trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ngành sữa việt nam tiếp cận từ góc độ người tiêu dùng - Pdf 49

Đề tài:
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ngành sữa Việt Nam: tiếp cận từ góc độ người
tiêu dùng


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU.............................................................................................. 1

1.1.

Lý do nghiên cứu .................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................... 2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3

1.4.

Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................... 4

1.5.

Kết cấu bài báo cáo ................................................................................................. 5


2.3.

Tình yêu thương hiệu ............................................................................................ 23

2.4.

Tình hình nghiên cứu ............................................................................................ 24

2.5.

Các giả thuyết ....................................................................................................... 28

2.6.

2.5.1

Hoạt động CSR và tình yêu thương hiệu ....................................................... 28

2.5.2

Tình yêu thương hiệu và hình ảnh thương hiệu ............................................. 29

Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................. 30


Tóm tắt chương ..................................................................................................... 30

2.7.

CHƯƠNG 3.

Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 41

4.2.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 42
4.2.1

Phương pháp nghiên cứu tại bàn .................................................................... 42

4.2.2

Phương pháp nghiên cứu thực tế .................................................................... 42

Thang đo ............................................................................................................... 44

4.3.

4.3.1
4.3.2

Thang đo tình yêu thương hiệu ............................................................................. 46

4.3.3
4.4.

4.5.

Thang đo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ............................................ 44

Thang đo hình ảnh thương hiệu ..................................................................... 47

5.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ................................................................................. 52
5.1.2. Mô tả hành vi tiêu dùng ..................................................................................... 53
5.1.3. Nhận thức về CSR ............................................................................................. 55
5.2. Mô tả thống kê và đánh giá độ tin cậy thang đo.......................................................... 59
5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................................ 61

5.1.

5.3.1.

Trích nhân tố thang đo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp-CSR .............. 61

5.3.2.

Trích nhân tố của thang đo tình yêu thương hiệu .......................................... 64

5.3.3.

Trích nhân tố của thang đo hình ảnh thương hiệu ......................................... 65

Phân tích nhân tố khẳng định CFA ....................................................................... 66
5.1.1

5.2.

5.3.

Mức độ phù hợp chung .................................. Error! Bookmark not defined.

Kiểm định giả thuyết ............................................................................................. 68

Hình 3.2: Cơ cấu sản lượng sữa ......................................................................................... 34
Hình 3.3: Sản lượng sản xuất sữa ....................................................................................... 35
Hình 5.1: Nghe vê CSR ...................................................................................................... 55
Hình 5.2: Phương tiện truyền thông ................................................................................... 56
Hình 5.3 Mức độ quan tâm của người tiêu dùng về 4 khía cạnh CSR ............................... 58
Hình 5.3: Mô hình cấu trúc SEM ....................................................................................... 69
Hình 5.5: Mô hình nghiên cứu............................................................................................ 71

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tổng hợp định nghĩa về CSR ............................................................................ 10
Bảng 4.1: Thang đo Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp……………………………...46
Bảng 4.2: Thang đo tình yêu thương hiệu .......................................................................... 47
Bảng 4.3: Thang đo Hình ảnh thương hiệu ........................................................................ 47
Bảng 5.1: Đặc điểm cá nhân của mẫu nghiên cứu ............................................................. 52
Bảng 5.2: Thương hiệu sữa ................................................................................................ 54
Bảng 5.3: Mức độ quan tâm về các hoạt động CSR ........................................................... 56


Bảng 5.4 Mức nhận thức của người tiêu dùng về các khía cạnh CSR ............................... 57
Bảng 5.5: Thống kê mô tả và Cronbach Alpha của các thang đo ...................................... 59
Bảng 5.6 Kết quả EFA của thang đo Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .................... 62
Bảng 5.7 Kết quả EFA của thang đo tình yêu thương hiệu ................................................ 65
Bảng 5.8 Kết quả EFA của thang đo hình ảnh thương hiệu ............................................... 65


CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU

Chương giới thiệu đề tài nghiên cứu bao gồm các lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,



lành mạnh hay không. Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần phải đáp ứng được những quy
chuẩn khắt khe về chất lượng hàng hoá và dịch vụ. Có thể thấy, việc thực hiện trách
nhiệm xã hội là yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp. Và điều này đã được nhiều doanh nghiệp trên thế giới coi một phương châm để
phát triển bền vững. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam, vấn đề trách
nhiệm xã hội vẫn còn khá mới mẻ và chưa được quan tâm đúng mức. Có thể nói rằng,
chưa bao giờ câu chuyện về thực phẩm bẩn, đạo đức doanh nghiệp lại gây phẫn nộ đến
như vậy. Từ việc các cơ sở nhỏ lẻ sử dụng nguồn hàng không rõ xuất xứ, hết hạn, hư
hỏng; tiêm các loại thuốc có chứa salbutamol gây ra biến tướng về mặt sức khỏe; sản xuất
rượu giả, trà giả…cho đến những thương hiệu lớn cũng không tránh khỏi vấn đề này: như
sự kiện phiếu gửi xe trong gà rán Lotteria Cần Thơ, C2 và Rồng đỏ có hàm lượng chì
vượt quá mức cho phép,…Và điều đáng buồn hơn là kể từ năm 2008 đến nay, ngành sữa
Việt Nam - ngành cung cấp dinh dưỡng cần thiết, giúp Việt Nam cải thiện vóc dáng cũng
nhiều lần chao đảo trước những vụ bê bối như sữa chứa chất melamine, sữa Dumex Gold
nhiễm khuẩn, Similac có nguy cơ nhiễm độc…Các vấn đề nêu trên là kết quả của việc
chạy theo lợi nhuận, bất chấp hậu quả, tuy nhiên nguyên nhân sâu xa là do nhận thức chưa
đầy đủ về CSR của các bên liên quan (Phạm Văn Đức, 2010), trong đó có cả người tiêu
dùng Việt.
CSR ảnh hưởng đến rất nhiều mặt nhưng trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung nghiên
cứu mối quan hệ của CSR và hình ảnh thương hiệu thông qua cảm nhận của người tiêu
dùng. Bên cạnh đó, nhóm tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào về CSR tại Việt Nam
trong bối cảnh ngành sữa được công bố. Do vậy, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài
“Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ngành sữa Việt Nam: tiếp cận từ góc độ
người tiêu dùng” nhằm làm phong phú thêm các bài nghiên cứu về CSR tại Việt Nam và
nhằm giúp các doanh nghiệp trong ngành sữa tại Việt Nam có thêm cơ sở trong việc đo
lường, theo dõi và kiểm soát hành vi của khách hàng, từ đó xây dựng các chiến lược kinh
doanh, gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.


Các yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến hình ảnh thương hiệu?

-

Các yếu tố đó ảnh hưởng trực tiếp hay thông qua biến trung gian tác động đến hình
ảnh thương hiệu?

-

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này như thế nào?

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các thành phần CSR đến hình ảnh thương hiệu trong
ngành sữa tại Việt Nam.
Đối tượng khảo sát: CSR cần được xem xét ở nhiều góc độ, từ tất cả các bên liên quan.
Tuy nhiên trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét mối quan hệ giữa CSR và hình ảnh
thương hiệu thông qua người tiêu dùng bởi sữa là mặt hàng được cả cộng đồng quan tâm,
đối tượng sử dụng sữa rất đa dạng. Thêm vào đó, chúng tôi chọn 4 công ty sữa là
Vinamilk, Cô gái Hà Lan, Abbott và TH True Milk để đại diện cho ngành sữa tại Việt
Nam. Đây đều là những công ty nắm thị phần lớn, đa dạng sản phẩm và được tin dùng.
Tóm lại đối tượng khảo sát là người tiêu dùng các loại sản phẩm sữa của 4 công ty nêu
trên tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu của đề tài thì các phương pháp nghiên cứu sau đây được thực hiện:

3

Về mặt kinh tế - xã hội
-

Kết quả của nghiên cứu này giúp cho các nhà kinh doanh trong ngành sữa xác định rõ
các thành phần trách nhiệm xã hội nào có sự tác động đến hình ảnh thương hiệu. Để từ
đó đưa ra những chiến lược, kế hoạch cụ thể cải tiến hoạt động.

-

Kết quả của nghiên cứu này giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt được các thành phần
CSR nào tác động mạnh đến hình ảnh thương hiệu. Từ đó, các doanh nghiệp có thể
thực hiện các dự án nghiên cứu, xây dựng các chương trình thực hiện trách nhiệm xã
4


hội, tuyên truyền nhấn mạnh vào các thành phần này để tạo ra hình ảnh tốt, thu hút
khách hàng.
Về mặt giáo dục
-

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành marketing, quản trị kinh
doanh và những nhà nghiên cứu quan tâm đến ảnh hưởng của CSR đến hình ảnh
thương hiệu trong ngành sữa.

-

Các giảng viên dạy khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh có thể sử dụng để làm tình
huống giảng dạy.

1.5.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này giới thiệu các lý thuyết có liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng các giả
thuyết và mô hình nghiên cứu, bao gồm việc trình bày các khái niệm nghiên cứu chính
liên quan đến CSR, hình ảnh thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, tình yêu thương hiệu
cũng như tóm tắt các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Từ đó các giả thuyết
và mô hình nghiên cứu được hình thành.
2.1.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là một thuật ngữ có quá trình phát triển lâu
dài. Quan điểm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) có thể nói đã tồn tại từ lâu và
được đánh dấu từ những năm 1800s với tên John H. Patterson - thượng Nghị sỹ bang
Carolida Hoa Kỳ, khi ông làm dấy lên làn sóng về phúc lợi xã hội trong ngành công
nghiệp. Theo Carroll (1979), CSR đã được phát triển vào đầu những năm 1930. Tuy nhiên
phải đến năm 1953 thuật ngữ CSR mới được sử dụng phổ biến khi Bowen, H.R, một
chuyên gia nghiên cứu tổ chức, đề cập đến trong cuốn sách “Social responsibilities of the
Businessmen”. Theo Bowen, H.R (1953) xác định trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
(CSR) là trách nhiệm của chủ các doanh nghiệp không làm tổn hại đến các quyền và lợi
ích của người khác; chủ doanh nghiệp phải có lòng từ thiện và bù đắp những thiệt hại do
doanh nghiệp mình gây ra khi làm tổn hại cho xã hội.
Từ thập niên 70 của thế kỷ XX các định nghĩa, học thuyết xoay quanh CSR trỗi dậy mạnh
mẽ. Theo Keith Davis (1973), CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các
vấn đề vượt ra ngoài việc thoả mãn những yêu cầu pháp lý, kinh tế, công nghệ. Theo
Carroll (1979) đã đưa 4 khái niệm là Kinh tế, Đạo đức, Luật pháp và Từ thiện vào mô
hình kim tự tháp về CSR. Đến năm 1999, ông lại cho rằng CSR bao gồm tất cả các vấn đề
kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp
trong mỗi thời điểm nhất định. Matten và Moon (2004) cho rằng CSR là một khái niệm

nhau. Tuy nhiên, nội hàm phản ánh của CSR đều có điểm chung. Thứ nhất, bên cạnh
những lợi ích phát triển riêng của doanh nghiệp phù hợp với luật pháp hiện hành thì đều
8


phải gắn kết với lợi ích chung của cộng đồng. Thứ hai, CSR thể hiện nhiều khía cạnh liên
quan đến ứng xử của doanh nghiệp liên quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ ba, CSR bao hàm cả khía cạnh trách nhiệm của doanh nghiệp về bảo vệ tài nguyên,
môi trường, cũng như trách nhiệm chung với lợi ích cộng đồng bao gồm những hoạt động
nhân đạo, từ thiện hoạt động đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước.
Ở đề tài này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của Liên minh Châu Âu và Carroll. Theo đó,
CSR là một quá trình mà các công ty tích hợp các vấn đề xã hội, môi trường và đạo đức
vào các hoạt động kinh doanh và chiến lược của họ trong sự tương tác chặt chẽ với các
bên liên quan, vượt trên những yêu cầu của pháp luật và thỏa ước tập thể và cụ thể là
được thể hiện qua 4 khía cạnh là: Kinh tế, Pháp luật, Đạo đức và Từ thiện.
STT

Tác giả (năm)

Định nghĩa
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là trách nhiệm

Bowen

của chủ các doanh nghiệp không làm tổn hại đến các quyền và
lợi ích của người khác; chủ doanh nghiệp phải có lòng từ

1
(1953)



Petkus &

với các tổ chức tại một thời điểm nhất định.
CSR phải bao gồm đồng thời tránh gây những tác động xấu và
9


thực hiện những việc nhằm tối đa hoá lợi ích dài hạn cho xã

Woodruff

hội

(1992)

CSR là các hoạt động xã hội của công ty với mục đích mang

Angelidis &
6

Ibrahim

lại sự hài lòng cho các nhu cầu xã hội

(1993)
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN) là sự cam

7



Ferrell

hoạt động của nó nhằm tạo ra và cân bằng các lợi ích khác
nhau của những cá nhân và tổ chức liên quan

(2004)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được định nghĩa là

10

Liên minh Châu

“một quá trình mà các công ty tích hợp các vấn đề xã hội, môi

Âu

trường và đạo đức vào các hoạt động kinh doanh và chiến

(2011)

lược của họ trong sự tương tác chặt chẽ với các bên liên quan,
vượt trên những yêu cầu của pháp luật và thỏa ước tập thể”
Bảng 2.1 : Tổng hợp định nghĩa về CSR
10


2.1.2. Tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Trong thời kì hội nhập như hiện nay, CSR đang là xu hướng lớn mạnh trên thế giới nói

Ngoài việc giảm thiểu được chi phí, CSR còn tạo cho doanh nghiệp những cơ hội phát
triển mới, tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Bởi vì CSR đang là xu hướng chung
của các nước trên thế giới, cho nên việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp sẽ
tạo được cái nhìn tích cực từ phía nhà đầu tư cũng như khách hàng đối với hình ảnh của
doanh nghiệp. Từ đó mà doanh nghiệp có thể thuận lợi phát triển sản phẩm/ dịch vụ, mở
rộng thị trường với mục đích tăng lợi nhuận kinh doanh.
 Thực hiện CSR góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp
Hình ảnh thương hiệu và uy tín doanh nghiệp là những tài sản vô hình mà không phải
doanh nghiệp nào cũng có được. Đó là cả một quá trình nỗ lực hết mình của doanh nghiệp
để tạo dựng cho mình một hình ảnh thương hiệu riêng biệt và chiếm được sự tin tưởng nơi
khách hàng. Để có được điều này việc doanh nghiệp cần quan tâm không chỉ là về chất
lượng hàng hóa/dịch vụ đang kinh doanh mà còn phải chú trọng tới CSR.
Frederick (1986) chỉ ra rằng nếu doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội nhất định
hoặc nghĩa vụ trong việc theo đuổi các hoạt động thương mại mà họ có thể củng cố mối
quan hệ của họ với xã hội và qua đó nâng cao hình ảnh thương hiệu của họ.
Theo khảo sát của Hội đồng doanh nhân vì sự nghiệp phát triển bền vững Việt Nam
(VBCSD) về thực trạng và nhu cầu xây dựng Báo cáo bền vững của doanh nghiệp tại Việt
Nam với câu hỏi đánh giá nhận thức về lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp “Lợi ích mà trách nhiệm xã hội mang lại là gì?”. Phần lớn các doanh nghiệp
(76.5%) cho rằng, thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ nâng cao uy tín của doanh nghiệp,
chứng tỏ cam kết trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội (dẫn theo Lê Thị Thơm, 2016).
Qua đó, có thể thấy việc thực hiện CSR ngoài mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
thì còn giúp nâng cao giá trị thương hiệu cũng như uy tín của doanh nghiệp.
 Thực hiện CSR góp phần thu hút nguồn nhân tài
12


Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng yếu
tố con người được xem là quan trọng nhất. Vậy làm cách nào để công ty có thể lôi kéo
được những nhân viên giỏi và làm sao để giữ chân họ ở lại làm việc lâu dài? Đây đang là

liệu và sản phẩm tự nhiên (38%). Ảnh hưởng của hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng và
thế giới phẳng về thông tin buộc doanh nghiệp phải giữ nguyên cam kết của mình trên
mọi thị trường và thời điểm. Thế nên hoạt động CSR là một cam kết không thể tách rời
trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm đáp ứng
những nhu cầu của cộng đồng.
2.1.3. Mô hình Kim tự tháp
Theo Murillo và Lozano (2006) cho ra rằng các thành phần của CSR là khác nhau phụ
thuộc vào quy mô của các tổ chức và động lực cho các hoạt động xã hội thực tế. Đã có
nhiều mô hình về CSR được công bố nhưng mô hình Kim tự tháp của Caroll (1991) được
xem là toàn diện hơn cả.
Carroll (1991) đề xuất bốn cấp độ (kim tự tháp) của CSR: trách nhiệm kinh tế, pháp lý,
đạo đức và từ thiện. Dựa trên bốn thành phần, CSR nhằm tạo ra lợi nhuận, tuân thủ pháp
luật, có đạo đức, và là một công dân tốt. Trách nhiệm xã hội về kinh tế và pháp lý là nền
tảng cơ bản của CSR. Trách nhiệm xã hội về đạo đức và từ thiện được đặt ở vị trí cao của
kim tự tháp.
Từ
thiện
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Hình 2.1: Mô hình “kim tự tháp” CSR của Carroll (1991)
 Trách nhiệm kinh tế

14


Trách nhiệm kinh tế được coi là nghĩa vụ cơ bản của công ty. Trong lịch sử, các trách
nhiệm xã hội của các tập đoàn là trách nhiệm kinh tế. Trong các tổ chức kinh doanh, trách
nhiệm kinh tế là đơn vị cơ bản trong một công ty (Carroll, 1979). Để đáp ứng trách nhiệm
kinh tế đối với xã hội, các công ty nên cung cấp hàng hóa và dịch vụ mà xã hội mong

 Trách nhiệm từ thiện
Trách nhiệm từ thiện là những hành vi của doanh nghiệp vượt ra ngoài sự trông đợi của
xã hội bao gồm đóng góp của doanh nghiệp về nguồn lực tài chính hoặc thời gian điều
hành, chẳng hạn như đóng góp cho nghệ thuật, giáo dục, hoặc cộng đồng…Theo
Fombrun, Gardberg và Barnett (2000), hoạt động từ thiện xuất phát từ hai nguồn khác
nhau; nhà hảo tâm chiến lược cho rằng, mặc dù hoạt động từ thiện có thể không tạo ra lợi
ích kinh tế trực tiếp, nó sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh dài hạn của công ty thông qua tăng
phi vật thể ở danh tiếng, tính hợp pháp hoặc lòng trung thành của nhân viên.
Theo Causecast – hoạt động thiện nguyện không giống trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
(CSR), nhưng đó là một phần của CSR (nguồn: ). Theo Carroll trách
nhiệm từ thiện của doanh nghiệp thể hiện qua (1) là một công dân tốt (2) tham gia vào các
chương trình thúc đẩy phúc lợi xã hội. Saleh (2009) cũng cho rằng các công ty được coi là
công dân doanh nghiệp chịu trách nhiệm của nhà đầu tư khi họ đang tham gia vào các
hoạt động CSR. Từ thiện nằm ở chiều hướng tự nguyện nhất và không bắt buộc của trách
nhiệm của doanh nghiệp và không phải lúc nào liên quan đến lợi nhuận hoặc các nền văn
hóa đạo đức của công ty (Ferrell, 2004).
Mô hình kim tự tháp của Carroll (1991) được xem là toàn diện và được các nhà nghiên
cứu chấp nhận và ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên thứ tự các thành phần trong kim tự tháp
có sự khác nhau giữa các bài nghiên cứu. Nghiên cứu của Black (2001) tại Úc đã đưa ra
kết luận tại Úc trách nhiệm kinh tế là trách nhiệm được ưa thích nhất, tiếp theo là trách
nhiệm pháp lý, từ thiện và đạo đức. Maignan (2001) đã tiến hành nghiên cứu tại Đức và
Pháp, tìm thấy rằng những người xem vấn đề pháp lý là trách nhiệm quan trọng nhất, tiếp
theo là trách nhiệm đạo đức, từ thiện và sau đó kinh tế. Theo Visser (2005), các kim tự
tháp CSR ở châu Phi khác với kim tự tháp cổ điển của Carroll. Tại châu Phi, trách nhiệm

16


kinh tế là trách nhiệm ưa thích nhất của người tiêu dùng. Trách nhiệm ưu tiên thứ hai là
trách nhiệm từ thiện, tiếp theo là trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức.

Theo Baron (1995) các bên liên quan bao gồm nhóm thị trường và nhóm phi thị trường.
Nhóm thị trường gồm: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhân viên, đối tác và nhà cung cấp.
Nhóm phi thị trường gồm: các tổ chức phi chính phủ, chính phủ, cơ quan điều tiết, an toàn
môi trường, các tổ chức tiêu chuẩn, phương tiện truyền thông, xã hội hoặc cộng đồng.
Theo Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008), các bên liên quan bao gồm nhóm bên
trong và nhóm bên ngoài doanh nghiệp. Bên trong gồm: Hội đồng quản trị, ban giám đốc,
người lao động bên ngoài gồm: chính quyền, cộng đồng dân cư, chủ nợ (ngân hàng),
khách, đối tác (bạn hàng), công luận chung, đối thủ cạnh tranh. Người quản lý doanh
nghiệp phải điều hoà lợi ích các bên liên quan. Mỗi bên liên quan có lợi ích đặc thù ở các
mức độ khác nhau đối với trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức, từ thiện của doanh
nghiệp.
Dù được định nghĩa khác nhau nhưng về cơ bản, nhóm liên quan chính bao gồm nhà cung
cấp, khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng địa phương, và nhà quản lý trong vai trò
là đại diện cho các nhóm này (Freeman, 1984).
Nhà quản lý
Cộng đồng địa
phương

Chủ sở hữu
Doanh nghiệp

Nhà cung cấp

Khách hàng
Người lao động

Hình 2.2: Mô hình các bên liên quan của Freeman (1984)

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status