Nâng cao vai trò nhà nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc ( luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MINH TÂM

NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƢỚC
VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TƢ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đỗ Quang Quý

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi thực hiện. Các số liệu và chưa được
ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều
được ghi tên tác giả và tên tài liệu trích dẫn trong phần tài liệu tham khảo.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Minh Tâm


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ..................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài ........................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................ 3
4. Dự kiến đóng góp của luận văn ................................................................ 3
5. Kết cấu luận văn ........................................................................................ 3
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NÂNG
CAO VAI TRÒ NHÀ NƢỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TƢ NHÂN ....................................................................................... 5
1.1. Quản lý thuế và tính tất yếu khách quan vai trò nhà nước về quản
lý thuế ............................................................................................................... 5
1.1.1. Quan niệm về thuế và vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội ............................................................................................................. 5
1.1.2. Quan niệm về quản lý thuế và tính tất yếu khách quan vai trò Nhà
nước về quản lý thuế ................................................................................... 13
1.2. Một số vấn đề cơ bản của nâng cao vai trò nhà nước về quản lý thuế
đối với doanh nghiệp tư nhân .......................................................................... 16
1.2.1. Những vấn đề chung về Doanh nghiệp tư nhân ................................ 16
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò Nhà nước trong quản lý thuế
đối với Doanh nghiệp tư nhân ..................................................................... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN Ở VĨNH PHÚC .. 44
3.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Vĩnh Phúc....................................................... 44
3.1.1.

điều kiện tự nhiên ............................................................. 44
-

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

........................................ 45
http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v

3.2. Tình hình cơ cấu tổ chức của cục thuế Vĩnh Phúc................................... 48
3.2.1. Tổ chức bộ máy và quản lý thuế trên địa bàn Tỉnh ......................... 48
3.2.2. Vị trí, chức năng ................................................................................ 48
3.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn .................................................................... 48
3.2.4. Về cơ cấu tổ chức, trình độ chuyên môn, chức năng thực hiện công
tác quản lý thuế thuộc Cục thuế .................................................................. 51
3.3. Thực trạng vai trò nhà nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư
nhân ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2013 ................................................ 55
3.3.1. Quá trình phát triển các loại hình doanh nghiệp ở Vĩnh Phúc .......... 55
3.3.2. Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2013 ................................... 56
3.3.3. Tình hình quản lý nhà nước về thuế đối với Doanh nghiệp tư
nhân tại tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................. 57
3.3.4.

h giá vai trò nhà nước trong quản lý thu thuế

4.2.5. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và hiện đại hóa trong lĩnh
vực quản lý thuế Doanh nghiệp tư nhân ................................................... 104
4.2.6. Tăng cường phối hợp các cơ quan chức năng thực hiện quản lý,
tham gia phòng, chống các hành vi gian lận thuế ..................................... 107
4.3. Kiến nghị để giải pháp được thực hiện .................................................. 108
4.3.1. Đối với Nhà nước ................................................................................ 109
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế ............................................... 109
KẾT LUẬN .................................................................................................. 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 115
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 117

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài chính

CBCC

: Cán bộ công chức

CNTT

: Công nghệ thông tin

QCT

: Hệ thống quản lý thuế cá thể

QH

: Quốc Hội

QHS

: Hệ thống quản lý, theo dõi trả kết quả hồ sơ

QLCV

: Hệ thống quản lý công văn

QLT

: Hệ thống quản lý thuế tự khai tự nộp

QTT

: Hệ thống phân tích tình trạng thuế

TINCC

: Hệ thống quản lý thông tin đối tượng nộp thuế

TNCN


Bảng 3.6

D

tư nhân giai đoạn 2011 - 2013 .............60

Bảng 3.7. Tình hình vốn đăng ký và sử dụng lao động của doanh nghiệp giai đoạn
2011- 2013 ...............................................................................................60
Bảng 3.8. Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh nghiệp ngoài
quốc doanh giai đoạn 2011 - 2013...........................................................61
Bảng 3.9. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT

quyết toán t

DNTN

2011 - 2013 .....................................................................................62
Bảng 3.10.Tình hình thu nộp thuế GTGT của DNTN giai đoạn 2011 - 2013 ..........63
Bảng 3.11.Tình hình nợ thuế của DNTN giai đoạn 2011 - 2013 ..............................65
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra thuế đối với DNTN giai đoạn 2011 - 2013 .................68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
BIỂU ĐỒ

đã được quan tâm, tuy nhiên vẫn chưa được toàn diện và vẫn theo phương pháp,
cách thức cũ do đó kết quả còn rất hạn chế.
Luật quản lý thuế ra đời có hiệu lực từ 1/7/2007, đã làm thay đổi căn bản cơ
chế quản lý thuế trước đây, trao quyền chủ động hơn cho người nộp thuế về việc
thực hiện nghĩa vụ, Người nộp thuế chủ động tự khai thuế, tính thuế, tự nộp thuế,
đồng thời phương pháp quản lý thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế các cấp củng
được củng cố hoàn thiện từng bước, với việc đòi hỏi vai trò của Nhà nước cũng phải
được đổi mới và nâng cao hơn.
Với xu thế hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, Doanh nghiệp tư nhân hiện
nay giữ một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế đất nước, đóng góp khoảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
43% GDP, tạo việc làm cho trên 3 triệu lao động, đóng góp 14,8% tổng số thu ngân
sách và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.
Vì vậy, đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý
thuế đối với Doanh nghiệp tư nhân, góp phần làm cho chính sách thuế được thực
hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả cao hơn. Việc cải cách theo hướng rõ
ràng, minh bạch, chuyên nghiệp tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, nhưng
đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát,
kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật, tạo môi
trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu cho ngân sách nhà
nước, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài "Nâng cao vai trò Nhà nước về
quản lý thuế đối với Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc” được
lựa chọn để nghiên cứu. Đây là một đề tài có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận,
đặc biệt là về vấn đề thực tiễn trên cơ sở từ một cơ quan quản lý hành chính cụ

- Về không gian: Ở tỉnh Vĩnh phúc.
- Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2013.
- Nội dung nghiên cứu: Để đánh giá thực trạng vai trò nhà nước đối với quản
lý thuế đối với DNTN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn này nghiên cứu và
đánh giá vai trò nhà nước về quản lý thuế đối với DNTN do Cục thuế (Phòng Kiểm
tra 2) đang trực tiếp quản lý trên các lĩnh vực về chính sách thuế, về công tác quản
lý, hỗ trợ NNT của cơ quan thuế và quan điểm định hướng của tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Dự kiến đóng góp của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
- Luận văn làm rõ những vấn đề cơ bản vai trò Nhà nước về quản lý thuế, nội
dung và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò Nhà nước về quản lý thuế .
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm của các địa phương trong nước
về nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế, tác giả rút ra những bài học kinh
nghiệm nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với Doanh nghiệp tư
nhân nói chung và ở Vĩnh phúc nói riêng.
- Luận văn đã đề xuất một số phương hướng và giải pháp, nhằm nâng cao vai trò
Nhà nước về quản lý thuế đối với Doanh nghiệp tư nhân ở Vĩnh phúc trong thời gian tới.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được viết thành 4 chương như sau.
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao vai trò Nhà nước về
quản lý thuế đối với Doanh nghiệp tư nhân.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước. Tổ chức hoặc cá
nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạ m
pháp luật của quốc gia đó.
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các khoản
đóng góp mang tính tự nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế đối với các khoản
vay mượn của Chính Phủ.
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế vận động
một chiều, trên cơ sở các số thuể thu được Nhà nước sẽ sử dụng cho những chi tiêu
công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân trong xã hội. Số thuế
mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước được tính toán không dựa trên khối lượng
lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập
của họ. Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6
1.1.1.2. Phân loại thuế
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách thuế
thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định.
* Dựa theo phương thức đánh thuế: hệ thống thuế được chia làm hai loại
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế.
Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng
nhất với người phải chịu thuế. Ở đây, theo quy định của luật, thuế thu trực tiếp vào
thu nhập của người nộp thuế. Như vậy thuế trực thu làm cho khả năng và cơ hội
chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác khó khăn hơn. Về nguyên tắc loại thuế
này mang tính chất luỹ tiến vì nó tính đến khả năng của người nộp thuế, người có
thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế

chịu chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào bản
chất của thị trường, trong đó có sự tác động của thuế, tức là thị trường đó là thị
trường cạnh tranh hay độc quyền. Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ
thoái vì nó không tính đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu
nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá,
dịch vụ. Loại thuế này thường là các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là các khoản thu
nhập dùng để tiêu dùng. Ở nước ta các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế Giá trị gia
tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,...
Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng. Thuế gián thu
được che đậy qua giá bán hàng hoá, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảm giác
mình bị Nhà nước đánh thuế. Thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn
định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Đối tượng quản lý thu thuế cúng tập trung
hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế đơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so
với thuế trực thu.
Nhưng loại thuế này cúng có nhược điểm là có tính chất luỹ thoái nên không
đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế. Nếu tính tỷ lệ động viên thuế gián
thu so với thu nhập thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp hơn so với
người nghèo.
* Dựa vào cơ sở tính thuế:
- Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm
được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8
công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ
phần,...do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu
nhập công ty, thuế chuyển quyền thu nhập ra nước ngoài, thuế lợi tức cổ phần,...



9
Muốn vậy hệ thống thuế và chính sách thuế mới phải được áp dụng thống
nhất giữa các thành phần kinh tế, phải bao quát được hết hết các hoạt động sản xuất
kinh doanh, các nguồn thu nhập của doanh nghiệp và xã hội để đảm bảo yêu cầu
vốn, thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao hơn.
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế.
Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách Nhà nước hằng
năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để
phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của chính sách thuế, nhìn chung ở nước ta cũng
như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay
đổi cho phù hợp với diễn biến tình hình kinh tế xã hội và phù hợp với tình hình kinh
tế, tài chính. Các sắc thuế đang áp dụng chủ yếu hiện đang được áp dụng gồm có:
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài
nguyên, thuế môi trường, thuế môn bài.
Thuế gián thu (thuế tiêu dùng, thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập
khẩu..) là những loại thuế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh
hưởng đến tiêu dùng xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thu nhập và quan hệ
cung cầu trên thị trường. Thông qua thuế gián thu, Nhà nước có thể chi phối đến
việc lựa chọn và sản xuất "cái gì", sản xuất "như thế nào", "sản xuất cho ai".. Dựa
vào công cụ thuế gián thu, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích luỹ,
đầu tư và tiêu dùng. Từ chính sách thuế phân biệt theo thuế suất cao, thấp khác nhau
đối với từng ngành nghề kinh doanh, đối với từng sản phẩm dịch vụ, tuỳ thuộc vào
sự cần thiết của sản xuất và đời sống xã hội, tự nó đã có tác dụng điều chỉnh việc
phân bổ nguồn vốn trong xã hội. Việc áp dụng các hình thức ưu đãi (thuế suất, thời
gian miễn giảm thuế, gia hạn thuế...) đối với hàng hoá dịch vụ sẽ làm cho giá cả
hàng hoá đó giảm xuống. Khi giá cả hàng hoá, dịch vụ giảm thì lượng cầu sẽ tăng
lên. Để đáp ứng cho sự gia tăng về cầu hàng hoá các doanh nghiệp sẽ mở rộng quy

của dân cư, kích thích hồi phục kinh tế. Qua phân tích trên đây có thể nói, thông
qua thuế thu nhập cá nhân Nhà nước đã chi phối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu
dùng cho phù hợp với đường lối phát triển kinh tế.
Với hệ thống thuế rõ ràng, ổn định, các nhà đầu tư có thể xác định, các nhà
đầu tư có thể xác định được hiệu quả đầu tư vốn của mình sau khi hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Họ sẽ so sánh, tính toán và lựa chọn lĩnh vực đầu
tư vào những ngành, những vùng có lợi nhất. Một chính sách thuế phù hợp sẽ thu
hút được các nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực cần ưu tiên,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11
khuyến khích đầu tư vào những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội còn gặp
nhiều khó khăn.
- Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng khuyến
khích đầu tư phát triển kinh tế
Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh
và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước góp phần
tạo ra sân chơi bình đẳng thúc đẩy cạnh trạnh và khuyến khích phát triển mọi thành
phần kinh tế. Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều
chỉnh linh hoạt, kịp, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc tế. Điều
này thể hiện rõ nét qua một số sắc thuế sau:
Luật thuế GTGT được ban hành thay thế luật thuế doanh thu đã góp phần
giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tránh đánh thuế trùng lắp,
góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh
nghiệp có mô hình hoạt động kinh doanh lớn.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành thay thế luật thuế lợi tức với

hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. Đó là việc đánh thuế cao hay
thấp và các yếu tố sản xuất, tiêu dùng, thu nhập. Bên cạnh sự can thiệp của thuế vào
cả hai lĩnh vực cung và cầu, chính sách thuế cũng có tác động đến lạm phát trong
nền kinh tế, cũng có nghĩa là can thiệp vào môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phục vụ yêu cầu tài trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò tích cực của thuế
đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn có thể xem xét ở góc độ tài trợ.
Đối với các nước đang phát triển, vấn đề tài trợ của thuế được coi là cú hích ban đầu
hết sức quan trọng của Nhà nước để hành thành cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ. Tài
trợ từ thuế được thực hiện bằng phương pháp: trực tiếp hay gián tiếp. Một là, thực
hiện các thuế suất đặc biệt, cho miễn giảm thuế nhằm tạo điều kiện cho các chủ
kinh tế có thêm thu nhập để giải quyết yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội. Hai là, qua nguồn thu tăng nhiều từ
thuế, Nhà nước có thêm vốn ban đầu cho các địa phương, vùng lãnh thổ có khó
khăn trong việc thực hiện các chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc tài trợ
cho các trường dạy nghề để người lao động có trình độ thấp đáp ứng được yêu cầu
phục vụ các ngành cần trình độ kỹ thuật cao được hình thành trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Thuế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Luận vận đậy đu ở file:Luận vận Full





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status