BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi
trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai”
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VÕ THỊ HỒNG HẢO
NGÀNH
: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
KHÓA
: 30
- 2008 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi
trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai”
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
: VÕ THỊ HỒNG HẢO
MSSV: 04130013
: KHÓA 30 (2004 – 2008)
Lớp : DH04MT
1. Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện bảo vệ môi trường các
KCN thuộc huyện Nhơn Trạch
2. Nội dung KLTN
Khảo sát hiện trạng môi trường và các biện pháp quản lý môi trường đã thực hiện
tại các KCN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
Đánh giá hiện trạng môi trường và các biện pháp quản lý môi trường đã thực hiện
tại các KCN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
Dự báo hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả trong
công tác bảo vệ môi trường cho các KCN thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch.
3. Thời gian thực hiện:
Ngày bắt đầu: 3/2008
Ngày kết thúc: 30/6/2008
4. Họ và tên giáo viên hướng dẫn: KS. Nguyễn Huy Vũ
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày ………. tháng……… năm 200….
Ban chủ nhiệm khoa
Ngày ………. tháng……… năm 200….
Giáo viên hướng dẫn
KS. NGUYỄN HUY VŨ
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ đã hết lòng nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người
cấp thiết về vấn đề bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. Xác định mục tiêu, nội
dung, phương pháp nghiên cứu và kết quả của đề tài đóng góp nhất định cho quá trình áp
dụng các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các KCN trên
huyện Nhơn Trạch.
Chương 2 của luận văn bao gồm việc đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh
Đồng Nai và huyện Nhơn Trạch. Đồng thời tóm tắt ngắn gọn về hiện trạng quy hoạch của các
KCN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
Chương 3 của luận văn tập trung mô tả hiện trạng môi trường và các biện pháp bảo vệ
môi trường đã thực hiện tại các KCN từ đó phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường và công
tác quản lý. Kết quả đánh giá đã làm sáng tỏ những điểm phù hợp và chưa phù hợp trong công
tác quản lý môi trường ở các KCN thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch.
Chương 4 của luận văn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá trên từ đó đưa ra dự báo
xu hướng phát triển và mức độ xả thải trên cở sở quy hoạch phát triển công nghiệp và đề xuất
những phương pháp bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế.
Chương 5 của luận văn là những kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu, kiến nghị các
biện pháp quản lý và đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm giảm thiểu ô nhiễm,
cải thiện và bảo vệ môi trường cho các KCN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
v
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT LUẬN VĂN............................................................................................................................................. v
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................................................................viii
1.8.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN .......................................................................................................................... 3
1.9.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC HUYỆN NHƠN TRẠCH..................... 4
2.1.
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI ..... 4
2.2.
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN NHƠN
TRẠCH 4
2.2.1.
Vị trí địa lí ............................................................................................................................................... 4
2.2.2.
Điều kiện tự nhiên ................................................................................................................................... 5
2.2.3.
Đặc điểm kinh tế xã hội .......................................................................................................................... 6
2.3.
3.1.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt........................................................................................................................... 13
3.1.3.2. Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất ...................................................................................................... 13
3.1.4.
Môi trường khí....................................................................................................................................... 14
3.2.
CÔNG TÁC BVMT ĐÃ THỰC HIỆN TẠI CÁC KCN THUỘC HUYỆN NHƠN TRẠCH............ 15
3.2.1.
Các biện pháp kỹ thuật.......................................................................................................................... 15
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
vi
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
3.2.1.1. Nước thải ............................................................................................................................................... 15
3.2.1.2. Chất thải rắn và chất thải nguy hại........................................................................................................ 20
3.2.1.3. Môi trường không khí ........................................................................................................................... 22
3.2.2.
Các biện pháp quản lý ........................................................................................................................... 28
3.3.
4.1.3.
Khí thải .................................................................................................................................................. 37
4.1.3.1. KCN Nhơn Trạch III (Giai đoạn 2) ...................................................................................................... 37
4.1.3.2. KCN Nhơn Trạch V .............................................................................................................................. 39
4.2.
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHƠN TRẠCH .................................................................................................................................... 39
4.2.1.
Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường của khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ........... 39
4.2.2.
Đề xuất các biện pháp nâng cao công tác quản lí môi trường.............................................................. 41
4.2.2.1. Biện pháp tổ chức quản lý..................................................................................................................... 41
4.2.2.2. Biện pháp quy hoạch đầu tư.................................................................................................................. 41
4.2.2.3. Biện pháp kỹ thuật công nghệ............................................................................................................... 42
4.2.2.4. Biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường ............................................................................... 43
4.2.2.5. Biện pháp giám sát chất lượng môi trường........................................................................................... 44
4.2.2.6. Các biện pháp phối hợp......................................................................................................................... 44
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 45
5.1.
KẾT LUẬN ........................................................................................................................................... 45
5.2.
Bảng 4.6 Dự báo chất thải rắn công nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2020................................................................. 35
Bảng 4. 7 Kết quả dự báo ô nhiễm chất thải rắn công nghiệp cho KCN khi lấp đầy diện tích ........................... 37
Bảng 4. 8 Kết quả dự báo ô nhiễm chất thải rắn KCN khi lấp đầy diện tích ....................................................... 37
Bảng 4.9 Hệ số ô nhiễm khí thải tại một số KCN điển hình ................................................................................ 38
Bảng 4.10 Bảng dự báo ô nhiễm không khí trong KCN Nhơn Trạch III (Giai đoạn 2) ...................................... 38
Bảng 4.11 Bảng dự báo nồng độ ô nhiễm trên bờ mặt tác động tại KCN Nhơn Trach III (Giai đoạn 2) ........... 38
Bảng 4.12 Bảng hệ số ô nhiễm KCN Sóng Thần.................................................................................................. 39
Bảng 4.13 Bảng tải lượng phát thải khí thải của KCN Nhơn Trạch V................................................................. 39
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện sự dao động của thông số nước thải thường xuyên vượt tiêu chuẩn của KCN Nhơn
Trạch I .................................................................................................................................................................... 16
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện sự dao động của thông số nước thải thường xuyên vượt tiêu chuẩn nhất KCN Nhơn
Trạch III (Giai đoạn 2)........................................................................................................................................... 17
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện sự dao động của thông số nước thải thường xuyên vượt tiêu chuẩn của KCN Nhơn
Trạch II1................................................................................................................................................................. 18
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thể hiện sự dao động của thông số nước thải thường xuyên vượt tiêu chuẩn của KCN Nhơn
Trạch III (Giai đoạn 1)........................................................................................................................................... 19
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ biểu diễn nồng độ bụi xung quanh KCN Nhơn Trạch I ...................................................... 22
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện sự dao động của thông số nước thải thường xuyên vượt tiêu chuẩn của KCN Nhơn
Trạch III (Giai đoạn 2)........................................................................................................................................... 23
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện sự dao động của thông số nước thải thường xuyên vượt tiêu chuẩn của KCN Nhơn
Trạch II................................................................................................................................................................... 24
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thể hiện sự dao động của thông số nước thải thường xuyên vượt tiêu chuẩn của KCN Nhơn
Trạch III (Giai đoạn 1)........................................................................................................................................... 25
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ biểu diễn nồng độ bụi xung quanh KCN Nhơn Trạch I ...................................................... 26
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
COD:
Nhu cầu oxy hóa học.
DO:
Nồng độ oxy hòa tan.
ĐTM:
Đánh giá tác động môi trường.
CTR:
Chất thải rắn.
CTRCN:
Chất thải rắn công nghiệp.
CTRSH:
Chất thải sinh hoạt.
CTNH:
Chất thải nguy hại.
DN:
TSS:
Tổng rắn lơ lửng.
TCMT:
Tiêu chuẩn môi trường.
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam.
TN&MT:
Tài nguyên và Môi trường.
UBND:
Ủy ban nhân dân.
XLCT:
Xử lý chất thải.
XLNT:
Xử lý nước thải.
XLKT:
lí chưa rõ ràng và hiệu quả.
1.2.
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nhơn Trạch có vị trí địa lí thuận lợi là tâm điểm tam giác Tp.Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bà Rịa – Vũng Tàu, đựơc qui hoạch thành đô thị loại II.
Huyện Nhơn Trạch có các tuyến giao thông thủy bộ huyết mạch của vùng và là cửa
ngõ tương lai vào TP. Hồ Chí Minh nên Nhơn Trạch có lợi thế to lớn về phát triển công
nghiệp, dịch vụ và du lịch.
Là một trong những Huyện có sức thu hút mạnh về đầu tư, có triển vọng trong phát
triển kinh tế của tỉnh Đồng Nai.
Tốc độ phát triển công nghiệp ở huyện Nhơn Trạch trong những năm gần đây rất cao
đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn của huyện Nhơn Trạch. Tuy nhiên việc qui hoạch hạ tầng kĩ
thuật và xử lý môi trường ở các khu công nghiệp vẫn chưa theo kịp tốc độ phát triển, dẫn đến
không ít bất cập và những tồn tại cần giải quyết:
- Tình trạng các khu công nghiệp vi phạm tiêu chuẩn môi trường còn rất phổ biến, đặc
biệt là tiêu chuẩn nước thải, áp lực gây ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Đáng chú ý
nhất là vấn đề nước thải công nghiệp. Trong đó vẫn còn phần lớn nước thải của các cơ sở sản
xuất chưa qua hệ thống xử lí nước mà thải thẳng ra môi trường với nhiệt độ, chất rắn lơ lửng,
pH, độ màu, các chất mỡ khoáng…ở mức cao. Bên cạnh đó trạm xử lí nước thải tập trung tại
các khu công nghiệp vẫn chưa xây dựng, mới chỉ có khu công nghiệp Nhơn Trạch I là đã xây
dựng và đi vào hoạt động nhưng thông số ô nhiễm vẫn còn vượt mức cao so với tiêu chuẩn.
Làm cho nguồn tiếp nhận là dòng sông Thị Vải gần như trở thành dòng sông ô nhiễm nhất ở
Đồng Nai cũng như khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Chủ đầu tư các khu công nghiệp thiếu vốn đầu tư nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng
bảo vệ môi trường cho các khu công nghiệp theo qui định không thể thực hiện trước khi khu
công nghiệp chính thức hoạt động. Đa số vừa kêu gọi đầu tư vừa kêu gọi xây dựng cơ sở hạ
tầng bảo vệ môi trường.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Bước đầu nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường các KCN thuộc huyện
Nhơn Trạch và đề ra các biện pháp giảm thiểu.
+ Các khu công nghiệp đang hoạt động thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch: KCN Nhơn
Trạch I, II, III (giai đoạn1), III(giai đoạn2), V.
1.5.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiện trạng môi trường và hiệu quả công tác quản lí môi trường ở các khu
công nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch.
Dự báo môi trường cho các KCN khi lấp đầy diện tích.
Đề xuất các biện pháp nhằm quản lý chất lượng môi trường theo hướng phát triển bền
vững các khu công nghiệp sinh thái.
1.6.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khảo sát và thu thập số liệu thực tế về hiện trạng môi trường phục vụ cho đề tài
nghiên cứu.
- Nhận định ban đầu về hiện trạng môi trường tại các khu công nghiệp thuộc địa bàn
huyện Nhơn Trạch.
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và các biện pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại các
khu công nghiệp của huyện Nhơn Trạch.
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm do hoạt động công nghiệp tại các khu công nghiệp.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho các khu công
nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
2
- Đề ra một số nghiên cứu tiếp theo nhằm cải thiện môi trường cho các KCN theo
hướng phát triển bền vững.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
3
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC
HUYỆN NHƠN TRẠCH
2.1.
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH ĐỒNG NAI
Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ và nằm trong vùng phát triển kinh tế
trọng điểm phía Nam. Tỉnh Đồng Nai có diện tích 5.862.37 km2 (Chiếm 1.76% diện tích tự
nhiên cả nước, chiếm 25.5% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam Bộ), bao gồm 11 đơn vị hành
chính trực thuộc: Tp. Biên Hoà là trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá của tỉnh; Thị xã Long
Khánh; huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân
Phú, Trảng Bom và Cẩm Mỹ. Ranh giới hành
chính tỉnh Đồng Nai đựoc xác định như sau:
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương
và Bình Phước.
- Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
- Phía Tây giáp TP.Hồ Chí Minh.
Tàu.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
4
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Năm 1996 huyện Nhơn Trạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch
tổng thể, theo đó huyện Nhơn Trạch sẽ trở thành một thành phố mới với qui mô đô thị loại II,
diện tích đất qui hoạch năm 2005 là 2000 ha và định hướng đến năm 2020 khoảng 8.000 ha.
Có các chức năng như sau:
- Khu công nghiệp: được bố trí tại khu Đông - Bắc gắn liền với cảng Thị Vải
- Khu trung tâm thành phố đựơc bố trí tại khu phía Nam, tây Nam nối liền gần sông
Thị Vải ở phía Đông Nam, với khu vực gần sông Đồng Nai ở phía Tây Bắc. Trung tâm thành
phố được bố trí trên hành lang Đông Nam – Tây Bắc.
- Khu dân dụng: tập trung phát triển lên khu vức phía Tây và phía Nam xung quanh
khu Trung Tâm.
Với vị trí chiến lược nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giữa vùng tam giác
kinh tế: Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, ven các tuyến giao thông thủy bộ
huyết mạch của vùng và là cửa ngõ tương lai vào Tp. Hồ Chí Minh; Huyện Nhơn Trạch có lợi
thế to lớn về phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch, là một trong những huyện có sức hút
mạnh về vốn đầu tư, có triển vọng phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, đóng vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế tỉnh Đồng Nai cũng như toàn Vùng kinh tế trọng điếm phía
Nam.
2.2.2. Điều kiện tự nhiên
2.2.2.1. Điều kiện địa hình
Huyện Nhơn Trạch là một huyện trung du nằm dọc quốc lộ 51. Địa hình thấp và tương
đối bằng phẳng. Theo tài liệu khảo sát địa chất công trình tại huyện Long Thành (cũ) cho thấy
hoạch thành phố được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, huyện Nhơn Trạch đã thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
Đến năm 2007 tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 49,41% dịch vụ chiếm
25,41% và nông lâm ngư nghiệp là 25,28%. Hiện nay, toàn huyện có 10 KCN đã thu hút 204
dự án với tổng số vốn tư là 2 tỷ 574 triệu USD, trong đó 104 dự án đi vào hoạt động thu hút
32,5 ngàn lao động. Lĩnh vực thương mại dịch vụ phát triển đa dạng phục vụ công nghiệp và
đáp ứng nhu cầu tiêu dung của nhân dân địa phương.
Với những thành tựu đã đạt được trong 10 năm qua, phương hướng tổng quát phát
triển cho giai đoạn 2006 – 2010 là “tiếp tục thực hiện chuyển dịch mạnh các cơ cấu kinh tế
theo định hướng công nghiệp hóa”. Tập trung sức cho việc phát triển nông thôn bước đầu cơ
bản trở thành thành phố, là đô thị loại 2 có công nghiệp, dịch vụ phát triển nhằm phấn đấu trở
thành đô thị loại 1 trong những năm tiếp theo.
2.2.3.2. Dân số - lao động
Tính đến năm 2005, dân số toàn huyện là 119.840 người tăng 11.435 người so với
năm 2000. Tốc độ tăng dân số năm 2005 là 2,6%, trong đó tăng tự nhiên là 1,12%.
Dân số trong độ tuổi lao động là 73.200 người chiếm 61% dân số, trong đó số lao
động đang làm việc là 61.480 người trong các lĩnh vực gồm: lao động nông nghiệp 26.360
người; lao động công nghiệp 15.135 người, lao động dịch vụ 16.810 người.
2.2.3.3. Y tế - giáo dục
Đời sống văn hóa ở nông thôn cũng ngày càng được cải thiện. Mỗi xã đều có trạm y
tế, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung tâm học tập cộng đồng. Toàn huyện có 7 trường
THCS, 2 trường THPT và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên. Nhơn Trạch có đền thờ liệt sĩ,
trung tâm văn hóa, công viên bia tưởng niệm Giống Sắn và sắp tới đây sẽ có thêm các khu du
lịch, thế giới tuổi thơ…góp phần làm phong phú thêm đời sống tinh thần của đại bộ phận
người dân trong huyện. Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng được triển khai đến tận các
ấp, nhiều năm qua ở Nhơn Trạch không xảy ra tình hình dịch bệnh.
Hình 2.2. Bảng đồ quy hoạch huyện Nhơn Trạch
trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng dựa trên cơ sở hình
thành và phát triển ngành khoa học môi trường.
b.
Quản lý môi trường ở các KCN
Quản lý môi trường ở các KCN bao gồm những nội dung chính như sau:
- Xem xét các vấn đề môi trường trong công tác hoặc giai đoạn quy hoạch phát triển
KCN;
- Thẩm định về mặt môi trường các dự án thành lập KCN, các dự án đầu tư vào KCN;
- Kiểm tra, thanh tra hoạt động bảo vệ môi trường và giám sát chất lượng môi trường
của các nhà máy trong KCN;
- Quan trắc chất lượng môi trường bên ngoài hàng rào các KCN;
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về môi trường và xử phạt hành chính về lĩnh vực
bảo vệ môi trường và các quy phạm về môi trường…
2.3.2. Tổng quan về các KCN thuộc huyện Nhơn Trạch
2.3.2.1. Tổng quan
Các KCN trong địa bàn huyện Nhơn Trạch nằm cạnh nhau tạo thành một cụm các
KCN đang hoạt động: Nhơn Trạch I, II, III (Giai đoạn 1), III (Giai đoạn 2) và V; đang quy
hoạch: KCN Nhơn Trạch II-Lộc Khang, Nhơn Trạch II-Nhơn Phú, Nhơn Trạch VI (KCN dệt
may Vinatex Tân Tạo), Theo sơ đồ bố trí (xem bảng đồ vị trí các KCN huyện Nhơn Trạch).
Riêng KCN Ông Kèo thì nằm tách biệt so với các KCN còn lại (xem bảng đồ vị trí các KCN
huyện Nhơn Trạch).
Cụm các KCN nằm ở trung tâm đối với các thành phố lớn của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam:
- Cách trung tâm thành phố Biên Hòa khoảng 40km về hướng Bắc theo QL51 .
- Cách trung tâm Tp.Hồ Chí Minh 30km. Thủ Tướng Chính Phủ đã quyết định phê
duyệt xây dựng tuyến đường cao tốc từ trung tâm Tp.HCM qua cầu Thủ Thiêm, Long Thành
KCN Nhơn Trạch II
KCN Nhơn Trạch II được thành lập năm 1996 trên cơ sở đã có một số doanh nghiệp
dệt nhuộm đầu từ năm 1993 – 1995, do cơ quan chủ quản dự án là Công ty Phát triển đô thị
và KCN (URBIZ). KCN có tổng diện tích là 374 ha, trong đó 279 ha dùng cho thuê, trong đó
diện tích đất đã cho thuê là 247,33 chiếm 88,65%.
Tổng số dự án đã được cấp giấy chứng nhận vào đầu tư là 44 dự án, trong đó có 33 dự
án đã đi vào hoạt động chiếm tỷ lệ 75%, 3 dự án đang triển khai chiếm tỷ lệ 6,8% và 8 dự án
chưa được triển khai chiếm tỷ lệ 18,2%. Với tổng số dân lao động 9.085 người.
Các dự án được phân bố vào một số lĩnh vực công nghiệp chính: dệt nhuộm, mỹ
phẩm, cơ khí, lắp ráp ô tô, điện tử, bê tông…
Quy hoạch phân bố các nhà máy trong KCN : dựa vào đặc tính phát thải của các nhà
máy mà KCN đã phân thành các cụm sau: Cụm nhà máy dệt nhuộm, các nhà máy chế biến
thực phẩm. Đây là các nhà máy có nhiều nước thải tập trung vào một khu vực có cao độ thấp
hơn so với các nhà máy khác ít nước thải như cụm nhà máy cơ điện, lắp máy…
KCN Nhơn Trạch III (Giai đoạn 1)
KCN Nhơn Trạch III (giai đoạn I) được thành lập 1997 theo Quyết định số 464/QĐTTg của Thủ tướng chính phủ. Do đơn vị quản lý hạ tầng: Xí Nghiệp Dịch Vụ & Phát Triển
Nhơn Trạch 3.
KCN Nhơn Trạch III (giai đoạn I) với tổng diện tích 336,9 ha, diện tích dùng cho
thuê: 233,85ha, diện tích đã cho thuê là 233,85ha chiếm tỷ lệ 100%
Tổng số dự án đã được cấp giấy chứng nhận vào đầu tư là 30 dự án, trong đó có 28 dự
án đã đi vào hoạt động chiếm tỷ lệ 93,33%, 2 dự án ngừng hoạt động chiếm tỷ lệ 6,67%. Với
tổng số dân lao động 4.008 người.
Là KCN tổng hợp đa ngành nhằm thu hút vốn đầu tư nhiều loại công nghiệp khác
nhau như: dệt, may mặt, sản xuất sợi nhân tạo, sản xuất kinh doanh điện, cơ khí, xây dựng,
chế biến thực phẩm và dược phẩm, hương liệu …
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
nhau như: dệt, may mặt, giày, da, chế tạo máy, chế biến thực phẩm và dược phẩm, hương
liệu, công nghệ vật liệu, trang trí nội thất, sản xuất chế biến các sản phẩm gỗ và các ngành
dịch vụ: ngân hàng, bưu điện, dịch vụ vệ sinh công cộng, dịch vụ kho bãi, nhà xưởng cho
thuê…
b.
Các KCN đang trong giai đoạn quy hoạch
KCN Nhơn Trạch II-Lộc Khang đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi
trường, KCN Nhơn Trạch II-Nhơn Phú, KCN Nhơn Trạch VI và KCN Dệt may Vinatex-Tân
Tạo đang trong giai đoạn đầu tư cơ sở hạ tầng, chưa có dự án hoạt động.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
9
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG & CÁC BIỆN
PHÁP KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM TRONG CÁC KCN THUỘC HUYỆN
NHƠN TRẠCH
3.1.
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KCN
3.1.1. Môi trường đất
Diện tích đất tại các KCN thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch chủ yếu dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động
nguồn chính:
a.
Nước thải từ hoạt động sinh hoạt
Nguồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt, rửa tay chân, tắm giặt, ăn uống, vệ
sinh. Lượng nước thải này chủ yếu tập trung từ các doanh nghiệp có số lượng công nhân
nhiều trong khu công nghiệp.
Về đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải này chứa các chất hữu cơ (BOD, COD),
các chất rắn lơ lửng (TS), các chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ và vi sinh.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
10
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
b.
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn: nước mưa được quy ước là nước sạch có thể xả trực tiếp mà
không cần phải xử lý. Tuy nhiên nước mưa chảy tràn trong nội bộ mặt bằng các KCN trên địa
bàn huyện không được thu gom triệt để và cuốn theo các thành phần ô nhiễm như đất, cát, rác
thải, dầu, mỡ … và các chất rắn nổi.
c.
Nước thải từ hoạt động sản xuất
Ngành dược
phẩm.
Sản xuất
da.
Thuộc da; Xi
mạ.
Thành phần và
tính chất đặc
trưng.
Kim loại nặng,
dầu mỡ, BOD5,
COD, các acid,
Coliform, độ
màu cao và gây
mùi.
Coliform, màu,
BOD5, COD,
TSS, P tổng,
Kim loại nặng.
Kim loại nặng,
dầu mỡ,
Coliform, màu,
BOD5, COD,
TSS, Ptổng.
mùi.
Nguồn phát sinh và thành phần nước thải sản xuất một số nhà máy đang hoạt động tại
KCN Nhơn Trạch I (Bảng B.1 – phần phụ lục B)
Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cống thải của KCN Nhơn Trạch I (Bảng
A.4 – phần phụ lục A).
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
11
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
KCN Nhơn Trạch II
Theo kết quả thống kê tổng lượng nước thải toàn khu là 6.911m3/ngđ. Thành phần và
tính chất nước thải KCN chịu ảnh hưởng chính từ các doanh nghiệp dệt nhuộm lớn như công
ty: Hualon, S.Y, Nam Phương, Chong Nam, Ching Fa, Việt Côn. Như vậy có thể thấy nước
thải KCN chủ yếu là nước thải công nghiệp dệt nhuộm. Các doanh nghiệp còn lại nước thải có
tính chất không quá phức tạp (đa số là nước thải sinh họat) hoặc có lưu lượng nhỏ, mức độ ô
nhiễm không cao. Đặc điểm và tính chất của nguồn thải này có chứa kim loại nặng, dầu mỡ,
chứa nhiều chất ô nhiễm (chất trợ nhuộm, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa..), độ màu cao và gây
mùi.
Nguồn phát sinh và thành phần nước thải sản xuất một số nhà máy đang hoạt động tại
KCN Nhơn Trạch I (Bảng B.2 – phần phụ lục B).
Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cống thải của KCN Nhơn Trạch II (Bảng
A.5 – phần phụ lục A).
KCN Nhơn Trạch III ( Giai đoạn I)
Tổng lượng nước thải KCN Nhơn Trạch III (Giai đoạn I) khoảng 4.600m3/ngđ. Trong
đó lượng nước thải của các doanh nghiệp trong phân khu Formosa khoảng 4.540m3/ngđ,
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
12
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cống thải của KCN Nhơn Trạch V (Bảng
A.8 – phần phụ lục A).
3.1.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Các KCN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch là có đặc điểm chung là tập trung nhiều loại
ngành nghề sản xuất đa dạng nên thành phần chất thải rắn trong nhà máy cũng đa dạng và
phát sinh chủ yếu từ hai nguồn chính: từ hoạt động sinh hoạt của công nhân và từ các hoạt
động sản xuất.
3.1.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thuộc
huyện Nhơn Trạch có nguồn gốc từ:
- Nhà ăn: thực phẩm thịt, cá, rau quả dư thừa, túi nilon…
- Từ khu vực văn phòng: giấy, vỏ lon, chai nhựa loại bỏ…
- Từ khu vực vệ sinh, khu vực nhà xe của công nhân…
- Từ khu nhà tập thể chuyên gia, công nhân trong Công ty.
3.1.3.2. Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp,
thành phần chất thải rắn cũng đa dạng phụ thuộc vào công nghệ sản xuất. Nguồn chất thải rắn
công nghiệp có thể chia thành 2 loại: chất thải rắn thông thường (carton, giấy vụn, da vụn,
mạt kim loại, vụn kim loại, phế phẩm,..). Và chất thải rắn nguy hại (bao bì hoá chất, hoá chất
Chất thải nguy hại
Bao bì có dính hoá chất độc hại, bùn có chứa hoá
chất..
Chất thải trơ
Xỉ kim loại, gạch vụn, cặn, cát, đất, xi măng cứng…
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
13
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường các Khu Công Nghiệp thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Bảng 3.3 Thống kê lượng phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại trong các khu công
nghiệp thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch
Tổng lượng chất thải rắn thông thường
(kg/tháng)
Tên KCN
Tổng lượng
chất thải nguy
hại (kg/tháng)
Tổng lượng
chất thải rắn
toàn KCN
(kg/tháng)
Nhơn Trạch III
(giai đoạn I)
2.086,5
15.582
2.679,7
20.348,2
Nhơn Trạch III
(giai đoạn II)
22.397
1.000
10
23.497
500
1.300
Nhơn Trạch V
800
sinh khí thải
Số lượng công ty phát sinh khí thải trong KCN
NT I
NT II
NT III (Gđ1)
NT III (Gđ2)
NT V
11 /58
17/33
10/32
3/10
3/4
20/58
8/33
23/32
10/10
Trạch có thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất rắn lơ lửng, các hợp
chất dinh dưỡng, coliform… hầu hết đưa vào bể tự hoại để xử lý và chưa có bất kỳ một doanh
nghiệp nào trong các KCN trên địa bàn huyện có hệ thống khử trùng trước khi thải bỏ vào
cống thoát nước chung của KCN.
b.
Nước mưa chảy tràn
Hiện nay trong các KCN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch không có KCN nào có hệ
thống tách dầu mỡ cho nước mưa trước khi thải ra sông.
c.
Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất có thành phần nước thải đa dạng phụ thuộc vào ngành nghề sản
xuất. Việc xử lý nước thải ở các KCN có thể chia làm hai nhóm chính sau:
Nhóm các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung
Trong địa bàn huyện Nhơn Trạch có hai KCN đã xây dựng hệ thống xử lý tập trung và
đang hoạt động đó là KCN Nhơn Trạch I và KCN Nhơn Trạch III (Giai đoạn II).
Nhơn Trạch I
- Hiện tại Công ty UBZIT đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN
với công suất thiết kế: 4.000m3/ngày. Vận hành thực tế: 2.000m3/ngày.
SVTH: Võ Thị Hồng Hảo
15