Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng gas petrolimex của người dân trên địa bàn thành phố đông hà - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN ĐỨC HIẾU

Đ

ại

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC

ho

SỬ DỤNG GAS PETROLIMEX CỦA NGƯỜI DÂN

in

̣c k

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

h

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

́H



Huế, ngày 8 tháng 4 năm 2018

ho

Tác giả luận văn

h

in

̣c k
Nguyễn Đức Hiếu

́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành đề tài “Các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng gas Petrolimex của người dân trên địa
bàn thành phố Đông Hà”. Trong suốt quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp. Tôi chân thành gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến:
Tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong quá

tưởng cử tôi tham gia lớp đào tạo thạc sĩ, đặc biệt anh/chị đồng nghiệp tại các

́H

Phòng Kinh doanh; Kế toán đã nhiệt tình tổng hợp, cung cấp các số liệu phục vụ

́


cho việc nghiên cứu luận văn này.

Cuối cùng, chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp
những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốt thời gian
thực hiện luận văn.
Huế, ngày 8 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Hiếu

ii


Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN ĐỨC HIẾU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG TRỌNG HÙNG
Tên đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ
DỤNG GAS PETROLIMEX CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH




Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;

́H

tổng hợp và phân tích số liệu nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu.

́


3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử
dụng gas Petrolimex sắp xếp theo thứ tự cao nhất là yếu tố cảm nhận chủ quan đối
với thuộc tính sản phẩm; kế đến là quan tâm đến môi trường; thứ ba là yếu tố chuẩn
chủ quan; thứ tư là yếu tố niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm; Nhận thức kiểm
soát hành vi; và cuối cùng là yếu tố thái độ đối với việc sử dụng sản phẩm. Ngoài
ra, 6 yếu tố trong mô hình nghiên cứu giải thích được 50,6% biến thiên của biến phụ
thuộc. Trên cơ sở kết quả phân tích, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao ý định tiếp tục sử dụng gas Petrolimex của người dân trên địa bàn thành phố
Đông Hà trong thời gian tới.

iii


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC

3.2. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................3

h

4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3



4.1. Phương pháp thu thập số liệu...........................................................................3

́H

4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp ...............................................................................3
4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp.................................................................................3

́


4.2. Phương pháp phân tích số liệu.........................................................................6
4.2.1. Đối với số liệu thứ cấp ...............................................................................6
4.2.2. Đối với số liệu sơ cấp.................................................................................6
5. Kết cấu đề tài ...........................................................................................................8
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU
DÙNG................................................................................................................9
1.1. Các lý thuyết về ý định hành vi của người tiêu dùng ...........................................9
1.1.1. Người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng ................................................9
1.1.1.1. Người tiêu dùng.......................................................................................9

iv

1.1.6. Khái niệm về ý định tiêu dùng....................................................................20
1.2. Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến ý định lựa chọn .............................21

in

1.2.1. Các mô hình lý thuyết.................................................................................21

h

1.2.1.1. Mô hình thái độ đa thuộc tính (Fishbein và Ajzen, 1975) ....................21



1.2.1.2. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action - TRA) ...22
1.2.1.3. Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of planned behaviour -

́H

TPB) ..........................................................................................................................24

́


1.2.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài .....................26
1.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu ...............................................................................31
1.4. Kinh nghiệm nâng cao hành vi tiêu dùng gas của các công ty kinh doanh gas .34
1.4.1. Kinh nghiệm của công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế .................................34
1.4.2. Kinh nghiệm của công ty xăng dầu Quảng Bình........................................35
1.4.3. Kinh nghiệm của công ty xăng dầu Đà Nẵng .............................................36
1.4.4. Bài học kinh nghiệm đối với công ty xăng dầu Quảng Trị ........................38


2.2.1. Đặc điểm về sản phẩm khí hóa lỏng Gas....................................................53

̣c k

2.2.2. Nhãn hiệu và bao bì gas Petrolimex ...........................................................54
2.2.3. Hoạt động kinh doanh gas Petrolimex tại công ty xăng dầu Quảng Trị.......57

in

2.2.4. Tình hình tiêu thụ gas Petrolimex qua 3 năm 2014-2016...........................61

h

2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng gas Petrolimex của



người dân trên địa bàn thành phố Đông Hà ..............................................................63
2.3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát...............................................................................63

́H

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s alpha ......................................65

́


2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA).............................................................68
2.3.3.1. Đối với biến độc lập ..............................................................................68

3.2. Giải pháp nâng cao ý định tiếp tục sử dụng gas Petrolimex của người dân trên
địa bàn thành phố Đông Hà.......................................................................................87

ho

3.2.1. Cảm nhận chủ quan đối với thuộc tính sản phẩm.......................................87

̣c k

3.2.2. Quan tâm đến môi trường ...........................................................................88
3.2.3. Chuẩn chủ quan ..........................................................................................89

in

3.2.4. Niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm.........................................................91

h

3.2.5. Nhận thức kiểm soát hành vi ......................................................................91



3.2.6. Thái độ đối với việc sử dụng sản phẩm ......................................................92
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................94

́H

1. Kết luận .................................................................................................................94

́

CNKT

: Công nhân kỹ thuật

CTKGĐ

: Chủ tịch kiêm giám đốc

DN

: Doanh nghiệp

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

KD

Đ

: Kinh doanh

KH

: Khách hàng

LPG

: Khí hóa lỏng


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1. Số lượng mẫu cần điều tra ................................................................................5
Bảng 2.1. Tình hình lao động tại công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ....46
Bảng 2.2. Tình hình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3
năm 2014-2016 ...............................................................................................49
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh tại công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016.51
Bảng 2.4. So sánh giá bán gas bình của công ty với các đối thủ cạnh tranh .............57

Đ

Bảng 2.5. Sản lượng tiêu thụ qua các kênh phân phối tại công ty xăng dầu Quảng

ại

Trị qua 3 năm 2014 - 2016 ............................................................................59

Bảng 2.6. Tình hình xúc tiến bán hàng tại công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm

ho

2014 - 2016......................................................................................................60


Bảng 2.17. Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy.........................................77
Bảng 2.18. Kiểm tra đa cộng tuyến.................................................................................78
Bảng 2.19. Kết quả phân tích hồi quy đa biến...............................................................80
Bảng 2.20. Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến giới tính ........................82

ix


Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.21. Kiểm định phương sai đồng nhất giữa các nhóm của biến thu nhập, số
nhân khẩu, thành phần gia đình và độ tuổi của khách hàng......................83
Bảng 2.22. Kết quả phân tích ANOVA cho kiểm định sự khác biệt theo các nhóm
thu nhập, số nhân khẩu, thành phần gia đình và độ tuổi khách hàng.......83
Bảng 2.23. So sánh mức độ quan trọng và giá trị trung bình của các yếu tố đo lường
ý định tiếp tục sử dụng gas Petrolimex........................................................85

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H




ho

Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty xăng dầu Quảng Trị ........................................43

̣c k

Hình 2.3. Logo mới và cũ của gas Petrolimex...............................................................55
Hình 2.4. Biểu đồ phân tán phần dư................................................................................79

in

Hình 2.5. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ..........................................................79

h

Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu sau kiểm định................................................................81

́H


́

xi


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


nghiệp, thương mại và tiêu dùng của xã hội.



Thị trường kinh doanh gas trong những năm qua tăng trưởng rất nhanh nhưng

́H

cũng gặp không ít những thách thức, khó khăn. Để giành được thắng lợi trong kinh

́


doanh, các doanh nghiệp cần phải tiếp cận với người mua để nắm chắc nguyện
vọng và diễn biến tâm lý của họ, bởi hành vi của người mua không bao giờ đơn
giản. Hành vi của người mua bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố khác nhau và sự tham
gia của những yếu tố làm chi phối hành vi của người mua lại ngày càng trở nên
nhiều hơn, phức tạp hơn, trước những diễn biến không ngừng của đời sống, kinh tế
xã hội. Có thể nhận thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi người
tiêu dùng một cách dễ dàng.
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng nhằm nắm bắt những nhu cầu về mẫu mã, chất
lượng, giá cả của những nhóm tiêu dùng khác nhau, để từ đó doanh nghiệp đưa ra
những sản phẩm phù hợp. Mỗi nhóm tiêu dùng có mức sống, trình độ, vùng cư

1


Đại học Kinh tế Huế


vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào đi sâu vào nghiên cứu. Trong thực tế

h

đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng gas

́H

với bối cảnh hiện tại của công ty.



Petrolimex của người dân trên địa bàn thành phố Đông Hà là cần thiết và phù hợp
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định

́


tiếp tục sử dụng gas Petrolimex của người dân trên địa bàn thành phố Đông Hà”
được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng gas Petrolimex dựa trên những khách hàng đã
và đang sử dụng gas Petrolimex trên địa bàn TP.Đông Hà, từ đó đề xuất giải pháp
nhằm đẩy mạnh hành vi tiêu dùng thương hiệu gas Petrolimex.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng và các mô

2



in

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2014 - 2016; Số liệu

h

sơ cấp được điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến 12 năm 2017.



- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định

́H

tiếp tục sử dụng gas Petrolimex của người dân trên địa bàn thành phố Đông Hà.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp

́


4.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác chuyên môn ở
các bộ phận của công ty xăng dầu Quảng Trị qua các năm 2014, 2015, 2016 và
phương hướng hoạt động trong các năm tiếp theo
4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp
Việc thu thập số liệu sơ cấp được tiến hành bằng cách tiến hành khảo sát ý


̣c k

Phần 2: Nội dung nghiên cứu. Mục đích khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định tiếp tục sử dụng gas Petrolimex.



+ Phương pháp chọn mẫu

h

giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp.

in

Phần 2: Thông tin khách hàng: Số nhân khẩu, thu nhập, thành phần gia đình,

́H

- Kích thước mẫu: Để xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo đại diện cho tổng
thể nghiên cứu, sử dụng công thức của William G. Cochran (1977):

́

Trong đó: p là tỷ lệ khách hàng sử dụng gas Petrolimex,
q là tỷ lệ khách hàng không dùng gas Petrolimex.
Do tính chất p+q=1, vì vậy, p*q sẽ lớn nhất khi p=q=0,5 nên p*q = 0,25. Ta
tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95%; Z = 1,96 và sai số cho phép là 8%; e=0,08. Lúc
đó mẫu cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:


Bước 3: Tính số mẫu cần điều tra mỗi tuyến đường bằng cách chia số mẫu
cần điều tra mỗi phường cho số con đường chính trong phường đó.

in

Bước 4: Tiến hành điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên thực địa, bằng cách

h

chọn ngẫu nhiên đơn giản các hộ dân trên tuyến đường cần điều tra đến khi đạt chỉ



tiêu số mẫu đặt ra cho con đường đó (trường hợp hộ gia đình được chọn điều tra

́H

không sử dụng gas hoặc dùng gas của hãng khác thì điều tra hộ sát bên cạnh).
Bảng 1.1. Số lượng mẫu cần điều tra

Phường

1
2
3
4
5

Phường 1

35
3 đến 4
2.987
24,6
49
3 đến 4
1.925
15,8
32
1 đến 2
2.876
23,6
47
3 đến 4
2.253
18,5
37
2 đến 3
12.166
100,0
200
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đông Hà

Số hộ gia
đình mỗi
phường

5




in

của phân tích hệ số Cronbach’s Alpha là để kiểm tra độ tin cậy của các biến, loại bỏ

h

các biến không phù hợp và hạn chế biến rác. Theo Nunnally & Berstein (1994), các



biến quan sát được chấp nhận khi có hệ số tương quan biến tổng (Correct Item-

́H

Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6. Tất cả các

́


biến quan sát của những thành phần đạt được độ tin cậy sẽ được đưa vào phân tích
nhân tố khám phá (EFA).

- Phân tích nhân tố (EFA): Sau kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha loại bỏ
các biến không đảm bảo độ tin cậy, phân tích nhân tố được sử dụng để thu nhỏ và
gom các biến lại, xem xét mức độ hội tụ của các biến quan sát theo từng thành phần
và giá trị phân biệt của các nhân tố. Khi phân tích nhân tố cần lưu ý:
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số xem xét sự thích hợp của
phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn, từ 0,5 đến 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố
thích hợp. Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity), nếu kiểm định này có ý

Trong đó: Xki: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i;

̣c k

βk:Hệ số hồi quy riêng phần;
ei: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và

h

in

phương sai không đổi σ2.

Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá (EFA), dò tìm



các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm tra phần

́H

dư chuẩn hóa, kiểm tra độ chấp nhận của biến (Tolerance), kiểm tra hệ số phóng đại

́


phương sai VIF. Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF>10, đó là dấu
hiệu đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Nếu các giả
định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng.
Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh. Giá


kiến đánh giá của các nhóm khách hàng được phân tổ theo các tiêu thức khác nhau
như: độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp. Với các giả thuyết đặt ra:

̣c k

H0: Không có sự khác biệt giữa trung bình của các nhóm được phân loại.
H1: Có sự khác biệt giữa trung bình các nhóm được phân loại.

in

(α là mức ý nghĩa của kiểm định, α = 0,05)

h

Nếu Sig ≥ 0,05: Chưa đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0



Nếu Sig ≤ 0,05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0

́H

Việc xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phần
5. Kết cấu đề tài

́


mềm thống kê thông dụng EXCEL và SPSS 20.0.


ho

đình hoặc một nhóm người. Theo các nhà kinh tế học, việc tiêu dùng hàng hóa của

̣c k

họ một mặt được xem như là việc sử dụng hay hủy bỏ một tài sản kinh tế, một mặt
khác cũng là cách thể hiện mình.

in

1.1.1.2. Hành vi người tiêu dùng

h

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hành vi người tiêu dùng. Ở góc độ lĩnh



vực chuyên ngành khác nhau, sẽ có những cách nhìn khác nhau về hành vi người tiêu

́H

dùng. Những người theo quan điểm về trường phái bán hàng, họ sẽ nhìn nhận hành vi
người tiêu dùng theo quan điểm của người bán hàng. Trong khi những người theo

́



ại

Hành vi người tiêu dùng được hiểu là một loạt các quyết định về việc mua cái

ho

gì, tại sao, khi nào, như thế nào, nơi nào, bao nhiêu, bao lâu một lần, liệu như thế thì
sao mà mỗi cá nhân, nhóm người tiêu dùng phải có quyết định qua thời gian về việc

̣c k

chọn dùng sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc các hoạt động (Wayne & Deborah, 2008).

in

Tóm lại, có hiểu hiểu hành vi tiêu dùng là hành động của người tiêu dùng liên
quan đến việc mua sắm và tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ: tìm kiếm, lựa chọn, mua

h

sắm, tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Hành vi tiêu



dùng không chỉ liên quan đến hành động cụ thể xảy ra của từng cá nhân khi mua và

́H

sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ mà bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội trước và
1.1.2. Thị trường người tiêu dùng


Đ

Hành vi tiêu dùng là hành động của cá nhân và hộ gia đình bằng việc có và

ại

sử dụng hàng hóa, dịch vụ gồm những quá trình quyết định dẫn tới và xác định hành

ho

động đó (Rathor, 1988).

Hành vi tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong các cuộc

̣c k

nghiên cứu về việc mua, sử dụng, việc đánh giá về sản phẩm và dịch vụ và những ý kiến
mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ (Schiffman & Kanook, 2002).

in

Hành vi tiêu dùng phản ánh hành vi mua của người tiêu dùng cuối cùng tức

h

là các cá nhân và hộ gia đình đang mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cho bản




(Khách hàng)

- Họ mua gì?

(Sản phẩm)

- Tại sao họ mua?

(Mục tiêu)

- Những ai tham gia vào việc mua?

(Tổ chức)

- Họ mua như thế nào?

(Hoạt động)

- Khi nào họ mua?

(Cơ hội)

Đ

- Họ mua ở đâu?

(Nơi bán)

ại


- Tìm kiếm
thông tin
- Đánh giá
- Quyết định
- Hành vi
sau mua

́


Kích thích
khác
- Kinh tế
- Công nghệ
- Chính trị
- Văn hóa

́H

Kích thích
marketing
- Sản phẩm
- Giá
- Phân phối
- Khuyến mãi



người tiêu dùng thể hiện ở Hình 1.1.


1.1.4. Quá trình ra quyết định mua

Đ

Theo Philip Kotler (2001), quá trình thông qua quyết định mua sắm của

ại

người tiêu dùng diễn ra qua các giai đoạn được thể hiện ở Hình 1.2.

ho

Tìm kiếm
thông tin

Đánh giá
lựa chọn

Quyết định
mua

Hành vi sau
khi mua

h

in

̣c k


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status