Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học đại số 10 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT (2018) - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
*************

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỢP TÁC CHO HỌC SINH THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán

HÀ NỘI – 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN

======

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC
CHO HỌC SINH THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán
Người hướng dẫn khoa học

Em xin cam đoan, khóa luận trên là kết quả nghiên cứu của bản thân với
sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Hà. Kết quả của khóa luận không trùng
với bất kì công trình nghiên cứu trước đó, nếu sai sót, em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phương Anh


DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐK: Điều kiện
GV: Giáo viên
GTTĐ: Giá trị tuyệt đối
HS: Học sinh
HĐ: Hoạt động
KN: Kĩ năng
NLHT: Năng lực hợp tác
PPDH: Phương pháp dạy học
PPHT: Phương pháp hợp tác
PPDHHT: Phương pháp dạy học hợp tác
TB: Trung bình
THPT: Trung học phổ thông


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 1
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2

Kết luận chương 2 ........................................................................................... 73
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 74
1. Kết luận ....................................................................................................... 74
2. Ý kiến đề xuất ............................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 76


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì hội nhập quốc tế về mọi mặt: kinh tế,
khoa học, công nghệ, thông tin… đều ngày càng phát triển mạnh mẽ, xã hội
cần những người có tri thức, chủ động, sáng tạo, năng động và nhạy bén. Con
người có được những phẩm chất, năng lực đó trước tiên từ quá trình học tập,
vì vậy, trong dạy học cần sử dụng những phương pháp dạy học tích cực và
phù hợp để góp phần đạt được những mục tiêu giáo dục đó. Trong cuộc sống,
năng lực hợp tác là một trong những điều cần thiết và quan trọng nhất, giúp
con người trở nên năng động, nhạy bén, tăng khả năng giao tiếp và phát triển
các kĩ năng xã hội cần thiết. Trong học tập, năng lực hợp tác có vai trò quan
trọng trong việc rèn luyện tính tích cực, chủ động, hình thành và phát triển
khả năng giao tiếp, tranh luận, trình bày trước đám đông đồng thời xóa bỏ sự
thụ động, tính rụt rè của học sinh. Chương trình Toán THPT nói chung và
chương trình Đại Số 10 nói riêng, có nhiều phần kiến thức cần công cụ học
tập hợp tác theo nhóm, giúp học sinh dễ tìm hiểu, lĩnh hội và vận dụng kiến
thức. Qua hoạt động học tập hợp tác, học sinh dần được hình thành và phát
triển năng lực hợp tác. Phương pháp dạy học hợp tác là phương pháp dạy học
trong đó thông qua làm việc nhóm học sinh sẽ lĩnh hội được tri thức, giáo
viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn và điều khiển – đáp ứng được yêu cầu
đổi mới phương pháp dạy học đồng thời hình thành, rèn luyện năng lực hợp
tác cho học sinh. Với những tiền đề lí luận và thực tiễn trên, em chọn đề tài:
“Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học Đại số 10 nhằm

6. Phạm vi nghiên cứu
- Chương trình Đại Số 10
7. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo khóa luận
gồm có 2 chương:

2


Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác trong dạy học Đại số
10 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Phương pháp dạy học hợp tác
1.1.1.1. Khái niệm
“Dạy học hợp tác được hiểu là một phương pháp dạy học mà những
người học cùng làm việc với nhau, nỗ lực tham gia một nhiệm vụ chung,
trong đó các cá thể phụ thuộc vào nhau, có trách nhiệm với nhau, tận dụng
khả năng và tài nguyên của nhau, tích cực tương tác, hỗ trợ nhau để kiến tạo
tri thức và đạt được các mục tiêu học tập khác”. (Nguyễn Bá Kim, 2015)
Khi tổ chức dạy học hợp tác, mỗi học sinh có thể được học tập trong một
nhóm, có sự cộng tác, trao đổi giữa các thành viên trong nhóm, giữa các
nhóm trong lớp để đạt mục đích chung. Trong phương pháp dạy học hợp tác,
vai trò của giáo viên là người tổ chức, điều khiển việc học của học sinh thông
qua học hợp tác bằng việc thiết kế các giờ học hợp tác, vai trò của học sinh là

nhiệm của mỗi người đối với công việc chung. Khi hoạt động nhóm, học sinh
có thể cùng làm với nhau để hoàn thành những công việc mà tự mình không
thể hoàn thành được trong một khoảng thời gian nhất định.
- Sự tác động tương hỗ qua lại giữa các thành viên trong nhóm.
Trong dạy học hợp tác, học sinh trao đổi qua lại trực tiếp với nhau, bộc
lộ và được thể hiện mình về cả mặt kiến thức và giao tiếp. Đồng thời có cơ
hội rèn luyện, phát huy các kỹ năng về giao tiếp và làm việc nhóm. Đặc biệt,
với những học sinh nhút nhát hay khả năng diễn đạt kém… sẽ có điều kiện
tập dượt cùng các bạn và dần khác phục được nhược điểm của bản thân.
- Đặt học sinh vào vị trí chủ động, tích cực trong các hoạt động tìm kiếm
kiến thức.
Dạy học hợp tác tạo điều kiện cho học sinh chuyển từ vị trí thụ động tiếp
nhận kiến thức sang chủ động khám phá, tìm tòi kiến thức. Thúc đẩy tính tự
giác, tích cực làm việc và cố gắng học hỏi hơn bình thường của học sinh. Từ

5


đó thu được kết quả cao hơn, tạo được sự thành công trong học tập.
- Không khí học tập thỏa mái, thân thiện, vui vẻ.
Dạy học hợp tác là hình thức tạo điều kiện cho học sinh thỏa mái đưa ra
ý kiến, trao đổi và học hỏi lẫn nhau. Học sinh sẽ cảm thấy tự nhiên và ít áp
lực hơn khi trao đổi với giáo viên, dễ nói lên suy nghĩ và thể hiện bản thân
hơn. Giúp hình thành và phát triền mối quan hệ qua lại giữa các học sinh tạo
nên không khí đoàn kết, giúp đỡ, tin tưởng nhau trong học tập.
- Các thành viên có ý thức trách nhiệm, tính tổ chức và tự giác cao.
Hiệu quả hoạt động nhóm phụ thuộc vào hoạt động của từng thành viên
nên để hợp tác thành công, mỗi thành viên phải có ý thức trách nhiệm và sự tự
giác cao. Mỗi thành viên hoàn thành tốt công việc của mình thì hoạt động hợp
tác mới đạt kết quả cao.

được giao nhiệm vụ giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác
nhau, là các phần trong một chủ đề chung.
Cấu tạo của một hoạt động theo nhóm (trong một phần của tiết học, hoặc
một tiết, một buổi) có thể là như sau:
Bước 1: Làm việc chung cả lớp
• Giáo viên giới thiệu chủ đề thảo luận, nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ
nhận thức.
• Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và
phân công vị trí làm việc cho các nhóm.
• Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm để việc thảo luận đạt hiệu quả
cao. Giáo viên chỉ dẫn nhiệm vụ và ấn định thời gian hoàn thành mục tiêu.
Học sinh phải hiểu ý nghĩa, mục đích công việc, nắm vững các bước thực
hiện và thời gian thực hiện.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
• Lập kế hoạch làm việc, thỏa thuận quy tắc làm việc.
• Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.

7


• Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.
• Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
• Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
• Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý
kiến.
• Giáo viên tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn
đề tiếp theo.
Lưu ý:
Giáo viên là người hướng dẫn giúp đỡ các nhóm nếu các nhóm gặp khó

giá công việc của bạn. Học sinh được rèn luyện những kĩ năng cộng tác làm
việc như tinh thần đồng đội, sự quan tâm đến các thành viên khác và tính
khoan dung.
• Phát triển năng lực giao tiếp: học sinh biết lắng nghe, tiếp thu và phê
phán ý kiến của người khác; biết trình bày và bảo vệ ý kiến của mình.
• Học sinh được rèn luyện các kỹ năng: diễn đạt, trình bày quan điểm cá
nhân trước đám đông, kĩ năng lắng nghe, chọn lọc và tiếp thu ý kiến của
người khác, thấu hiểu người khác và tăng cường sự tự tin cho học sinh.
• Học sinh được hình thành các phẩm chất nhân cách cần thiết trong các
quan hệ xã hội: tinh thần hợp tác, tinh thần trác nhiệm, tính kỷ luật, tính đoàn
kết và sự sẻ chia với các thành viên trong nhóm.
• Tận dụng được năng lực và trí tuệ tập thể, giúp người học giải quyết
được nhiều khó khăn phức tạp nhờ sự tổng hợp những ý kiến, phương án giải
quyết vấn đề khác nhau.
• Tạo không khí học tập thỏa mái, thân thiện, vui vẻ. Trong bầu không
khí học tập nhóm, học sinh sẽ có hứng thú hơn, tăng sức chịu đựng, làm việc
lâu mệt mỏi hơn.
• Dạy học hợp tác tạo khả năng dạy học phân hóa: lựa chọn nhóm theo

9


hứng thú chung hay lựa chọn ngẫu nhiên, các đòi hỏi là như nhau hay khác
nhau về mức độ khó khăn, cách phân công công việc là như nhau hay khác
nhau…
• Nâng cao hiệu quả làm việc và kết quả học tập: Hiệu quả làm việc
trong dạy học hợp tác cao hơn so với một số hình thức dạy học khác. Kết quả
học tập ở đây không chỉ là kiến thức, kỹ năng mà còn là khả năng hòa nhập,
hợp tác.
b) Nhược điểm:

nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm
đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Năng lực là đặc điểm của cá nhân
thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và
chắc chắn một số dạng hoạt động nào đó.
Theo Weitnert (2001): Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự
sẵn sàng về động cơ, xã hội... và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn
đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.
Theo Chương trình Giáo dục Phổ thông tổng thể (7/2017): Năng lực là
thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình
học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ
năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện
thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ thể.
Theo cuốn “Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực
người học ở trường phổ thông” của tác giả Lê Đình Trung – PhanThị Thanh
Hội, năng lực là những khả năng, kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân
nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,

11


xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt bằng những phương tiện,
biện pháp, cách thức phù hợp.
Năng lực luôn gắn với một hoạt động cụ thể, ở trường phổ thông, năng
lực gắn với hoạt động hợp tác trong nhóm gọi là năng lực hợp tác.
Năng lực hợp tác là khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các
hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải

đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề
xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và
nhiệm vụ.
b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Tự nhận trách
nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được
các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng được mục đích
chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của
nhóm.
c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Phân tích được khả
năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công
việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác.
d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Theo dõi tiến độ hoàn thành
công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hòa hoạt động phối hợp;
khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác.
e) Đánh giá hoạt động hợp tác: Căn cứ vào mục đích hoạt động của
nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá
nhân và của nhóm, rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người
trong nhóm.
1.1.2.3. Dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác
Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực người học về bản
chất là mở rộng mục tiêu dạy học hiện tại. Việc dạy học không chỉ dừng lại ở

13


hướng tới mục tiêu hình thành kiến thức, kĩ năng và thái độ tích cực của học
sinh mà còn hướng tới mục tiêu xa hơn là phát triền khả năng thực hiện các
hành động có ý nghĩa đối với học sinh. Nói cách khác, việc dạy học định
hướng năng lực không thay thế mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học hướng nội
dung bằng cách tạo ra môi trường và bối cảnh cụ thể để học sinh được thực

thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi
chép, tìm kiếm thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt,
độc lập, sáng tạo của tư duy.
• Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương
pháp đặc thù của môn Toán để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ
phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình
hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
• Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức
dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có
những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp,
học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành
để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.
• Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã
quy định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết
với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công
nghệ thông tin trong dạy học.
Một trong số bốn đặc trưng cơ bản nhất của dạy học phát triển năng lực
là: Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác. Tăng cường phối
hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho
học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có
nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ
với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học

15


trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu
biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm
vụ học tập chung.

học hợp tác trong đó các thành viên tham gia hoạt động học tập cùng nhau
theo nhóm nhỏ và hoạt động giữa các nhóm với nhau nhằm tạo tiền đề và phát
triển khả năng hợp tác của học sinh, của con người nhằm tạo nên một xã hội
ngày càng phát triển văn minh, hiện đại.
Dạy học hợp tác không chỉ giúp học sinh lĩnh hội tri thức mà còn hướng
tới mục đích cao hơn là dạy cách sống cho học sinh. Dạy học hợp tác có đặc
trưng là tạo nên sự chấp nhận, tôn trọng, liên kết và tin tưởng lẫn nhau giữa
các đối tượng trong giáo dục. Trong học tập hợp tác, sức ép thành tích luôn
đặt ra phù hợp và cân bằng với mức độ của sự ủng hộ về mặt xã hội, tức là
thách thức và sự ủng hộ luôn được duy trì ở thế cân bằng. Để đạt được thành
tích cao trong học tập, học sinh cần cùng nhau tìm kiếm và khai thác thông
tin. Khi yêu cầu về học tập cao hơn thì học sinh cũng cần phát triển, hợp tác
với nhau tích cực hơn. Học sinh khi tham gia học tập hợp tác có khuynh
hướng vươn lên theo động lực nội tại của mình nhờ đó xuất hiện cảm xúc,
tình cảm tích cực mạnh hơn các hình thức học tập cá nhân và học tập tranh
đua. Học tập hợp tác giúp học sinh hiểu kiến thức sâu hơn, ghi nhớ kiến thức
lâu hơn. Đặc biệt, học tập hợp tác còn giúp học sinh giải quyết những vấn đề,
nhiệm vụ học tập phức tạp, cần đến trí tuệ của tập thể nhóm. Không chỉ thế,
dạy học hợp tác còn giúp học sinh phát triển các kỹ năng giao tiếp bằng ngôn
ngữ, phát triển tư duy hội thoại, nâng cao khả năng trình bày ý kiến trước đám
đông, nâng cao lòng tự trọng, ý thức trách nhiệm và sự tự tin của học sinh,
đồng thời đẩy mạnh những mối quan hệ cạnh tranh mang tính tích cực trong
học tập.
Như vậy, dạy học hợp tác là phương pháp dạy học tối ưu nhất để phát
triển năng lực hợp tác của học sinh, góp phần tạo nên tính tích cực, sự chủ

17


động, sáng tạo cần có trong mỗi học sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status