Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa thị xã bình long tỉnh bình phước năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ NĂM

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI
NH VI N ĐA
T NH

HOA THỊ Ã

NH ONG

NH PHƯỚC NĂM 2015

UẬN VĂN TỐT NGHI P DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ NĂM

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI
NH VI N ĐA
T NH


TS N u n T ị T

n H

n

- người cô kính mến đã tận tình chỉ bảo tôi

trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài. Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy,
các Cô Bộ môn Quản lý kinh tế dƣợc của Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, đã
ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dƣợc, Phòng tổ chức
cán bộ, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài ch nh kế toán của BVĐK th xã
Bình Long - nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập
nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng nghiệp và
những ngƣời thân đã chia sẻ, động viên tôi vƣợt qua những khó khăn, trở ngại
để tôi đƣợc yên tâm học và hoàn thành bản luận văn.

DS TRẦN THỊ NĂM


MỤC ỤC
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG

3.3. Cơ cấu Danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý .......................... 27
3.4. Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ .................................... 31
3.5. Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dƣợc - thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu 32
3.6. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần ...................................... 34
3.7. Cơ cấu thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên thƣơng mại ................. 34
3.8. Tỷ lệ thuốc uống, thuốc tiêm – tiêm truyền và các dạng bào chế khác35
3.9. Cơ cấu DMT theo quy chế chuyên môn ............................................... 35
3.10. Phân tích Danh mục thuốc theo phân loại ABC ................................. 36
Chƣơng 4. BÀN LUẬN – ĐỀ XUẤT ............................................................. 41
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC

Ý HI U VIẾT TẮT

ADR

:

Asdverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)

BVĐK

:

Bệnh viện đa khoa

HĐT&ĐT

5 . 19

Bảng .4.Các biến số cần thu thập .................................................................. 20
Bảng 3.5. Kinh ph mua thuốc BVĐK Th Xã Bình Long năm

5 ............ 25

Bảng 3.6. Danh sách thuốc ngoài danh mục BVĐK Th Xã Bình Long

5 26

Bảng 3.7. Cơ cấu nhóm dƣợc lý và giá tr sử dụng của các nhóm thuốc

năm

2015 ................................................................................................................. 27
Bảng 3.8.Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại trung tâm theo nguồn gốc, xuất xứ ......... 31
Bảng 3.9. Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại tân dƣợc – thuốc có nguồn
gốc dƣợc liệu ................................................................................................... 33
Bảng 3. . Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần trong DMT 34
Bảng 3. . Tỷ lệ thuốc mang tên gốc – thuốc mang tên thƣơng mại trong
DMT bệnh viện năm

5 .............................................................................. 34

Bảng 3. . Tỷ lệ thuốc uống và thuốc tiêm trong DMT năm
Bảng 3. 3. Cơ cấu DMT của BVĐK Th Xã Bình Long năm

5 ................ 35
5 theo quy

nói chung và trong Bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều
quốc gia. Đây cũng là một trong các nguyên nhân ch nh làm gia tăng chi ph
cho ngƣời bệnh, giảm chất lƣợng chăm sóc sức khoẻ và uy t n của các cơ sở
khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh ph mua thuốc chiếm khoảng
30% - 4 % ngân sách ngành Y tế của nhiều nƣớc, và phần lớn số tiền đó b
lãng ph do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc
không hiệu quả . Tại các nƣớc đang phát triển, 3 %-6 % bệnh nhân sử dụng
kháng sinh gấp

lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm

đƣờng hô hấp trên điều tr kháng sinh không hợp lý . Tại châu Âu, s

đề

kháng của phế cầu với penicillin tỷ lệ thuận với lƣợng kháng sinh đƣợc sử
dụng[1],[3] .
Tại Việt Nam, với những ch nh sách mở cửa theo cơ chế th trƣờng và
đa dạng hoá các loại hình cung ứng thuốc, th trƣờng thuốc ngày càng phong
phú cả về số lƣợng và chủng loại. Theo số liệu của Cục quản lý Dƣợc, hiện có
khoảng

.6 5 số đăng ký thuốc lƣu hành còn hiệu l c, trong đó có

.9 3 số

đăng ký thuốc nƣớc ngoài với khoảng

hoạt chất và



và Điều tr trong bệnh viện. Ch nh vì vậy, tôi chọn đề tài “Phân tích danh
mục t uốc đã sử dụn tại VĐ

t ị ã

n

on tỉn

n P

ớc năm

2015” với mục tiêu là Phân tích tính hợp lý, chưa hợp lý trong danh mục
thuốc đã được sử dụng năm 2015 tại

th xã ình ong – ình Phước .

Trên cơ sở đó đề xuất một quy trình xây d ng DMT hợp lý và giám sát
việc th c hiện sử dụng thuốc hiệu quả cho BVĐK th xã Bình Long – Bình
Phƣớc những năm tiếp theo.

2


C
11

n 1. TỔNG QUAN

Hội đồng thuốc và điều tr của Bệnh viện xây d ng các quy đ nh cụ thể về:

3


. Các tiêu ch l a chọn thuốc để xây d ng danh mục thuốc bệnh viện;
2. L a chọn các hƣớng dẫn điều tr (các phác đồ điều tr ) làm cơ sở cho
việc xây d ng danh mục thuốc;
3. Quy trình và tiêu ch bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục
thuốc bệnh viện;
4. Các tiêu ch để l a chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;
5. Quy trình cấp phát thuốc từ Khoa Dƣợc đến ngƣời bệnh nhằm bảo
đảm thuốc đƣợc sử dụng đúng, an toàn;
6. L a chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện
trong trƣờng hợp phát sinh do nhu cầu điều tr ;
7. Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá tr lớn hoặc thuốc có phản ứng
có hại nghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều tr
hoặc độ an toàn;
8. Sử dụng thuốc biệt dƣợc và thuốc thay thế trong điều tr ;
9. Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng;
. Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dƣợc viên,
công ty dƣợc và các tài liệu quảng cáo thuốc.(TT

3-TT_BYT)

Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong Danh mục thuốc tại bệnh viện:
Các tiêu ch l a chọn thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện bao gồm:
Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều tr , t nh an toàn thông
qua kết quả thử nghiệm lâm sàng. Mức độ tin cậy của các bằng chứng đƣợc
thể hiện theo quy đ nh.

• Chỉ có bác sỹ, Trƣởng khoa Dƣợc mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc
loại bỏ một dƣợc phẩm.
• Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thƣ ký của HĐT&ĐT
• Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin
trong tài liệu và chuẩn b một bản báo cáo viết
• Đƣa ra những đề xuất cho danh mục
• Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT
• HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên
Phổ biến quyết đ nh của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân có liên quan

5


12

ái quát về D n

mục t uốc c ủ ếu tại các c sở k ám,

c ữ bện
Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc
trong bệnh viện. Vì thế nên bệnh viện có một danh mục các thuốc đảm bảo
chất lƣợng, an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế. Danh mục thuốc chủ yếu
đƣợc xây d ng trên cơ sở danh mục thuốc thuốc thiết yếu Việt Nam và WHO
hiện hành với các mục tiêu sau:
• Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
• Đáp ứng yêu cầu điều tr cho ngƣời bệnh;
• Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho ngƣời bệnh tham gia bảo
hiểm y tế;
• Phù hợp với khả năng kinh tế của ngƣời bệnh và khả năng chi trả của

Xây d ng các quy đ nh về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện.
Xây d ng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện.
Xây d ng và th c hiện các hƣớng dẫn điều tr .
Xác đ nh và phân t ch các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc.
Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều tr .
Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc.(TT

3 BYT-TT)

1 4 T ực trạn sử dụn t uốc tại một số bện viện
Cùng với s phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ,
ngành Công nghiệp Dƣợc phẩm cũng đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc. Trong
những năm gần đây ngành Công nghiệp Dƣợc tạo ra nhiều sản phẩm mới
nhằm đáp ứng k p thời nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân. V dụ
trong vài năm gần đây trên thế giới xuất hiện một số đại d ch lớn nhƣ SARS,
cúm A H5N , cúm A H N … một số nƣớc đã k p thời nghiên cứu, sản xuất
ra Vaccine và các thuốc đề phòng và điều tr bệnh chỉ trong thời gian ngắn. Ở
Việt Nam, th trƣờng dƣợc phẩm cũng rất phong phú, có khoảng .5

hoạt

chất với khoảng 8.

.

mặt hàng năm

8 và năm

9 đã lên đến

. Việt Nam đã sản xuất đƣợc 34 3 4 hoạt chất trong

danh mục TTY, đủ nhóm tác dụng dƣợc lý theo phân loại của WHO. Mặc dù
vậy, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu thuốc với tổng giá tr năm
USD, tăng gần 7% so với năm

9 gần , tỷ

8. Trong đó nhập khẩu thuốc thành phẩm

là 9 4,8 triệu USD, vaccine, sinh phẩm y tế là 59,6 triệu USD và nguyên liệu
là 65,9 triệu USD.
Qua báo cáo tổng kết công tác Dƣợc năm
năm

8, triển khai kế hoạch

9 của Cục Quản lý Dƣợc, hầu hết các bệnh viện đã xây d ng DMT

căn cứ theo DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh
hiện hành. Năm


.3

8, tổng giá tr mua thuốc tại các bệnh viện trên toàn quốc

tỷ đồng chiếm khoảng 5 % tổng giá tr tiền thuốc sử dụng. Tuy

nhiên, từ kết quả phân t ch đánh giá về cơ cấu DMT của một số bệnh viện cho

sinh đã lên mức gần

tỉ đồng, chiếm khoảng

3 ngân sách mua thuốc toàn

viện. Có thể nói, việc kê đơn, sử dụng thuốc không hợp lý đang còn phổ biến ở
hầu hết các bệnh viện. Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc sử
dụng năm

8 chiếm 3 ,7% một phần cho thấy MHBT ở Việt Nam có tỷ lệ

nhiễm các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm
dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến. Các báo cáo về phản ứng có hại của thuốc
từ các cơ sở y tế ngày càng nhiều, số lƣợng báo cáo phản ứng có hại của thuốc
(ADR) năm

5 là 854, năm

6 là

6 đến năm

8 là 778.

Hiện nay, do ảnh hƣởng tiêu c c của một số hoạt động Marketing
không lành mạnh dẫn đến trong DMT của các bệnh viện thƣờng có quá nhiều
tên thuốc khác nhau cho cùng một hoạt chất, đặc biệt là các thuốc kháng sinh,
thuốc bổ (bổ gan, vitamin..), thuốc tăng cƣờng sức đề kháng… Điều này
khiến cho ngƣời kê đơn dễ dàng lạm dụng kháng sinh (nhất là Cephalosporin


6,

7 ở 565 bệnh

viện trong cả nƣớc cho thấy, năm

9, tỷ lệ th phần giữa thuốc nội và thuốc

ngoại là 5 5 , đến tháng 6 năm

là 46 54, thuốc nội chỉ chiếm 9-25%

về giá tr tiền. Kết quả khảo sát tại bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng cho thấy
năm

6 thuốc ngoại chiếm tỉ lệ 78,9%, thuốc nội

, % mặc dù so với năm

tỉ lệ thuốc nội trong DMT đã tăng từ 3,6% lên
Châm cứu Trung ƣơng tỉ lệ thuốc ngoại năm

, %. Tại bệnh viện

6 là 63,4%, năm

7 là

65,6%. Tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn – Hà Nội tỷ lệ thuốc nội tăng trong 3

9, quỹ Bảo hiểm y tế b thâm hụt xấp xỉ .

tỷ đồng.

Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động
cung ứng thuốc bệnh viện. Các đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về 4 nội
dung của chu trình cung ứng thuốc trong các bệnh viện nhƣ: Bệnh viện Hữu
Ngh Việt Xô, Bạch Mai, Phụ sản trung ƣơng, Phụ sản Hà Nội, viện E, Viện
8, Bệnh viện Châm cứu trung ƣơng, Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn… và đã
sơ bộ cho thấy trong những năm gần đây, lĩnh v c cung ứng thuốc bệnh viện
đã đƣợc quản lý và chấn chỉnh ngày một tốt hơn. Tuy nhiên, cung ứng thuốc
trong bệnh viện nói chung và việc l a chọn thuốc nói riêng là vẫn còn là một
vấn đề nan giải cần có những chấn chỉnh không chỉ từ ph a các bệnh viện mà
là của toàn ngành y tế.
Trƣớc những bất cập nói trên của các bệnh viện, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này với mong muốn phân t ch đƣa những điểm đã đạt đƣợc
và những điểm còn bất cập trong việc sử dụng và xây d ng Danh mục thuốc
tại BVĐK th xã Bình Long – Bình Phƣớc:
15

ện viện đ k o t ị ã

n

on , tỉn

n P

ớc


Các khoa
lâm sàng

Các khoa
Cận lâm sàng

Các phòng
chức năng

Phòng khám

Xét nghiệm

Liên chuyên khoa

Chẩn đoán

Ngoại tổng hợp

hình ảnh

Phụ sản

Dƣợc

Nội tổng hợp

Kiểm soát

Đông y

nhân dân trong huyện về các bệnh thông thƣờng.
152

o D

c VĐ

t ị ã

n

on

1.5.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược
C ức năn :
Khoa Dƣợc là khoa chuyên môn ch u s lãnh đạo tr c tiếp của Giám
đốc bệnh viện. Khoa Dƣợc có chức năng quản lý và tham mƣu cho Giám đốc
bệnh viện về toàn bộ công tác dƣợc trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng
đầy đủ, k p thời thuốc có chất lƣợng và tƣ vấn, giám sát việc th c hiện sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý.
N iệm vụ củ k o D

c:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lƣợng, chất lƣợng cho
nhu cầu điều tr và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,
điều tr và các yêu cầu khác (phòng chống d ch bệnh, thiên tai, thảm họa);
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều tr
và các nhu cầu đột xuất khác;
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều tr

phó khoa và

DSTH. Nhân l c

khoa Dƣợc chiếm 7.3% tổng số cán bộ của Trung tâm. Trình độ chuyên môn
cán bộ của khoa đƣợc thể hiện ở bảng sau:


: Tr



uyê mô

ủ C NV
n

Dượ

STT

Tr n độ c u ên môn

Số l

Tỷ lệ %

1

Dƣợc sĩ đại học

- Tổ Dƣợc ch nh - Dƣợc lâm sàng
- Tổ kho
- Tổ thống kê dƣợc.
S đồ bộ má tổ c ức
Trƣởng khoa
Dƣợc

Tổ kho

Tổ thống kê dƣợc

Tổ dƣợc ch nh
Dược lâm sàng

Kho
thuốc
chính
(kho
tổng)

Kho
thuốc
cấp
điều tr
nội trú

2:

Kho
thuốc

15


1 5 3 Hội Đồn T uốc và Điều Trị VĐ

t ị ã

n

on

1.5.3.1. Thành phần Hội đồng Thuốc và iều Tr
HĐT & ĐT BVĐK th xã Bình Long gồm

ngƣời, hoạt động theo chế

độ kiêm nhiệm, do Giám đốc bệnh viện ra quyết đ nh thành lập, bao gồm:
+ Phụ trách chung: Giám đốc Bệnh Viện
+ Chủ t ch H T & T: Giám đốc Bệnh Viện
+ Phó Chủ t ch thường trực H T & T: dƣợc sĩ đại học, Trƣởng khoa
Dƣợc bệnh viện
+ Thư kí H T & T: Trƣởng phòng Kế hoạch tổng hợp
+ Ủy viên: các Trƣởng khoa điều tr chủ chốt, Trƣởng phòng Điều
dƣỡng bệnh viện, Trƣởng phòng Tài ch nh- kế toán.
1.5.3.2. Chức năng Hội ồng Thuốc & iều Tr
HĐT & ĐT làm nhiệm vụ tƣ vấn thƣờng xuyên cho Giám đốc về cung
ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Cụ thể hóa các phác đồ điều
tr phù hợp với điều kiện của bệnh viện và mô hình bệnh tật.
1.5.3.3. Nhiệm vụ Hội ồng Thuốc & iều Tr
- Xây d ng DMT phù hợp với mô hình bệnh tật bệnh viện và kinh ph

Tại k o
phòng khám

T

Tên bện

T

1

b

Bệnh nhiễm khuẩn và ký
sinh vật

Số n ời
bện

5:

Điều trị nội trú

%
n

ời

bện



00

0,000

0.0

0.0

3.916

7,245

50

2.382

19

0,003

2

0,095

4

Bệnh nội tiết, dinh dƣỡng
chuyển hóa



Bệnh của tai và xƣơng
chũm

663

1.227

34

1,612

9

Bệnh của hệ tuần hoàn

3.390

6,272

127

6.050

10

Bệnh của hệ hô hấp

25.478



13

Bệnh của hệ thống cơ,
xƣơng và mô liên kết

2.924

5,410

232

11,052

14

Bệnh của hệ tiết niệu sinh
dục

2.916

5,395

99

4,716

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status