BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************
TRẦN KHÁNH DIỆU
NGHIÊN CỨU MARKETING SẢN PHẨM ĐỒNG PHỤC
CHO NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ PHƢỚC LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************
TRẦN KHÁNH DIỆU
NGHIÊN CỨU MARKETING SẢN PHẨM ĐỒNG PHỤC
CHO NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ PHƢỚC LONG
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
(Chữ ký
(Chữ ký
Họ tên)
Họ tên)
tháng
năm
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Trƣớc tiên, Con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Cha và Mẹ, những ngƣời đã sinh
ra và nuôi dạy con khôn lớn. Và Con xin gửi lời biết ơn đến những ngƣời thân đã luôn
ủng hộ, động viên Con trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô trƣờng Đại Học Nông
Lâm TP. HCM, cùng toàn thể thầy cô Khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho Em những kiến
thức quý báu, giúp Em vững tin trên con đƣờng học vấn và cả sự nghiệp trong tƣơng
lai. Đặc biệt Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Văn Lạng đã tận tình giảng
dạy, chỉ bảo Em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng và hƣớng dẫn Em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Đầu Tƣ Phƣớc Long, Bà
Phƣớc Long.
Bên cạnh đó, đề tài còn thực hiện phân tích đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu
của công ty Cổ Phần Đầu Tƣ Phƣớc Long thấy rằng các hoạt động marketing của
Doanh nghiệp còn nhiều yếu kém và tồn tại khó khăn. Từ đó đƣa ra những đề xuất
kiến nghị góp phần định hƣớng giúp Doanh nghiệp thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn các
chiến lƣợc marketing đã hoạch định.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
xi
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1
1.1.
Đặt vấn đề
4
2.1. Giới thiệu chung về Công Ty CP Đầu Tƣ Phƣớc Long
4
2.1.1. Thông tin chung
4
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
5
2.1.3. Sơ đồ tổ chức công ty
5
2.1.4. Ngành nghề sản xuất kinh doanh
6
2.1.5. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
6
2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
7
3.1.4. Mô hình truyền thông Marketing
16
3.1.5. Công cụ phân tích môi trƣờng kinh doanh
16
v
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
17
3.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin
17
3.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra
17
3.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
18
3.2.4. Sơ đồ nghiên cứu
18
4.2.2. Tiềm năng của thị trƣờng đồng phục ngân hàng hiện nay
26
4.2.3. Đặc điểm của đối thủ cạch tranh
27
4.3. Xác định khúc thị trƣờng cho sản phẩm đồng phục ngành ngân hàng
29
4.4. Xây dựng chiến lƣợc Marketing mix cho Công ty
33
4.4.1. Chiến lƣợc sản phẩm
33
4.4.2. Chiến lƣợc giá
48
4.4.4. Chiến lƣợc chiêu thị - cổ động
56
4.5. Phân tích ma trận SWOT
4.6.3. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến
66
vi
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN
68
5.1. Kết luận
68
5.2. Kiến nghị
69
5.2.1. Kiến nghị đối với Nhà Nƣớc
69
5.2.2. Kiến nghị đối với Công Ty
69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Nhà Xuất Bản
TNHH
Trách Nhiệm Hữu Hạn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Máy Móc Thiết Bị Của Công Ty Năm 2011
8
Bảng 2.2. Tình Hình Phân Bố Lao Động Của Công Ty năm 2009, 2010
8
Bảng 2.3. Cơ Cấu Trình Độ Lao Động Năm 2010
9
Bảng 2.4. Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty Qua Các Năm
11
Bảng 4.1. Tổng Quát Kinh Tế Việt Nam Năm 2008 – 2010
41
Bảng 4.9. Gây Ấn Tƣợng Với Khách Hàng
42
Bảng 4.10. Loại Đồng Phục Nhân Viên Ngân Hàng Mong Muốn
43
Bảng 4.11. Loại Áo Khoác Đồng Phục Nhân Viên Ngân Hàng Mong Muốn
43
Bảng 4.12. Loại Phụ Kiện Đi Kèm Đồng Phục Nhân Viên Mong Muốn
44
Bảng 4.13. Số Lƣợng Đồng Phục Nhân Viên Ngân Hàng Mong Muốn
45
Bảng 4.14. Bảng Thống Kê Về Giới Tính Và Mức Mong Muốn Về Số Lƣợng Đồng Phục 45
Bảng 4.15. Kiểm định mối quan hệ giữa biến định danh và biến định danh
46
Bảng 4.16. Kiểm Định Mối Quan Hệ Giữa Biến Định Danh Và Biến Định Danh
Bảng 4.23. Bảng Dự Toán Kinh Phí Cho Hoạt Động Xúc Tiến
66
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty
5
Hình 3.1. Quy Trình Mua Hàng Của Khách Hàng
15
Hình 3.2. Mô Hình Truyền Thông Marketing
16
Hình 3.3. Sơ Đồ Nghiên Cứu
18
Hình 4.1. Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Lệ Ngân Hàng Có Sử Dụng Đồng Phục Ngân Hàng
Tại Tp. Hồ Chí Minh
26
Hình 4.8. Biểu Đồ Thể Hiện Loại Áo Khoác Ngoài Của Nhân Viên Các Ngân Hàng
Tại Tp. Hồ Chí Minh
37
Hình 4.9. Biểu Đồ Thể Hiện Chất Liệu Vải Do Nhân Viên Các Ngân Hàng Tại Tp. Hồ
Chí Minh Nhận Xét
38
Hình 4.10. Biểu Đồ Thể Hiện Màu Sắc Chủ Đạo Đƣợc Chọn Nhiều Nhất Cho Đồng
Phục Nhân Viên Các Ngân Hàng Tại Tp. Hồ Chí Minh
39
Hình 4.11. Biểu Đồ Thể Hiện Màu Sắc Mong Muốn Cho Đồng Phục Ngân Hàng Tại
Tp. Hồ Chí Minh
44
Hình 4.13. Biểu Đồ Thể Hiện Mức Giá Mong Muốn Cho Đồng Phục Của Nhân Viên
Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh
49
xi
Hình 4.14. Sơ đồ phân phối sản phẩm đồng phục cho nhân viên Ngân hàng
Phụ lục 6. Thống Kê về Mong Muốn Thay Đổi Đồng Phục
Phụ lục 6.1. Mong Muốn Thay Đổi Đồng Phục
Phụ lục 6.2. Mong muốn Có Thêm Đồng Phục
Phụ lục 6.3. Thống Kê về Giới Tính và Màu Sắc Mong Muốn Cho Đồng Phục
của Nhân Viên Chƣa Có Đồng Phục
Phụ lục 6.4. Kiểm Định Mối Tƣơng Quan Giữa Giới Tính và Mức Mong Muốn
Số Lƣợng Đồng Phục của Nhân Viên Chƣa Có Đồng Phục
Phụ lục 6.5. Thống Kê Màu Sắc và Mong Muốn Mức Giá Cho Đồng Phục của
Nhân Viên Chƣa Có Đồng Phục
xiii
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Mỗi Doanh nghiệp
đều lựa chọn cho mình những thị trƣờng mục tiêu kinh doanh khác nhau. Trong mỗi
thị trƣờng mục tiêu đó lại đƣợc chia ra thành nhiều phân khúc lớn nhỏ và riêng biệt.
Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là lựa chọn cho mình những phân khúc mang lại
nhiều tiềm năng cũng nhƣ cơ hội phát triển cho chính doanh nghiệp của mình.
Ngày nay, hoạt động của ngành ngân hàng nƣớc ta đã có những chuyển biến
sâu sắc. Quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số lƣợng, chất lƣợng, và phạm
vi. Các loại hình kinh doanh của ngân hàng cũng đa dạng và phong phú hơn. Do đó
có rất nhiều Ngân hàng mới xuất hiện tại Việt Nam. Để tạo dựng đƣợc một thƣơng
hiệu cho chính mình thì đòi hỏi Doanh Nghiệp phải tạo đƣợc một sự khác biệt rõ
ràng. Chính vì thế, nhiều Ngân Hàng đã làm đƣợc điều đó bằng cách đơn giản nhất là
khẳng định hình ảnh đối với khách hàng và công chúng. Một trong những công cụ
thiết yếu và hiệu quả đó là chọn cho đội ngũ nhân viên của mình một bộ đồng phục
nghiệm vốn có của một số thành viên trong công ty.
Do đó, việc nghiên cứu vấn đề này rất khả quan nhằm nâng cao khả năng kinh
doanh của sản phẩm trên thị trƣờng. Xuất phát từ những lý do trên cộng với sự
hƣớng dẫn nhiệt tình của Thạc Sỹ Lê Văn Lạng, sau một thời gian thực tập và tìm
hiểu thực tế tại Công ty, tôi đã sớm nhận ra tầm quan trọng của vấn đề và mạnh dạn
lựa chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Nghiên cứu Marketing sản phẩm đồng phục
cho nhân viên Ngân Hàng tại Thành Phố Hồ Chí Minh của Công ty Cổ Phần Đầu
Tư Phước Long”.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thị trƣờng và phát triển sản phẩm đồng phục cho nhân viên ngân
hàng tại Tp. Hồ Chí Minh của Công ty Cổ Phần Đầu Tƣ Phƣớc Long
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty trong thời gian
qua và các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing của Công Ty.
Phân tích tiềm năng thị trƣờng của sản phẩm đồng phục cho nhân viên ngành
Ngân hàng tại Tp. Hồ Chí Minh.
Hoạch định chiến lƣợc Marketing mix cho sản phẩm đồng phục nhân viên
ngành Ngân Hàng tại Tp. Hồ Chí Minh.
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chiến lƣợc đã đề ra.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu quá trình phát triển Marketing sản phẩm đồng
phục cho nhân viên Ngân Hàng tại TP. HCM của Công Ty CP Đầu Tƣ Phƣớc Long,
một số Doanh Nghiệp khác.
Phạm vi thời gian: nghiên cứu phân tích số liệu qua các năm 2009 – 2010.
Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2011 đến tháng 5/2011
PE, PA, cotton, TR, ITY… sử dụng cho các sàn phẩm may mặc, thời trang, trang bị
bảo hộ lao động, trang phục lễ hội, trang trí nội thất, may công nghiệp nhƣ Jacket,
polo-shirt, túi xách, đặc biệt à các loại vải tráng phủ PU, AC chống cháy, chống thấm.
Dệt Phƣớc Long đã đạt đƣợc nhiều thành công trên thị trƣờng nội địa và nƣớc ngoài.
Lãnh đạo công ty lun coi trọng chất lƣợng sản phẩm là then chốt, quyết định
thắng lợi trong cuộc canh tranh khốc liệt trên thƣơng trƣờng hiện nay. Chất lƣợng sản
phẩm chủ yếu phụ thuộc vào nhận thức và phong cách làm việc của toàn thể CBCNV
công ty. Vì vậy lãnh đạo công ty đã quyết định xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý
chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 để giữ vững niềm tin của khách hàng đối
với chất lƣợng sản phẩm của Công Ty.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1960: Nhà máy Dệt Phƣớc Long đƣợc thành lập trên cơ sở xác nhập hai
Xí nghiệp Visyfasa và Xí nghiệp Dệt Liên Phƣơng theo quyết định quốc hữu hóa số
1015/QĐ-UB ngày 04/8/1977 của UBND thành phố Hồ Chí Minh
Năm 1993: Nhà máy Dệt Phƣớc Long đã đƣợc đổi tên thành Công ty Dệt
Phƣớc Long trực thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ theo quyết định số 239/CNN/TCLĐ ngày
24/3/1993
Năm 2004: Thực hiện chủ trƣơng cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nƣớc của Bộ
Công Nghiệp, Công ty Dệt Phƣớc Long đã tiến hành thủ tục chuyển đổi mô hình hoạt
động.
Tháng 4/2005: Đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sản xuất –
Dịch vụ Dệt May Phƣớc Long theo quyết định số 1547/QĐ-TCCB.
Tháng 8/2007: Công ty Cổ phần Sản xuất – Dịch vụ Dệt May Phƣớc Long
chuyển thành Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phƣớc Long để phù hợp với cơ chế thị trƣờng
và phù hợp với việc mở rộng thị trƣờng thƣơng mại dịch vụ đa ngành nghề của CT.
2.1.3. Sơ đồ tổ chức công ty
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
DỆT KHÍ –
DỆT KIM
Nguồn: Phòng KH KD XNK
5
2.1.4. Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty hiện đang hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực: Sản xuất kinh
doanh nội địa và xuất khẩu vải sợi, hàng may mặc, gia công, kinh doanh thƣơng mại
bông tơ sợi.
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty: Chiffon, teffeta, voal cát, phi bóng, kate,
mùng và đang khai thác nhiều mặt hàng khác
2.1.5. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng Giám Đốc Công Ty
Đại diện cho Hội Đồng Quản Trị quản lý và điều hành công ty, chịu trách
nhiệm trực tiếp về hiệu quả và kết quả kinh doanh. Điều hành, giám sát, kiểm tra tất cả
các hoạt động của Công ty. Đại diện hợp pháp cho Công ty để ký tất cả các hợp đồng
hay thỏa thuận giao dịch với các đối tác bên ngoài Công ty.
Tổng Giám Đốc bổ nhiệm và bãi nhiệm, phân công trách nhiệm và quyền hạn
cho các bộ phận và trƣởng đơn vị. Lập dự thảo các chiến lƣợc phát triển dài hạn. Tổ
chức và duy trì các điều kiện công tác, môi trƣờng làm việc. Đảm bảo các quy chế,
chính sách, chế độ lao động phù hợp theo Pháp Luật Việt Nam
Giám Đốc Điều Hành
Thực hiện theo chỉ đạo và tham mƣu cho Tổng Giám Đốc về trong các hoạt
động quản lý trong toàn Công ty. Triển khai và giám sát các bộ phận liên quan thực
hiện theo mục tiêu và phƣơng án đã đƣợc duyệt. Đƣợc thay mặt Tổng Giám Đốc ký
các văn bản và giải quyết công việc thuộc phạm vi đƣợc phân công phụ trách. Đánh
giá hiệu quả công tác của các cấp quản lý trong phạm vi đƣợc ủy quyền để đề xuất lên
thƣơng hiệu đầu tƣ của công ty
Các Nhà Máy
Xây dựng và kiểm tra các quy trình, phƣơng án tổ chức sản xuất, tiêu chuẩn kỹ
thuật, chất lƣợng sản phẩm, thiết kế các sản phẩm mới và triển khai sản xuất, phát triển
công nghệ trong ngành dệt, nhuộm, may mặc.
Quản lý và khai thác hiệu quả máy móc thiết bị, quản lý mội trƣờng và điều kiện sản
xuất theo tiêu chuẩn quy định của ngành
2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Máy móc thiết bị của công ty là thiết bị chuyên dụng, đều trải qua quá trình sản
xuất khá lâu năm. Những năm gần đây, công ty đã tập trung nổ lực của mình vào việc
đổi mới thiết bị công nghệ nhằm nâng cao hơn nữa chất liệu vải và may nhằm phục vụ
tốt hơn cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nƣớc
7
Bảng 2.1. Máy Móc Thiết Bị Của Công Ty Năm 2011
Số lƣợng máy
(cái)
Năng suất bình
quân (tháng)
Mặt Hàng Chủ Yếu
Dệt Nƣớc
128
400.000 m
Khu Chuẩn Bị
se sợi Thế Kỷ
(Se)
Nguồn: Phòng KH KD XNK
2.3. Lao động và tiền lƣơng
2.3.1. Lao động
Bảng 2.2. Tình Hình Phân Bố Lao Động Của Công Ty năm 2009, 2010
ĐVT: Ngƣời
Đơn vị
Năm 2009
Số lƣợng
Năm 2010
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
- Ban Tổng Giám Đốc
- Các Phòng Ban Nghiệp Vụ
+ Ban Hành Chính Nhân Sự
+ Ban Tài Chính Kế Toán
+ Ban Kinh Doanh XNK
+ Văn Phòng Đại Diện
1
+ Căn Tin
+ Cơ Điện
10
5
- Các Nhà Máy Sản Xuất
+ Tổ May
+ Dệt Kim
+ Dệt Khí
53
16
12
25
54,1
60
18
14
28
98
100
116
Tổng số
một kết cấu lao động tƣơng đối hợp lý. Bộ máy lãnh đạo năm 2009 và 2010 tuy chỉ 1
ngƣời chiếm 0,9% nhƣng các phòng ban nghiệp vụ luôn hỗ trợ cho Công ty chiếm
23,3% tổng số lao động. Điều này sẽ bổ sung và hổ trợ cho bộ máy lãnh đạo hoạt động
tốt và hiệu quả hơn rất nhiều.
Đối với công nhân của công ty thì đƣợc trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động theo
quy định (quần áo lao động, giày, khẩu trang, nút chống ồn…)
Trong điều kiện Doanh nghiệp có quy mô nhƣ hiện nay thì sự phân bố lao động
và cơ cấu lao động của Công ty tƣơng đối hợp lý.
Bảng 2.3. Cơ Cấu Trình Độ Lao Động Năm 2010
ĐVT: Ngƣời
Trình độ
Số Lƣợng
Tỷ lệ (%)
- Cao Học, Đại Học
20
17,3
- Cao Đẳng
6
5,2
- Trug Cấp
Trình độ Trung học là trình độ chiếm tỷ lệ nhiều nhất ở Công ty 67,2% với 78
lao động, do Nhà máy sản xuất là lực lƣợng lao động chủ yếu của Công ty, do đó công
nhân tập trung ở đây, và chủ yếu là trình độ tốt nghiệp Trung học phổ thông và Trung
học cơ sở. Ngoài ra trình độ Trung học cũng nằm trong số các phòng ban khác của
Công ty nhƣ Tổ lái xe, căn tin và cơ điện.
Tuy số lƣợng trình độ Trung học chiếm tỷ lệ cao nhất, nhƣng với đội ngũ công
nhân viên có trình độ lâu năm, lành nghề và tận tâm thì đây chính là một lợi thế to lớn
của Công ty. Môi trƣờng làm việc thân thiện, cởi mở, cùng với sự chăm lo đời sống
vật chất và tinh thần đã giúp cho mọi thành viên trong Công ty luôn hòa đồng gắn bó
và hết là mỗi nhân viên đều xem Công ty là mái nhà chung và mình là một thành viên
trong đó.
2.3.2. Các hình thức trả lƣơng hiện nay của Công ty
Chế độ trả lƣơng theo sản phẩm gián tiếp: đƣợc áp dụng cho những công nhân
phục vụ, công nhân sản xuất và những bộ phận quản lý có ảnh hƣởng trực tiếp đến quá
trình tạo ra sản phẩm
Chế độ trả lƣơng theo sản phẩm có thƣởng: đƣợc kết hợp từ hình thức trả lƣơng
trực tiếp hay gián tiếp với chính sách tiền lƣơng do tiết kiệm nguyên vật liệu, do nâng
cao chất lƣợng sản phẩm
Chế độ trả lƣơng theo sản phẩm lũy tiến: tiền lƣơng đƣợc tính theo sản phẩm
hoàn thành và đơn giá tiền lƣơng thay đổi theo mức độ hoàn thành sản phẩm
Chế độ trả lƣơng theo sản phẩm cuối cùng: đƣợc tính theo chế độ ngƣời lao
động hoặc tập thể lao động tạo ra sản phẩm. Đây là cách thức trả lƣơng theo sản phẩm
tiến bộ nhất.
10
2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2009, 2010
Bảng 2.4. Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty Qua Các Năm
ĐVT: Triệu đồng
65
-66
49,62
3. DT thuần (01-03)
10
285.893
294.776
8.883
103,11
4. Giá vốn hàng bán
11
237.795
254.898
17.103
107,19
6.392
4.326
309,39
8. Chi phí bán hàng
24
16.149
17.473
1.324
108,2
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
25.657
11.847
-13.810
46,18
554
180
148,13
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)
40
107
624
517
583,18
14. Tổng LN trƣớc thuế (50=30+40)
50
6.492
6.642
150
102,31
30=20+(21-22)-(24+25)
(60=50-51)
Nguồn: Ban KH KD XNK
Từ bảng 2.4 ta thấy: Năm 2010 Doanh nghiệp thực hiện đa số các chỉ tiêu đều
tăng so với năm 2009. Tổng Doanh thu năm 2010 tăng 3,08% so với năm 2009 do nền
kinh tế thế giới đang từng bƣớc ổn định sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên
sản lƣợng tiêu thụ sản phẩm đã bắt đầu tăng lên, doanh thu thuần cũng tăng thêm
3,11% trong năm 2010. Giá vốn hàng bán tiếp tục tăng 17.473 triệu đồng, ứng với mức
tăng 7,19% trong khi đó, lợi nhuận gộp lại giảm, chỉ đạt 82,91% ứng với mức giảm
8.220 triệu đồng. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 367 triệu đồng, đạt
94,25% so với năm 2009.
11