ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN PHƯƠNG MAI
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM –
TIẾP CẬN TỪ GÓC ĐỘ NGƯỜI TIÊU DÙNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN PHƯƠNG MAI
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM –
TIẾP CẬN TỪ GÓC ĐỘ NGƯỜI TIÊU DÙNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số
: 62 34 05 01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Hải
5. Tính mới và những đóng góp của Luận án.......................................................... 6
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 6
7. Kết cấu của Luận án ........................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG ...................................... 9
1.1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .................................... 9
1.1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........................................... 9
1.1.2. Các phạm trù có liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.......... 16
1.1.3. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ..................................... 18
1.1.4. Một số bộ tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.................... 21
1.2. Một số vấn đề lý thuyết về hành vi người tiêu dùng....................................... 30
1.2.1. Khái niệm và phân loại ............................................................................... 30
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng .................................... 32
1.3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hành vi người tiêu dùng ................. 35
1.3.1. Nhận thức của người tiêu dùng về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .... 35
i
1.3.2. Thái độ, ý định và hành vi của người tiêu dùng đối với trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp ................................................................................................. 39
1.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ........................................................... 46
1.4.1. Mô hình nghiên cứu................................................................................... 46
1.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu .......................................................................... 48
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................... 52
2.1. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 52
2.2. Thiết kế thang đo ........................................................................................... 54
2.2.1. Thang đo nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ..................... 54
2.2.2. Thang đo thái độ của người tiêu dùng đối với trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp .................................................................................................................. 58
2.2.3. Thang đo ý định hành vi của người tiêu dùng ............................................ 58
3.2.7. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu và bình luận............... 121
CHƯƠNG 4: CÁC ĐỀ XUẤT NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM
........................................................................................................................... 127
4.1. Những xu hướng chính tác động đến TNXHDN trong tương lai .................. 127
4.1.1. Thịnh vượng gia tăng ............................................................................... 127
4.1.2. Bền vững sinh thái .................................................................................... 128
4.1.3. Toàn cầu hóa ............................................................................................ 130
4.2. Các đề xuất đối với các bên hữu quan.......................................................... 131
4.2.1. Đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước ................................................ 131
4.2.2. Đề xuất với các hiệp hội doanh nghiệp ..................................................... 136
4.2.3. Đề xuất với các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm ................. 138
4.2.4. Đề xuất với người tiêu dùng thực phẩm .................................................... 143
iii
4.3. Những đóng góp của Luận án về mặt lý luận và thực tiễn............................ 145
4.3.1. Các đóng góp về mặt lý luận .................................................................... 145
4.3.2. Các đóng góp về mặt thực tiễn.................................................................. 145
4.4. Những hạn chế của Luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................ 147
4.4.1. Hạn chế về nội dung nghiên cứu ............................................................... 147
4.4.2. Hạn chế về phạm vi nghiên cứu ................................................................ 147
4.4.3. Hạn chế về mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu .................. 147
4.4.4. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................................... 148
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .................................................................................... 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 154
PHỤ LỤC 1 ....................................................................................................... 167
PHỤ LỤC 2 ....................................................................................................... 172
Hình 3.9: Kết quả phân tích SEM lần 2 .............................................................. 101
Hình 3.10: Mô hình khả biến với nhóm chưa từng nghe đến TNXHDN ............. 104
Hình 3.11: Mô hình khả biến với nhóm đã từng nghe đến TNXHDN ................. 105
Hình 3.12: Mô hình bất biến với nhóm chưa từng nghe đến TNXHDN .............. 106
Hình 3.13: Mô hình bất biến với nhóm đã từng nghe đến TNXHDN .................. 107
v
Hình 3.14: Mô hình khả biến đối với nhóm nam giới ......................................... 109
Hình 3.15: Mô hình khả biến đối với nhóm nữ giới ............................................ 110
Hình 3.16: Mô hình bất biến đối với nhóm nam giới .......................................... 111
Hình 3.17: Mô hình bất biến đối với nhóm nữ giới ............................................. 112
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các định nghĩa về TNXHDN ............................................................... 11
Bảng 2.1: Thang đo Nhận thức về trách nhiệm đối với người lao động ................ 55
Bảng 2.2: Thang đo Nhận thức về trách nhiệm môi trường................................... 56
Bảng 2.3: Thang đo Nhận thức về trách nhiệm sản phẩm ..................................... 56
Bảng 2.4: Thang đo Nhận thức về trách nhiệm cộng đồng .................................... 57
Bảng 2.5: Thang đo Nhận thức về trách nhiệm kinh doanh trung thực.................. 57
Bảng 2.6: Thang đo Thái độ của người tiêu dùng ................................................. 58
Bảng 2.7: Thang đo Ý định mua sản phẩm của người tiêu dùng ........................... 59
Bảng 2.8: Thang đo Ý định tẩy chay sản phẩm của người tiêu dùng ..................... 59
Bảng 2.9: Kết quả phân tích EFA và Cronbach’s alpha thang đo Nhận thức về trách
nhiệm đối với người lao động............................................................................... 66
Bảng 2.10: Kết quả EFA và Cronbach’s alpha thang đo Nhận thức về trách nhiệm
môi trường ........................................................................................................... 67
người tiêu dùng .................................................................................................... 93
Bảng 3.11: Kết quả phân tích EFA các biến quan sát của thang đo ý định tẩy chay
của người tiêu dùng .............................................................................................. 93
Bảng 3.12: Kết quả kiểm định SEM mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình
nghiên cứu lý thuyết ........................................................................................... 100
Bảng 3.13: Kết quả kiểm định SEM mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình
nghiên cứu lý thuyết (lần 2) ................................................................................ 102
Bảng 3.14: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình trong phân tích đa nhóm theo biến
nghe nói đến TNXHDN ..................................................................................... 108
Bảng 3.15: Kiểm định lựa chọn mô hình trong phân tích đa nhóm theo giới tính 112
Bảng 3.16: Kết quả phân tích ANOVA so sánh ý định mua của người tiêu dùng
theo độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập .................................................. 113
viii
Bảng 3.17: Kết quả phân tích ANOVA so sánh ý định tẩy chay của người tiêu dùng
theo độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập .................................................. 114
Bảng 3.18: Thống kê mô tả thang đo nhận thức trách nhiệm đối với người lao động
........................................................................................................................... 115
Bảng 3.19: Thống kê mô tả thang đo nhận thức trách nhiệm môi trường ............ 115
Bảng 3.20: Thống kê mô tả thang đo nhận thức trách nhiệm sản phẩm............... 117
Bảng 3.21: Thống kê mô tả thang đo nhận thức trách nhiệm cộng đồng ............. 118
Bảng 3.22: Thống kê mô tả thang đo nhận thức trách nhiệm kinh doanh trung thực
........................................................................................................................... 119
Bảng 3.23: Thống kê mô tả thang đo thái độ của người tiêu dùng ...................... 120
Bảng 3.24: Thống kê mô tả thang đo ý định hành vi của người tiêu dùng ........... 120
Bảng 3.25: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .................... 121
ix
UBND
Ủy ban nhân dân
VCCI
Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Tiếng Anh
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
Nghĩa tiếng Việt
AMA
American Marketing Association
Hiệp hội Marketing Mỹ
BSCI
Business Social Compliance
Sáng kiến tuân thủ trách nhiệm xã
Initiative
Tổ chức Hợp tác Phát triển kinh
Corporation Development
tế
PR
Public Relation
Quan hệ công chúng
SEM
Structural Equation Modelling
Mô hình cấu trúc tuyến tính
TBL
Triple bottom line
Bộ ba cốt lõi bền vững
UNIDO
United Nation Industrial
Tổ chức phát triển công nghiệp
đòi hỏi các công ty đa quốc gia phải có trách nhiệm đối với xã hội, tôn trọng nhân
quyền và môi trường.
Sau hơn 20 năm của chiến dịch “Người tiêu dùng xanh”1 trên thế giới, các
bằng chứng chỉ ra rằng người tiêu dùng đã xem xét đến các vấn đề về sức khoẻ, xã
hội và đạo đức của sản phẩm trước khi quyết định mua hàng. Năm 1999, cuộc khảo
sát toàn cầu đầu tiên về những mong đợi của công chúng đối với doanh nghiệp được
tiến hành với chủ đề “Một thiên niên kỷ thăm dò ý kiến về TNXHDN” với sự tham
gia của 1,000 công dân từ hơn 23 quốc gia trên toàn thế giới. Kết quả của nghiên
cứu này cho thấy hơn 2/3 trong số người tham gia khảo sát cho biết họ mong đợi
doanh nghiệp đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển của xã hội, thiết lập và thực thi
các tiêu chuẩn đạo đức trong kinh doanh. Cũng trong nghiên cứu này, 80% số người
được hỏi cho biết họ không muốn sử dụng hàng hoá của doanh nghiệp vi phạm
TNXHDN và sẽ mua hàng của doanh nghiệp không vi phạm TNXHDN (Boulstridge
và cộng sự, 2000).
Trong hơn một thập kỷ gần đây, số lượng các công ty trên toàn thế giới nhận
ra lợi ích kinh tế của các chính sách và biện pháp TNXHDN đang ngày một gia
tăng. Những cam kết TNXHDN vượt ra khỏi mong muốn gia tăng lợi nhuận, và cho
thấy công ty đã nhận thức một cách đầy đủ về trách nhiệm của mình tới nhân viên,
1
khách hàng, cộng đồng và môi trường. Nhiều công ty đã sử dụng TNXHDN như
một chiến lược kinh doanh mới khi nhận ra rằng nó có thể giúp cải thiện tình hình
tài chính, nâng cao động cơ làm việc của các nhân viên, đẩy mạnh lòng trung thành
của khách hàng cùng danh tiếng công ty. Khi các thị trường lớn trên thế giới ngày
càng khó tính hơn, khi người tiêu dùng trở nên “thông thái hơn”, sản phẩm không
chỉ được yêu cầu đảm bảo về chất lượng mà còn đòi hỏi "sạch hơn".
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu và rộng hơn vào nền
kinh tế thế giới, phải tôn trọng và tuân thủ luật pháp quốc tế trong cạnh tranh thì vấn
đề TNXHDN càng cần được quan tâm hơn cả. Giờ đây, các công ty không chỉ cạnh
hợp những hoạt động TNXHDN một cách hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp vẫn hoạt động vì lợi nhuận mà bỏ qua
lợi ích của người tiêu dùng và cộng đồng xã hội. Chính vì vậy, trong vài năm gần
đây, chúng ta đã thấy không ít những vụ việc vi phạm TNXHDN đã bị phanh phui
và bị cộng đồng xã hội lên án. Do vậy, cần có những nghiên cứu về TNXHDN tại
Việt Nam nhằm thúc đẩy việc thực thi TNXHDN trong cộng đồng doanh nghiệp vì
TNXHDN có tầm quan trọng ngày càng lớn trong quá trình phát triển của doanh
nghiệp. Các chương trình TNXHDN có thể được cân nhắc trong quá trình quản trị
chiến lược của doanh nghiệp, có thể được tích hợp vào hoạt động thường nhật của
doanh nghiệp và từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm tại Việt Nam, việc nâng cao nhận
thức và thúc đẩy sự thực thi TNXHDN thực sự là một vấn đề cấp bách. Thực tế cho
thấy nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm
của Việt Nam còn hoạt động theo kiểu “chộp giật”, vì lợi nhuận mà bỏ qua lợi ích
của người tiêu dùng và cộng đồng. Điển hình nhất phải kể đến các vụ vi phạm
TNXHDN trong vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm. Hiện nay, hoạt động sản xuất và
chế biến thực phẩm ở nước ta chủ yếu do khoảng 10 triệu hộ nông dân và 500.000
cơ sở chế biến thực hiện, trong đó 85% có quy mô vừa và nhỏ, sản xuất theo mùa vụ
nên trang thiết bị, nhà xưởng không bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (Bộ Y tế,
2014). Thống kê cho thấy từ năm 2004 – 2008, trong phạm vi cả nước đã có đến
2,160 vụ ngộ độc thực phẩm làm 85,000 người bị ngộ độc, 388 người chết. Cũng
theo thông tin của Bộ Y tế, hàng năm Việt Nam có 200.000 người bị ung thư trong
đó con số tử vong lên đến 150.000 người. Nguyên nhân dẫn đến ung thư có khoảng
35% số bệnh nhân ung thư được chuẩn đoán mắc bệnh do những nguyên nhân liên
quan đến thực phẩm độc hại. Trong khi đó, tỷ lệ nhận thức của người sản xuất về vệ
sinh an toàn thực phẩm, một trong những khía cạnh của TNXHDN trong mối quan
3
hệ với người tiêu dùng, năm 2008 chỉ đạt 55.7%, trong đó đối với nhóm kinh doanh
Kiểm chứng mối liên hệ giữa nhận thức về TNXHDN đến thái độ và ý định
hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và chế
biến thực phẩm tại Việt Nam
Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc thực thi TNXHDN trong ngành
sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam từ đó đáp ứng mong đợi của người tiêu
dùng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là nhận thức của người tiêu dùng về các
hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và mối liên hệ giữa nhận thức với
thái độ và ý định hành vi của họ đối với sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành
sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1.Phạm vi về nội dung
TNXHDN là một vấn đề rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Vì vậy, Luận
án chỉ giới hạn việc nghiên cứu nhận thức về TNXHDN của người tiêu dùng các sản
phẩm thực phẩm chế biến, và phân tích mối quan hệ thuận chiều giữa nhận thức về
TNXHDN với thái độ và ý định hành vi của họ. Luận án chưa xem xét tới các biến
số khác tác động đến ý định hành vi của người tiêu dùng.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Luận án nghiên cứu TNXHDN từ góc độ tiếp cận của người tiêu dùng trong
ngành sản xuất và chế biến thực phẩm tại Việt Nam vì trong ngành này TNXHDN
đang là một thực tiễn bức xúc cần được giải quyết. Luận án thực hiện khảo sát để
kiểm chứng vấn đề nghiên cứu trên một số tỉnh, thành phố của miền Bắc, trong đó
tập trung vào các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Luận án nghiên cứu TNXHDN từ góc độ tiếp cận của người tiêu dùng trong
ngành sản xuất và chế biến thực phẩm trong giai đoạn 2009 - 2014 khi mà những đòi
5
bao gồm:
6
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu định tính được vận dụng trong nghiên cứu này nhằm xây dựng
mô hình lý thuyết và thang đo. Tác giả thực hiện tổng quan các công trình nghiên
cứu tiên nghiệm nhằm tìm ra khoảng trống nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu
lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu. Bên cạnh đó, phương pháp chuyên gia và
phỏng vấn sâu cũng được vận dụng để bổ sung thông tin cho các kết quả nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định lượng được tiến hành sau khi mô hình nghiên cứu và các
thang đo đã được xây dựng từ mô hình lý thuyết. Sau đó, bảng hỏi được thiết kế và
đưa vào khảo sát thử nghiệm qua hai hình thức: phỏng vấn chuyên gia và phát phiếu
điều tra quy mô nhỏ. Khảo sát thử nghiệm nhằm mục đích đánh giá sơ bộ về độ tin
cậy và tính hiệu lực của thang đo, cũng như chuẩn hóa thuật ngữ và bổ sung thang
đo cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Dựa trên kết quả khảo sát thử nghiệm, các
điều chỉnh thang đo có thể được tiến hành nếu cần thiết.
Khảo sát định lượng chính thức được tiến hành với thang đo chuẩn trên quy
mô mẫu lớn. Đối tượng khảo sát là người tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm chế
biến trên địa bàn các tỉnh, thành phố của miền Bắc trong đó tập trung chủ yếu vào
các tỉnh, thành phố khu vực đồng bằng Sông Hồng.
Các dữ liệu sơ cấp thu thập được sẽ được phân tích để đánh giá thang đo,
kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Các phương pháp phân tích số liệu
được sử dụng như phân tích thống kê mô tả, phân tích khám phá nhân tố (EFA),
phân tích khẳng định nhân tố (CFA), phân tích mô hình tới hạn, phân tích mô hình
cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích đa nhóm và ANOVA sẽ được thực hiện trong
phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20.0.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, Luận án được
triển các hoạt động của doanh nghiệp.
Từ thế kỷ thứ 17, người ta đã quan tâm đến sự phát triển quá lớn của các
Công ty Đông Ấn3 và những hệ lụy của sự phát triển đó đối với xã hội. Những bằng
chứng về các hoạt động xã hội phản kháng lại những hành động của các tổ chức
cũng đã trải dài qua nhiều thế kỷ, phản chiếu sự phát triển về mặt pháp lý và thương
mại của các công ty khi chúng tự tạo cho mình trở thành một lực lượng thúc đẩy các
xã hội dựa trên thị trường.
Bắt đầu từ đầu thập niên 1950, những nghiên cứu học thuật chính thức về
TNXHDN đầu tiên được công bố. Thuật ngữ TNXHDN xuất hiện chính thức lần
đầu tiên năm 1953 trong cuốn sách “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” (Social
Responsibilities of the Businessmen) của tác giả Howard Rothmann Bowen nhằm
mục đích tuyên truyền và kêu gọi người quản lý tài sản không làm tổn hại đến các
quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt
hại do các doanh nghiệp làm tổn hại cho xã hội.
9
Từ đó đến nay, thuật ngữ TNXHDN đang được hiểu theo nhiều cách khác
nhau. Nghĩa của từ TNXHDN có thể được hiểu từ nghĩa của ba từ chứa đựng trong
cụm từ này: trách nhiệm, xã hội và doanh nghiệp. Theo Capron và QuairelLanoizelee (2009), khi nói đến từ “trách nhiệm”, doanh nghiệp cần trả lời được câu
hỏi “Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về cái gì, đến ai, liên quan đến đâu và như thế
nào?” Với câu hỏi “chịu trách nhiệm với ai?”, có thể có nhiều câu trả lời rất khác
nhau, tùy thuộc vào quan niệm về doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp trong xã
hội. Đối với Friedman, doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm với các cổ đông mà
thôi bởi vì vai trò của doanh nghiệp là phải tối đa hóa lợi nhuận vì lợi ích chung của
các cổ đông. Kiểu trả lời thứ hai, theo Liên minh châu Âu, doanh nghiệp phải quan
tâm đến những cá nhân hoặc nhóm có thể bị tác động bởi các hoạt động của mình,
hoặc những nhóm, cá nhân có thể có ảnh hưởng đối với các hoạt động của doanh
nghiệp. Cách trả lời thứ ba cho rằng doanh nghiệp phải có trách nhiệm với lợi ích
tại Châu Âu mà đặc biệt là tại Pháp. Nhưng điều này vẫn không giải quyết được vấn
đề ranh giới giữa các tổ chức và vấn đề phạm vi của thực thể doanh nghiệp: nhóm,
công ty, công ty gia công, mạng lưới công ty. Đó là chúng ta còn chưa nói đến việc
đánh giá TNXHDN ngày càng chú trọng vào các mạng lưới sản xuất, các chuỗi giá
trị, các dự án lớn kết nối hàng chục doanh nghiệp với nhau, thậm chí là toàn bộ
những ngành kinh tế. Phạm vi trách nhiệm phụ thuộc phần lớn vào cách mà doanh
nghiệp xem mình thuộc về lĩnh vực ảnh hưởng nào.
Như vậy, TNXHDN xác định xã hội là một phạm trù rộng, gồm nhiều cấp độ,
bao gồm tất cả các bên liên quan và nhóm phần tử có mối quan tâm thường xuyên
đến các hoạt động của tổ chức đó. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chủ đề
TNXHDN đã cho thấy có sự đa dạng khá lớn các quan niệm về TNXHDN. Bảng 1.1
tổng hợp các định nghĩa phổ biến về TNXHDN đã được phát triển từ những năm
1950 đến nay.
Bảng 1.1: Các định nghĩa về TNXHDN
STT
1
2
Tác giả/năm
Bowen
(1953)
Davis
(1960)
Định nghĩa
Nghĩa vụ của doanh nhân là theo đuổi các chính sách, ra các
quyết định hay thực hiện những hành động phù hợp với các
hạn hẹp của một số những cá nhân hay doanh nghiệp nào
đó.
Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ của một cá nhân phải xem
xét ảnh hưởng của những quyết định và hành động của anh
4
Davis và
ta đến toàn bộ hệ thống xã hội. Doanh nghiệp cũng áp dụng
Blomstrom
trách nhiệm xã hội khi nó cân nhắc tới những nhu cầu và lợi
(1966)
ích của những đối tượng bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinh
doanh. Như vậy có nghĩa là doanh nghiệp nhìn vượt ra khỏi
những lợi ích hạn hẹp về kinh tế và kỹ thuật của mình.
Trách nhiệm xã hội duy nhất của doanh nghiệp là gia tăng
5
Friedman
lợi nhuận vì xã hội sẽ được lợi nhiều nhất khi các doanh
(1970)