LÝ GIEO ƯƠM VÀ THEO DÕI SINH TRƯỞNG
CÂY DỪA CẠN THÁI (CATHARANTHUS ROSEUS)
TẠI VƯỜN ƯƠM BỘ MÔN CẢNH QUAN
VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP. HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*********
NGUYỄN HOÀNG DUY LƯU
XỬ LÝ GIEO ƯƠM VÀ THEO DÕI SINH TRƯỞNG
CÂY DỪA CẠN THÁI (CATHARANTHUS ROSEUS)
TẠI VƯỜN ƯƠM BỘ MÔN CẢNH QUAN
VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG DUY LƯU
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Xử lý gieo ươm và theo dõi sinh trưởng cây dừa cạn thái
(Catharanthus roseus) tại vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên,
trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh” được tiến hành tại vườn ươm Bộ môn
Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên, thời gian từ ngày 15/03/2011 đến ngày
15/06/2011.
Kết quả thu được:
- Giá thể gieo ươm có tỷ lệ tro trấu : xơ dừa là 2:1 là giá thể thích hợp cho sự
nảy mầm hạt giống cây dừa cạn thái và làm giảm đáng kể tỷ lệ hao hụt cây con.
- Giá thể trồng có tỷ lệ tro trấu : xơ dừa : trấu sống là 5:3:2 là giá thể thích
hợp cho sự sinh trưởng của cây dừa cạn thái tính đến giai đoạn cây được 2 tháng
tuổi. Với giá thể này, cây dừa cạn có khả năng thích nghi cao, sinh trưởng tốt, phân
cành mạnh, ít sâu bệnh.
- Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây dừa cạn.
iii
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ................................................................................................. i
Lời cảm ơn .............................................................................................. ii
Tóm tắt .................................................................................................. iii
Mục lục .................................................................................................. iv
3.5.3 Giá thể ........................................................................................ 11
3.5.4 Phân bón .................................................................................... 11
3.5.5 Thuốc bảo vệ thực vật ................................................................ 12
3.6 Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 12
3.6.1 Phương pháp gieo ươm .............................................................. 12
3.6.2 Bố trí thí nghiệm ........................................................................ 12
3.6.3 Phương pháp theo dõi ................................................................ 14
3.6.4 Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................. 15
3.6.5 Phương pháp tính toán xử lý ...................................................... 16
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 17
4.1 Thí nghiệm 1 ................................................................................. 17
4.1.1 Tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ..................................................... 17
4.1.2 Tỷ lệ hao hụt cây con ................................................................. 18
4.2 Thí nghiệm 2 ................................................................................. 19
4.2.1 Chiều cao cây ............................................................................. 19
4.2.2 Số lá trên cây .............................................................................. 21
4.2.3 Số cành trên cây ......................................................................... 23
4.2.4 Tình hình sâu, bệnh .................................................................... 24
4.2.4.1 Sâu ........................................................................................... 24
4.2.4.2 Bệnh ........................................................................................ 25
4.3 Tóm tắt quy trình trồng và chăm sóc cây dừa cạn ........................ 26
v
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 29
5.1 Kết luận ......................................................................................... 29
5.2 Đề nghị .......................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 31
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 33
NT
Nghiệm thức
Rep
Lần lặp lại (Replication)
ANOVA
Phân tích phương sai (Analysis Of Variance)
DMRT
Trắc nghiệm đa biên độ Duncan
(Duncan’s Multiple Range Test)
GTTB
Giá trị trung bình
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 3.1 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thí nghiệm về cây dừa cạn ...... 12
đến giai đoạn 2 tháng tuổi ................................................................. 28
ix
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xưa đến nay thực vật nói chung, hoa kiểng nói riêng đã đóng vai trò hết
sức quan trọng trong đời sống con người. Hoa kiểng không những là biểu tượng cho
cái đẹp, sự thanh cao mà một số loài còn được sử dụng như là một phương thuốc
chữa bệnh. Mỗi loài hoa, cây cảnh đều có ý nghĩa và công dụng riêng làm cho thế
giới thực vật phong phú, đa dạng hơn.
Trước đây hoa kiểng chỉ được trồng chủ yếu để thể hiện sự sung túc, nhàn
hạ, thanh lịch của các bậc thượng lưu nhưng ngày nay nhu cầu hoa kiểng càng trở
nên phổ biến hơn do đời sống vật chất trong những năm gần đây không ngừng được
cải thiện và thị hiếu thẩm mỹ của con người ngày càng được nâng cao. Hoa kiểng
được trồng ở đường phố, khu đô thị, công viên, được trang trí trong nhà, các văn
phòng, làm quà tặng trong các dịp lễ, tết.
Bên cạnh những giống hoa kiểng đã có trong nước hiện nay như: mai, đào,
cúc… các trung tâm, nhà vườn đã tiến hành nghiên cứu, lai tạo, nhập nội cho ra
nhiều giống mới đa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc như: hướng dương,
hoa tulip, hoa hồng, dừa cạn… Dừa cạn trước đây chỉ là một giống hoa dân dã,
thông thường chỉ có màu trắng tuyền, hồng nhạt nhưng ngày nay đã được lai tạo
cho ra nhiều giống mới (thường gọi là dừa cạn thái) với nhiều màu sắc sặc sỡ hơn
như: hoa cà, đỏ, đỏ tươi, cam đỏ, tím hồng, rượu chát, hồng dâu… được trồng để
trang trí trong nhà, văn phòng rất đẹp. Ngoài ra dừa cạn còn được sử dụng làm
thuốc chữa bệnh. Cho nên cây dừa cạn thái được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng
hiện nay.
1
- Sản xuất hoa kiểng yêu cầu kỹ thuật cao và mang tính nghệ thuật.
- Hoa kiểng rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh.
- Chu kỳ sản xuất của hoa kiểng dài ngắn khác nhau đối với từng loại cây
nên thích hợp với nhiều đối tượng đầu tư.
3
- Sản xuất hoa kiểng là ngành có khả năng tận dụng mọi nguồn lao động, mọi
tư liệu sản xuất, kể cả không gian (vườn, ao, sân…) để sản xuất. Có thể tận dụng
các điều kiện sản xuất để phát triển mà ít làm thay đổi cơ cấu, diện tích sử dụng đất.
- Sản xuất hoa kiểng cần có sự lưu thông phân phối kịp thời. Việc xuất khẩu
cần phải đồng bộ, xử lý vận chuyển cần phải nhanh chóng kịp thời.
2.2 Ngành sản xuất hoa kiểng trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất hoa kiểng trên thế giới
Sản xuất hoa kiểng trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và trở thành
một ngành thương mại mang lợi nhuận cao. Mỗi năm trên thế giới tiêu thụ một số
lượng hoa kiểng có giá trị trên 100 tỷ USD, với mức tăng bình quân là 10 %.
Giá trị nhập khẩu của hoa kiểng ngày càng tăng: năm 1990 giá trị nhập khẩu
đạt 6,8 tỷ USD, tăng 36 %. Các nước nhập khẩu hoa kiểng nhiều là Đức, Anh,
Pháp, Mỹ.
Một số nước nổi tiếng về sản xuất hoa như: hoa Hồng ở Bungary, hoa Anh
Đào ở Nhật Bản, hoa Tulip ở Hà Lan… Trong đó sản xuất hoa của Hà Lan rất
phong phú, Hà Lan là nước cung cấp hoa nhiều nhất trên thế giới.
Trong những năm gần đây, thị trường hoa kiểng trên thế giới đã dần dịch
chuyển về châu Á, đặc biệt ở một số nước như Đài Loan, Thái Lan… đã sản xuất và
cung cấp nhiều giống hoa mới, lạ, đáp ứng được nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao
của người tiêu dùng.
2.2.2 Tình hình sản xuất hoa kiểng ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ ngàn xưa, từng dân tộc, từng thời đại con người đã biết chơi
Gentianales
Họ
:
Apocynaceae
Tên khoa học
:
Catharanthus roseus
Tên tiếng Anh
:
Vinca, Madagascar periwinkle
Tên tiếng Việt
:
Dừa cạn, Hải đằng, Trường xuân hoa
2.3.2 Nguồn gốc xuất xứ
Cây dừa cạn xuất xứ từ Madagascar, phổ biến ở miền Nam Carolina (châu
Âu), được giới thiệu cho nhiều nước như là cây thuốc chữa bệnh (cây dừa cạn có vị
hay chồi non do côn trùng phá hoại hoặc nấm bệnh trên lá.
Dừa cạn được trồng phổ biến làm hoa nền hiện nay vẫn là các giống truyền
thống với các màu như trắng, tím, hồng nhạt dạng thân đứng, với nguồn giống được
lấy từ hạt của những cây dừa cạn đã có sẵn trong nước và cùng với thời gian trồng
khá lâu nên các giống dừa cạn hiện nay đã có hiện tượng thoái hóa giống, làm cho
thân cây vươn cao hơn, ít hoa, hoa nhỏ, màu sắc hoa nhạt hơn. Đối với các giống
mới nhập nội phong phú hơn về màu sắc, cho nhiều hoa, có dạng thân rũ, được
trồng dưới dạng hoa treo đã làm phong phú thêm về chủng loại hoa dừa cạn và cũng
được ưa chuộng hơn.
Tác dụng dược lý của cây dừa cạn
+ Cây dừa cạn có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng bình can, giáng hỏa và
trấn tĩnh an thần, dùng chữa áp huyết cao.
+ Các nhà khoa học đã nghiên cứu chiết xuất từ cây dừa cạn nhiều chất như
alkaloid Vinblastin và Vincristin, là những chất ức chế mạnh sự phân bào, có tác
dụng tốt trong chữa các ung thư về máu.
+ Dừa cạn, trong nhân dân ta đã dùng để chữa các bệnh về nội tiết như đái
tháo đường, thông tiểu, viêm đường tiết niệu, tiểu tiện có máu, ít nước tiểu và trong
6
bế kinh. Rễ và lá dùng rất tốt trong hạ huyết áp, nếu cần ta cho thêm hoa đại (bông
sứ), cỏ mần trầu và lá lạc tiên, mỗi thứ khoảng 20 g sắc nước uống liên tục trong
nhiều tháng liền đối với huyết áp cao ở giai đoạn 1 dù có nguyên nhân hay không có
nguyên nhân vẫn rất tốt.
Hình 2.1 Đặc điểm thực vật của cây dừa cạn (thân, cành, lá, hoa, quả…)
7
- Địa điểm: Trồng tại vườn ươm Bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên,
trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Gieo ươm hạt giống cây dừa cạn thái và bố trí thí nghiệm – nghiệm thức về
giá thể gieo ươm.
- Sang chậu cây con ở giai đoạn 30 NSG và bố trí thí nghiệm – nghiệm thức
về giá thể trồng.
- Chăm sóc và theo dõi sinh trưởng cây dừa cạn đến giai đoạn cây được 2
tháng tuổi (30 NST).
- Thu thập số liệu – xử lý số liệu.
- Viết bài báo cáo.
9
3.4 Điều kiện thí nghiệm
3.4.1 Điều kiện khí hậu – thời tiết
Khí hậu nhiệt đới ở miền Nam Việt Nam có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11.
+ Mùa nắng: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
3.4.2 Nguồn nước tưới
Nguồn nước được bơm từ hồ tự nhiên, xa khu công nghiệp.
3.5 Vật liệu thí nghiệm
3.5.1 Giống
Thí nghiệm được thực hiện với giống dừa cạn đứng Tropic Bright Red do
công ty TNHH Hạt Giống Hoa Việt Nam (31/78 Phan Huy Ích, phường 15, quận
Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh) cung cấp.
Đặc điểm của giống Tropic Bright Red: hoa có màu đỏ, chấm ở giữa các
cánh hoa to màu trắng, cánh hoa hơi tròn.
11
3.5.5 Thuốc bảo vệ thực vật
Việc phòng trừ sâu, bệnh hại đối với cây dừa cạn được trình bày ở Bảng 3.1.
Bảng 3.1 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thí nghiệm về cây dừa cạn
Thuốc trừ
sâu, bệnh
a. Sâu
Loại thuốc
Nồng độ
Confidor
5 – 7 ml/8l
100SL
b. Bệnh
Metaxyl 25WP
Thời kỳ
Phòng trừ các
phun thuốc
loại sâu, bệnh
nghiệm 1.
- Sử dụng giá thể trồng là hỗn hợp tro trấu, xơ dừa, trấu sống, phân bò ủ hoai,
phân lân vô cơ. Trộn giá thể chia thành 4 nghiệm thức có tỷ lệ tro trấu : xơ dừa :
trấu sống khác nhau lần lượt là 5:3:2, 3:5:2, 3:2:5, 5:5:0 (tỷ lệ phân bò và phân lân ở
các nghiệm thức là như nhau) để tiến hành Thí nghiệm 2.
3.6.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ tro trấu : xơ dừa trong giá thể gieo ươm đối với
sự nảy mầm của hạt giống cây dừa cạn thái.
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên một yếu tố (kiểu
RCBD).
- Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức (xem Bảng 3.2), 3 lần lặp lại. Mỗi nghiệm
thức là 1 khay gieo có 72 lỗ, mỗi lỗ gieo 1 hạt. Tổng cộng là 648 hạt.
12
Bảng 3.2 Các nghiệm thức của thí nghiệm 1
Ký hiệu
Thành phần của giá thể
nghiệm thức
gieo ươm
NTA
Tro trấu, xơ dừa
NTA
Rep III
NTB
NTA
NTC
Thí nghiệm 2
Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ tro trấu : xơ dừa : trấu sống trong giá thể trồng
đối với sự sinh trưởng của cây dừa cạn thái đến giai đoạn cây được 2 tháng tuổi (30
NST).
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên một yếu tố (kiểu
RCBD).
- Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức (xem Bảng 3.3), 3 lần lặp lại. Mỗi nghiệm
thức gồm 10 chậu, mỗi chậu trồng 1 cây. Tổng cộng là 120 cây.
Bảng 3.3 Các nghiệm thức của thí nghiệm 2
Ký hiệu
nghiệm thức
Thành phần của giá thể trồng
Tỷ lệ tro trấu : xơ dừa :
trấu sống
NT1
NT3
NT1
NT2
NT1
NT3
NT2
NT4
NT4
NT1
NT3
NT2
0,5 m
Rep II
0,5 m
Rep III
Hình 3.2 Bố trí thí nghiệm 2
3.6.3 Phương pháp theo dõi
+ Tốc độ ra cành: được tính bằng số liệu ghi nhận lần sau trừ cho số
liệu ghi nhận lần trước (cành/7 ngày).
- Tình hình sâu bệnh:
+ Tỷ lệ % sâu hại = (Số cây bị sâu hại / Tổng số cây theo dõi)*100.
+ Tỷ lệ % bệnh hại = (Số cây bị bệnh hại / Tổng số cây theo dõi)*100.
Theo dõi tình hình sâu bệnh 3 ngày/lần.
15