Phân tích thực trạng thuốc bảo hiểm y tế chi trả được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh quảng trị năm 2016 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀNG LAN ANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ
CHI TRẢ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀNG LAN ANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ
CHI TRẢ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212

ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN.............................................................................3
1.1. Danh mục thuốc bệnh viện ..................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm ......................................................................................... 3
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc............................................. 3
1.1.3. Tiêu chí lựa chọn thuốc trong danh mục.......................................... 4
1.2. Một số phương pháp phân tích thuốc sử dụng ....................................... 5
1.2.1. Phương pháp phân tích ABC ........................................................... 5
1.2.2. Phương pháp phân tích thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược
lý ................................................................................................................. 6
1.3. Một số văn bản pháp quy liên quan đến danh mục thuốc sử dụng tại
bệnh viện........................................................................................................ 7
1.3.1. Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ
chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc.............................................. 7
1.3.2. Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng
thuốc ........................................................................................................... 8
1.4. Thực trạng thuốc được sử dụng tại một số bệnh viện ở Việt Nam ........ 9
1.4.1. Về thực trạng kháng sinh được sử dụng........................................... 9
1.4.2. Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc được sử dụng............................. 10
1.4.3. Về tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc – thuốc generic .......... 11
1.4.4. Về đường dùng của thuốc được sử dụng........................................ 12
1.4.5. Về thành phần hoạt chất của thuốc được sử dụng.......................... 14
1.4.6. Về phân tích ABC .......................................................................... 14
1.5. Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị ................................. 15
1.5.1. Đặc điểm......................................................................................... 15


1.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị .......................................................... 16
1.5.3. Mô hình bệnh tật của bệnh viện ..................................................... 17
1.6. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................ 18

3.2.5. Phân tích các thuốc hạng A sử dụng .............................................. 48
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN..............................................................................52
4.1. Về cơ cấu thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị
năm 2016...................................................................................................... 52
4.1.1. Cơ cấu thuốc sử dụng theo tân dược – đông dược......................... 52
4.1.2. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý / theo nhóm
y lý y học cổ truyền .................................................................................. 52
4.1.3. Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ............... 54
4.1.4. Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo biệt dược gốc – generic ....... 56
4.1.5. Cơ cấu thuốc generic sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật........... 57
4.1.6. Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo đơn thành phần - đa thành
phần .......................................................................................................... 57
4.1.7. Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo đường dùng.......................... 58
4.1.8. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC.................................... 59
4.2. Về một số tồn tại trong việc sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Quảng Trị năm 2016............................................................................. 61
4.2.1. Phân tích các thuốc kháng sinh sử dụng ........................................ 61
4.2.2. Phân tích biệt dược gốc sử dụng .................................................... 63
4.2.3. Phân tích thuốc nhập khẩu đối chiếu với danh mục Thông tư 10.. 65
4.2.4. Phân tích 10 thuốc tiêm có giá trị sử dụng cao nhất ...................... 66
4.2.5. Phân tích các thuốc hạng A sử dụng .............................................. 68
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BDG

Biệt dược gốc


Số đăng ký

SXTN

Sản xuất trong nước

TDDL

Tác dụng dược lý

Trđ

Triệu đồng

TW

Trung ương

WHO

Tổ chức y tế thế giới

YHCT

Y học cổ truyền


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cơ cấu bệnh tật của Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị năm

Bảng 3.23. So sánh số lượng tiêu thụ và giá trị của một số thuốc có giá trị
sử dụng cao ở hạng A với thuốc cùng hoạt chất,hàm lượng, dạng bào chế
ở hạng B, C......................................................................................................50


ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe, là một trong
những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện. Theo
một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành
y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không
hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [37]. Các nghiên cứu
đã cho thấy tình trạng thuốc được sử dụng bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước
trên thế giới [38]. Tại Việt Nam, để đảm bảo thuốc được sử dụng an toàn, hợp
lý, hiệu quả, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý sử
dụng thuốc như các quy định về đấu thầu, danh mục thuốc được quỹ Bảo
hiểm y tế thanh toán, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị....
Tuy nhiên, thực trạng thuốc được sử dụng tại các bệnh viện vẫn đang
còn tồn tại nhiều bất cập như tình trạng lạm dụng kháng sinh và vitamin, sử
dụng nhiều biệt dược gốc trong kê đơn, các thuốc không thực sự cần thiết
được sử dụng với tỷ lệ cao... [20]. Đây chính là một trong những nguyên nhân
làm tăng chi phí điều trị, tăng phản ứng có hại của thuốc, giảm chất lượng
điều trị và làm giảm uy tín của bệnh viện, đặc biệt là làm mất lòng tin từ
người bệnh. Do đó, nghiên cứu về thực trạng thuốc được sử dụng là việc làm
hết sức thiết thực để góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân
dân theo đúng với chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị là bệnh viện đa khoa hạng 1 lớn nhất
trên toàn tỉnh, với biên chế 500 giường bệnh nhưng số lượng bệnh nhân luôn
trên 1000 người. Điều này dẫn đến vấn đề thuốc được lựa chọn và sử dụng
càng cần được chú trọng và giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, cho đến nay chưa
có một đề tài nghiên cứu nào về thực trạng thuốc được sử dụng tại bệnh viện

động, có kế hoạch cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả, phù hợp với
khả năng khoa học kỹ thuật và kinh phí của bệnh viện.
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện được xây dựng căn cứ trên Danh
mục thuốc thiết yếu và Danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ
BHYT [12], [13]. Danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
sử dụng tại bệnh viện công lập đều phải thực hiện đấu thầu mua thuốc theo
quy định của pháp luật về đấu thầu.
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc
Việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện phải tuân thủ các nguyên tắc
sau [11]:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
đ) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

3


e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.
1.1.3. Tiêu chí lựa chọn thuốc trong danh mục
Việc lựa chọn thuốc trong danh mục thường dựa trên các tiêu chí sau
[11]:
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn
thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng.
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT, các phương pháp phân tích thường được áp
dụng để phát hiện các vấn đề về thuốc sử dụng là phân tích ABC, phân tích
VEN, phân tích nhóm tác dụng dược lý, phân tích DDD. Từ đó thực trạng
thuốc được sử dụng chưa hợp lý, phạm vi ảnh hưởng của nó sẽ được làm rõ
và cho phép nhà quản lý đưa ra các giải pháp can thiệp [11].
1.2.1. Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong ngân sách.
Phân hạng thuốc như sau:
- Hạng A: Gồm những thuốc chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền.
- Hạng B: Gồm những thuốc chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền.
- Hạng C: Gồm những thuốc chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Thông thường, thuốc hạng A chiếm 10 – 20% tổng số thuốc, hạng B
chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80% [11].
Ý nghĩa của phân tích ABC:
Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin này được sử
dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn.

5


- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế.
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn.
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng
thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc

- Hội đồng thuốc và Điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị
thay thế [11].
1.3. Một số văn bản pháp quy liên quan đến danh mục thuốc sử dụng tại
bệnh viện
1.3.1. Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức
có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc
- Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ y tế quy định
về chức năng hoạt động của khoa Dược bệnh viện. Tại điều 2 của Thông tư
quy định chức năng của khoa Dược : “ Khoa Dược có chức năng quản lý và
tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện
nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám
sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý ”. Như vậy, khoa Dược có vai
trò chủ đạo và là đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [7].
- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế quy định về
tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị. Tại điều 3 của Thông tư
quy định chức năng của Hội đồng thuốc và điều trị: “Hội đồng có chức năng
tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị
bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong
bệnh viện ”. Thông tư cũng hướng dẫn cụ thể các phương pháp phân tích
được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc: Phân tích ABC, phân
tích nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích DDD; nguyên tắc xây dựng danh
mục thuốc và tiêu chí lựa chọn thuốc [11].

7


1.3.2. Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng
thuốc
- Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ y tế về việc ban

sản xuất tại các đơn vị trong nước đáp ứng tiêu chí kỹ thuật, giá cả hợp lý và
có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước [16].
1.4. Thực trạng thuốc được sử dụng tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Hiện nay, chi phí cho tiền thuốc đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí y tế nói chung và chi phí khám chữa bệnh nói riêng. Trong năm 2015,
tổng chi cho thuốc từ quỹ BHYT là 26.132 tỉ đồng chiếm tỉ lệ 48,3%, còn
năm 2016 là 31.541 tỉ đồng chiếm tỉ lệ 41%. Chi phí thuốc BHYT phần lớn
tập trung vào 20 nhóm chính, chiếm đến 86% tổng chi phí thuốc BHYT chi
trả năm 2016.
1.4.1. Về thực trạng kháng sinh được sử dụng
Kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý. Hầu như tại các bệnh viện, kinh phí mua sắm nhóm thuốc này luôn
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng.
Theo kết quả trúng thầu năm 2015 của 14 Sở y tế được công bố trên
Website của Cục quản lý Dược –BYT, các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiếm khuẩn là nhóm thuốc đứng đầu về số khoản mục (chiếm 22,42%) và
GTSD (chiếm 27,18%) [19].
Các nghiên cứu được thực hiện năm 2016 tại một số bệnh viện trong
khu vực miền Trung đều cho kết quả nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn là nhóm có GTSD chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nhóm thuốc
như tại BV Hữu Nghị đa khoa Nghệ An nhóm thuốc kháng sinh chiếm
38,73% giá trị tiền thuốc sử dụng [35], tại bệnh viện đa khoa Hà Tĩnh nhóm
thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 39,88% giá trị tiền
thuốc tân dược [22].
Một số nghiên cứu khác tại một số BV tuyến TW, giá trị tiền thuốc
phân bổ cho kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ khá cao như tại trung tâm tim mạch
bệnh viện E, nhóm thuốc kháng sinh chiếm tới 34,84% giá trị tiền thuốc sử

9


10


nhu cầu sử dụng thuốc trong nước (tính theo GTSD) chủ yếu là các thuốc
thông thường, nguyên liệu và bao bì sử dụng để sản xuất thuốc trong nước
vẫn phải nhập khẩu đến 90% [18].
Theo kết quả trúng thầu năm 2015 của 14 Sở y tế được công bố trên
Website của Cục quản lý Dược-BYT, thuốc sản xuất trong nước có số mặt
hàng trúng thầu cao nhưng giá trị thấp hơn so với thuốc nhập khẩu, thuốc sản
xuất trong nước chiếm 52% về số khoản mục trúng thầu nhưng chỉ chiếm
32% giá trị trúng thầu [19].
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện TW Huế năm 2012, các thuốc sử dụng
tại BV TW Huế chủ yếu là các thuốc nhập khẩu với số khoản mục thuốc
chiếm 76,19% và GTSD chiếm 87,97% [34]. Nghiên cứu tại bệnh viện Đà
Nẵng năm 2013, thuốc nhập khẩu nhiều hơn gấp 2,5 lần thuốc sản xuất trong
nước về số khoản mục và nhiều hơn gấp 4 lần các thuốc sản xuất trong nước
về GTSD [23]. Nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm
2016 cũng cho thấy thuốc nhập khẩu chiếm ưu thế hơn hẳn thuốc sản xuất
trong nước cả về số khoản mục và GTSD (thuốc nhập khẩu chiếm 69,83% về
số khoản mục và chiếm 80,07% về GTSD) [35]. Một nghiên cứu khác về
phân tích về tình hình sử dụng thuốc BHYT năm 2013 của 39 BV trên địa bàn
thành phố Hải Phòng cũng cho kết quả tương tự, giá trị tiền thuốc nhập khẩu
chiếm 81,7% ở BV tuyến thành phố và 45,2% ở BV tuyến quận huyện [32].
1.4.3. Về tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc – thuốc generic
Theo thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của
hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện về tiêu chí lựa chọn thuốc đối với
danh mục thuốc bệnh viện thì ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang
tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể [11]. Thuốc
biệt dược, đặc biệt là biệt dược gốc thường có giá cao hơn thuốc mang tên
generic. Trong khi đó, sử dụng thuốc mang tên generic được nhiều nước coi

nhiều khuyến cáo nhằm đảm bảo an toàn trong tiêm truyền. Một trong các
giải pháp là chỉ sử dụng thuốc tiêm khi cần thiết [6].

12


Theo thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ
sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống
được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu
cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [8].
Theo một nghiên cứu năm 2012 tại 38 bệnh viện trên toàn quốc, kết quả
phân tích cơ cấu các dạng thuốc cho thấy, tỉ lệ thuốc tiêm và thuốc tiêm
truyền ở các BV đều chiếm tỉ lệ cao ở tất cả các tuyến. Cụ thể:
Tại các BV tuyến TW: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
chiếm tỉ lệ từ 62,6% đến 69,7%, GTSD thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỉ
lệ từ 61,6% đến 74,7% trong tổng chi phí dùng thuốc của BV.
Tại các BV tuyến tỉnh: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
chiếm tỉ lệ từ 51,8% đến 72,0%, GTSD nhóm thuốc này chiếm tỉ lệ từ 46,1%
đến 65,3% trong tổng chi phí dùng thuốc của BV.
Tại các BV tuyến huyện: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
chiếm tỉ lệ từ 51,7% đến 61,0%, GTSD thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỉ
lệ từ 44,1% đến 51,2% trong tổng chi phí dùng thuốc của BV [25].
Các nghiên cứu khác cũng cho kết quả tỉ lệ thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ
cao trong danh mục thuốc sử dụng của BV như tại BV đa khoa Phố Nối tỉnh
Hưng Yên thuốc tiêm truyền chiếm tỉ lệ 42,9% trong tổng số lượng thuốc
dùng trong danh mục thuốc của BV năm 2013 [21]. Nghiên cứu tại Bệnh viện
tai mũi họng TW năm 2015 cho kết quả, thuốc tiêm truyền với chi phí lên tới
hơn 16 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất về cả số khoản mục (60,26%) và giá
trị (71,02%) trong danh mục thuốc của bệnh viện [33]. Nghiên cứu tại bệnh

về GTSD [23].
1.4.6. Về phân tích ABC
Ở Việt Nam, hiện đang mở rộng áp dụng phân tích ABC ở các bệnh
viện. Một nghiên cứu trên 38 bệnh viện tuyến TW, tuyến tỉnh, tuyến huyện đã
sử dụng phương pháp phân tích ABC như là một trong những tiêu chí đánh

14


giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng danh mục thuốc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các bệnh viện đã sử dụng 70% giá trị các thuốc
hạng A tương ứng với 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc. Nghiên cứu cũng
cho thấy vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc có GTSD lớn nhất trong hạng A
tại cả 3 tuyến BV. Giá trị sử dụng nhóm vitamin trong hạng A của các BV
tuyến TW chiếm tỷ lệ từ 0,4% - 1,5%, tại tuyến tỉnh từ 4,2% - 5,5%, đặc biệt
tại các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ này tới 9,1- 11% [25].
Ngoài nhóm vitamin, một số thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị thuộc
nhóm N, cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong hạng A của một số bệnh viện. Một
nghiên cứu tại bệnh viện TW Huế năm 2012 cho kết quả có 3 hoạt chất có tác
dụng hỗ trợ có trong hạng A được sử dụng với 13 khoản mục thuốc, chiếm
5,34% tổng giá trị tiền thuốc của bệnh viện, trong đó hoạt chất glutathion có
GTSD lớn nhất (12,99 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 4,32%) và có sự trùng lặp nhiều
biệt dược cho cùng 1 hoạt chất, chẳng hạn glutathion hàm lượng 600mg dạng
viên có đến 5 thuốc [34]. Nghiên cứu khác tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2013
cho kết quả với 7 khoản mục thuốc trong nhóm AN (chiếm tỷ lệ 0,81% về số
khoản mục) nhưng lại chiếm tới 10,26% về giá trị [23]. Nghiên cứu tại bệnh
viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2016 có kết quả nhóm AN với 27
khoản mục (chiếm 4,13%) có GTSD là 31 tỷ, chiếm gần 20% tổng GTSD cao
hơn cả nhóm AV [35].
1.5. Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị

là đem lại kết quả điều trị tốt nhất cho người bệnh.
1.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Bệnh viện tọa lạc trên khu đất có diện tích 21 ha, gồm 9 khu nhà với
tổng diện tích sử dụng 48.060 m2. Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại với hệ
thống 8 phòng mổ, 3 labo xét nghiệm đảm bảo tiêu chuẩn, đạt 100% kết quả
ngoại kiểm.
Khu chẩn đoán kỹ thuật cao với hệ thống máy móc thế hệ mới: máy xét
nghiệm miễn dịch tự động, máy khí máu, điện giải, đếm tế bào, xét nghiệm

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status