VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LINH
VAI TRÒ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG
TÓ TỤNG HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Luât hình sư va tố tung hình sư
Ma số: 8.38.01.04
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ ĐỨC HỒNG HÀ
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận
văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào.
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thi Linh
XHCN
XXST
MUC TƯ VIẾT TẤT
: Bô Công an : Bô luât Hinh sư :
Bô luât Tô tung hinh sư : Bô
Quôc phong : Công hoa xa hôi
chu nghía : Cơ quan điêu tra :
Hoat đông xet xư : Kiêm sat điêu
tra : Kiêm sat nhân dân : Kiêm
sat viên : Kiêm sat tuân theo
phap luât : Kiêm sat xet xư :
Kiêm sat xet xư hình sư : Kiêm
sat xet xư sơ thâm : Nhân dân tôi
cao : Nghi quyêt : Toa an nhân
dân : Toa an nhân dân tôi cao :
Thực hanh quyên công tô : Trach
nhiêm hinh sư : Tô tung hinh sư :
Thông tư liên tich : Uy ban nhân
dân : Vu an hinh sư : Viên kiêm
sat : Viên kiêm sat nhân dân :
Viên kiêm sat nhân dân tôi cao :
Viên kiêm sat tôi cao : Xa hôi
chu nghía : Xet xử sơ thâm
Bang 1: Thống kê số vu an bi cao bi truy tố đửơc đưa ra xet xử sơ thẩm_và số lương
bi đình chỉ, tạm đình chỉ, điều tra bổ sung giai đoan 2011-2016 .. 41 Bảng 2: Thống
kê số vu an/bi cao VKS đưa ra xet xử sơ thẩm_đa giai
thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa;
điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ... Nghệ An có
nhiều tiềm năng và lợi thế để thu hút đầu tư và ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong
và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Nghệ An.
5
Hoa cung vơi sư chuyên mình manh me cua đia phương, hê thông VKS hai
câp tinh Nghê An cung đa co nhưng bươc phat triên vượt bâc. Hăng năm, hai câp
VKS đa thu ly giai quyêt trên hang nghin vu an cac loai. Tuy sô lương cac loai an
năm sau luôn cao hơn năm trươc vơi nhiêu vu an rât phức tap, nhưng ty lê giai quyêt
cac loai an cua tưng năm luôn đươc nâng cao. Trong xet xư VAHS, hâu hêt đam bao
ap dung đung cac quy đinh cua phap luât, không kêt oan ngươi vô tôi, không bo lot
tôi pham.
Trong phần xác định nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp trong thời
gian tới, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị đã nêu rõ:
“Viện kiểm sát các cấp thực hiện tốt chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp. Hoạt động công tố phải được thực
hiện ngay từ khi khởi tố vụ án và trong suốt quá trình tố tụng nhằm đảm bảo không
bỏ lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội ”...
Nhằm để tìm hiểu rõ hơn về vai trò của VKSND trong TTHS, từ đó đánh giá
thực trạng về hoạt động của VKSND trong thực tiễn để tìm ra những ưu điểm,
khuyết điểm và hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn đến các hạn chế. Trên cơ sở đó,
nhằm đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện vai trò của VKSND trong
công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp. Tuy nhiên,
trong quá trình cải cách tư pháp, với những đặc thù riêng về chính trị, kinh tế, xã hội
cũng như vai trò của VKSND trong bộ máy nhà nước Việt Nam, những vấn đề lý
luận về quyền công tố đòi hỏi tiếp tục được nghiên cứu thấu đáo, tạo tiền đề lý luận
và pháp lý cho VKSND thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong TTHS.
Đê đat được mục đich ma luân văn đê ra, nhiêm vu nghiên cưu được
đăt ra:
- Nghiên cưu, lam sang to nhưng vân đê ly luân như khai niêm, đăc điêm,
chức năng, nhiêm vu, vai tro cua VKSND trong TTHS Viêt Nam...., phân tich cac
quy đinh cua phap luât hiên hanh vê nhiêm vu, quyên han va trach nhiêm cua VKS
trong cac VAHS;
- Phân tích, đanh gia thực trạng về vai trò cua VKS trong BLTTHS ơ tinh
Nghề An, lam rò nhựng mắt tích cực, nhựng mắt còn han chề, vương mắc, bất câp
trong viềc thực hiền quy đính cua phap luât về vai trò cua VKS trong VAHS ơ tinh
Nghề An.
8
4. Đối tương va phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tương nghiên cưu
Luân vắn nghiền cựu nhựng vấn đề ly luân cơ ban, cac quy đinh cua phap
luât về vai trò cua Kiềm sat viền trong cac vu an hình sự va thực tiền thực hiền ơ tinh
Nghề An.
4.2. Phạm vi nghiên cưu
Về pham vi không gian: Ly luân va thực tiền ơ tinh Nghề An
Về pham vi nôi dung: VKSND ngoai nhiêm vu thực hanh quyền công tô,
kiềm sat hoat đông tự phap còn cò cac nhiêm vu kiềm sat khơi tô, kiềm sat điều tra,
kiềm sat xet xự và giai quyềt khiếu nai, tô cao vơi cac linh vực tô tung khac. Tuy
vây, trong khuôn khô pham vi nghiền cựu, đề tai chi đi sâu nghiền cựu vi tri, vai trò
cua VKSND về thực hanh quyền công tô, kiềm sat ho.at đông tự phap trong tô tung
hinh sự thuôc thâm quyền va kiềm sat vi.ềc tuân theo phap luât về khơi tô, kiềm sat
điều tra, kiềm sat xet xự va giai quyềt khiều n.ai, tô cao trong tô tung hinh sự cua cac
chu thề cò thâm quyền khac.
Về thơi gian: luân vắn nghiền cựu thực tiền thực hiền cac quy đinh cua phap
sat nhân dân trong tô tung hình sư tai tinh Nghê An tư năm 2011 đên năm 2016.
Chương 3. Yêu câu va giai phap tăng cương vai tro cua Viên kiêm sat nhân
dân trong tô tung hinh sư tai tinh Nghê An trong thời gian tới.
1
1
Chương 1
NHỮNG LY LUÂN VA QUY ĐỊNH PHAP LUÂT VÊ VAI TRO
CUA VIÊN KIÊM SAT NHÂN DÂN TRONG TỔ TUNG HINH
1.1.
Sự
Nhưng lý luận về vai tro của Viên kiểm sat nhân dân trong tô tung hinh
sự
1.1.1. Khái niêm vai tro của Viên kiểm sát nhân dân trong tô tụng hinh sự
Thuât ngữ “vai tro”. Vai trò co nghía la “tác dựng, chức năng cua ai hoăc
cai gỉ trong sư hoạt đông, sưphat triển chung cua môt tập thê, môt tổ chức ”
Tư khai niêm “vai tro” nêu trên co thê co thê đưa ra khai niêm vai tro cua
VKSND trong tố tụng hình sự la phương diên hoat đông cơ ban cua Viên kiêm sat
nhận dận trong tố tụng hình sự nhằm hướng tơi kêt qua, muc đi ch, yêu cậu đa đê ra
[45, tr.11].
Hiên phap năm 2013 quy đinh: VKSND co chức năng THQCT va kiêm sat
hoat đông tư phap; VKSND co nhiêm vu bao vê phap luât, bao vê quyên con ngươi,
quyên công dân, bao vê chê đô XHCN, bao vê lơi ich Nha nươc, quyên va lơi ich
hơp phap cua tô chưc, ca nhân, gop phân bao đam phap luât được châp hanh nghiêm
hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự nhằm
đảm bảo mọi hành vi phạm tội đều phải được xử lý kịp thời; việc khởi tố, điều tra,
truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội
phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội” [13, tr.7]. Trên cơ sở các quy
định của BLTTHS Việt Nam, quá trình tố tụng của nước ta trải qua các giai đoạn:
khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Do đó, với tư cách là một cơ quan thay
mặt Nhà nước, VKSND là cơ quan đảm nhận việc thực hiện chức năng truy tố người
phạm tội ra trước Tòa án để xét xử, đồng thời là cơ quan giám sát của Nhà nước
trong quá trình giải quyết vụ án hình sự từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
và thi hành án.
VKSNDTC là cơ quan kiểm sát cao nhất của Nhà nước, có chức năng giám
sát pháp luật và lãnh đạo VKS địa phương các cấp trong việc thực hiện chức năng
giám sát pháp luật nhằm bảo đảm việc thực hiện pháp luật được đúng đắn và thống
nhất.
VKSND các cấp ở địa phương gồm: VKSND dân tỉnh, VKSND thành phố,
VKSND huyện. VKS là cơ quan độc lập với Chính phủ và Toà án. Viện trưởng
VKSNDTC do Quốc hội bầu ra và chịu trách nhiệm trước Quốc hội. VKS không
chịu sự tác động từ phía các cơ quan hành chính, nhưng chịu sự giám sát của Quốc
hội. VKS được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo
trong ngành, các KSV phải phục tùng sự chỉ đạo của Viện trưởng VKS cùng cấp và
chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Xu hướng xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát theo
hướng là một cơ quan tư pháp trong bộ máy Nhà nước, có tính độc lập như quy định
của Hiến pháp hiện hành là phù hợp với tiến trình lịch sử tư pháp ở nước ta và phù
hợp với xu hướng chung của nhiều nước trên thế giới (như Trung Quốc, Liên bang
Nga, Cộng hoà Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ...). ở
các nước trên, Viện kiểm sát (hoặc Viện công tố) được tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tập trung lãnh đạo thống nhất dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo thống nhất của
nhất.
Tại Điều 2 Luật Tổ chức VKSND năm 2014 có quy định: “Viện kiểm sát nhân
dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ”.
Điều 107 Hiến phap năm 2013 co quy đinh: “ Viên kiểm sat nhân dân thực
hanh quyên công tô, kiêm sat hoạt đông tưphap ”.
VKSND có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành
nghiêm chỉnh và thống nhất.
Như vậy, từ các nghiên cứu của mình, chúng tôi mạnh dạn cho rằng, Vai trò
của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự là sự thể hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và các phương diên hoat đông cơ ban cua Viên kiêm sat nhân dân trong
mối quan hệ với các chủ thể tiến hành tố tụng khác trong quá trình giải quyết vụ án
hình sự từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
1.1.2.
Cac hoạt đông thể hiên vai tro cua Viên kiểm sát nhân dân trong tô
tung hinh sự
Hoạt đông thực hanh quyền công tô
Quyên công tô la quyên nhân danh công quyên buôc tôi ngươi pham tôi va
bao vê sư buôc tôi đo trươc phiên toa. Pham vi quyên công tô băt đâu từ khi tôi pham
đươc thưc hiên va kêt thuc khi ban an co hiêu lưc phap luât, không bi khang cao,
khang nghi. Đê đam bao viêc thưc hiên quyên đo, Nha nươc quy đinh cac quyên
năng phap ly ma cơ quan co thẩm quyên đươc ap dung đê truy cưu TNHS đôi vơi
ngươi pham tôi, cơ quan đươc giao thâm quyên đưa vu an ra Toa đê xet xử va bao vê
viêc buôc tôi đo goi la cơ quan thưc hanh quyên công tô. Ơ nươc ta, nha nươc giao
ngươi pham tôi đêu đươc phat hiên, xủ ly theo quy đinh cua phap luât; đông thơi bao
đam viêc điêu tra tuân thu đung phap luât, moi hoat đông xâm pham đên cac quyên
cua ngươi bi buôc tôi không bi phap luât tươc bo hoăc han chê đêu phai đươc phat
hiên va xư ly.
Điêu 14 Luât tô chức VKSND năm 2014 quy đinh nhiêm vu, quyên han khi
THQCT trong giai đoan điêu tra VAHS, Điêu 15 quy đinh nhiêm vu, quyên han khi
Kiêm sat điêu tra VAHS va theo Điêu 165, 166 BLTTHS năm 2015, cac biên phap
sau đây co thê đươc VKS sư dung đê bao đam ngươi bi buôc tôi trong giai đoan khơi
tô - điêu tra: Nêu thây quyêt đinh khơi tô vu an ro rang la không co căn cư thi VKS
ra văn ban yêu câu cơ quan đa khơi tô ra quyêt đinh huy bo hoăc ra quyêt đinh huy
bo quyêt đinh khơi tô vu an theo quy đinh tai khoan 1 Điêu 161 BLTTHS năm 2015;
nêu thây QĐKTBC cua CQĐT chưa ro căn cư xac đinh bi can pham tôi, VKS yêu
câu cơ quan đa khơi tô bô sung tai liêu, chưng cư lam ro căn cư khơi tô. VKS co thê
hoi ngươi bi buôc tôi, lây lơi khai ngươi lam chưng, ngươi bi hai đê lam ro căn cư
khơi tô bi can trươc khi quyêt đinh viêc phê chuẩn hay huy bo QĐKTBC đôi vơi
ngươi đang bi tam giữ thi VKS ra quyêt đinh huy bo QĐKTBC va yêu câu cơ quan
đa khơi tô bi can ra quyêt đinh tra tư do ngay cho ngươi bi tam giư. Nêu qua nghiên
cưu hô sơ thây co dâu hiêu cua viêc lam dung viêc lam dung viêc băt khân câp, tai
liêu, chưng cư trong hô sơ chưa thê hiên ro căn cư đê băt khân hoăc ngươi bi băt
không nhân tôi, cac chưng cư trong hô sơ co mâu thuân, ngươi bi băt la ngươi nươc
ngoai, ngươi co chức săc trong tôn giao, ngươi co uy tin trong đông bao dân tôc it
ngươi, la can bô Đang viên hoăc ngươi co chức vu, quyên han trong bô may Nha
nươc hoăc trong trương hơp cân thiêt khac thì VKS trưc tiêp găp, hoi ngươi bi băt
trươc khi quyêt đinh viêc phê chuân hay không phê chuân viêc băt ngươi trong
trương hơp khân câp.
Thư hai la, vai tro cua VKSND ơ giai đoan truy tô đê bao đam đương lôi truy
tô vu an được đung đắn, tranh oan, sai, bo lot tôi pham, ngươi pham tôi; nêu thây
viêc truy tô không co lơi nhiêu măt thi đinh chi vu an, bi can (miên truy tô) khi co
cua Toa an trong trương hơp phat hiên oan, sai, bo lot tôi pham, ngươi pham tôi (4)
Thực hiên nhiêm vu, quyên han khac trong viêc buôc tôi theo quy đinh cua BLTTHS
va tai Điêu 19 quy đinh nhiêm vu, quyên han khi kiêm sat xet xư VAHS: (1) Kiêm
sat viêc tuân thu theo phap luât trong viêc xet xử cac VAHS cua Toa an (2) Kiêm sat
ban an, quyêt đinh cua Toa an (3) Kiêm sat hoat đông TTHS cua ngươi tham gia tô
tung; yêu câu, kiên nghi cơ quan, tô chưc co thâm quyên xử ly nghiêm minh ngươi
tham gia tô tung vi pham phap luât (4) Yêu câu Toa an cung câp, câp dươi chuyên hô
sơ VAHS đê xem xet, quyêt đinh viêc khang nghi (5) Khang nghi ban an, quyêt đinh
cua Toa an co vi pham nghiêm trong vê thu tuc tô tung (6)
Thực hiên quyền yêu cầu, kiến nghi va nhiêm vu, quyền han khac trong kiểm sat xet
xử VAHS theo quy đinh cua BLTTHS. Hiếu qua bao đam quyền con ngươi cua bi
cao cua VKS phu thuôc rầt lơn vao ty lề ban hanh các kiến nghi, khang nghi yếu cầu
khắc phuc vi pham, sai lầm trong giai đoan xet xử, bao vê quyền va lơi ich hơp phap
cua bi cao.
Thư tư la, vai tro, trach nhiêm cua VKS trong hoat đông kiềm sat vi.ềc tuần
theo phap luât trong vi.ềc tam giữ, tam giam ơ cac Nha tam giữ, Trai tam giam. Theo
Điều 22 Luật tô chực VKSND nắm 2014 thi VKSND co nhi.ềm vu, quyền han khi
kiềm sat vi.ềc tam giự, tam giam nhự: (a) Trực tiềp kiềm sat tai Nha tam giữ, Trai
tam giam; hoi ngựơi bi tam giự, tam giam về vi.ềc tam giự, tam giam; (b) Kiềm sat
hô sơ tam giự, tam giam; (c) Yêu cầu Trựơng nha tam giự, Giam thi trai tam giam tự
kiềm tra vi.ềc tam giữ, tam giam va thông bao kềt qua cho VKSND; cung cầp hô sơ,
tai liêu co liền quan đền vi.ềc tam giự, tam giam; thông bao tinh hình tam giữ, tam
giam; tra lơi về quyềt đinh, biên phap hoăc vi.ềc lam vi pham phap luầt trong vi.ềc
tam giữ, tam giam; (d) Quyềt đinh tra tự do ngay cho ngựơi bi tam giự, tam giam
không co cắn cự va trai phap lựầt; (đ) Khang nghi, kiên nghi, yêu cầu cơ quan, ngựơi
co thầm quyền trong vi.ềc tam giữ, tam giam đinh chi vi.ềc thi hanh, sựa đôi hoăc bai
bo quyềt đinh co vi pham phap lựầt trong vi.ềc tam giự, tam giam, chầm dựt hanh vi
vi pham phap luat va yêu cầu xự ly ngựơi vi pham phap luat; (e) Khơi tô hoăc yêu
Thư chín la, vai tro, trach nhiêm cụa VKSND qụa cống tac yêụ cẩụ CQĐT co
thẩm qụyên tiên hanh khơi tố cac tối xẩm pham đên tinh mang, sưc khoe, danh dư,
nhẩn phẩm cụa ngươi bi bụốc tối ơ cac nơi giam, giữ
1.1.2.3. Hoạt động gíaí quyêt khíêu naí, tô cao trong tô tung hính sự Theo Từ
điển bách khoa Công an nhân dân Việt Nam, khiếu nại là việc công dân, cơ qụan, tổ
chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật qụy định đề nghị cơ qụan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính
hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc
hành vi đó là trái pháp lụật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khiếu nại trong TTHS là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức, theo thủ tục quy
định tại Chương XXXV của BLTTHS, đề nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem
xét lại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc
hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Tố cáo trong TTHS là việc công dân báo cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
biết về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động TTHS của người tiến hành tố tụng,
người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra mà họ cho rằng hành vi đó
gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp
của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Cũng theo Từ điển bách khoa Công an nhân dân Việt Nam, tố cáo là việc
công dân, theo quy định của pháp luật, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào
gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp
của công dân, cơ quan, tổ chức.
Công tac giai quyêt khiêu nai, tô cao trong tô tung hinh sư được quy đinh
trong BLTTHS đa thê chê hoa đương lôi chu trương cua Đang, chinh sach phap luât
cua Nha nươc ta. Cac quy đinh trong BLTTHS vê quyên khiêu nai, tô cao cua công
dân va trách nhiêm giai quyêt khiêu nai, tô cao cua cac cơ quan Nha nươc la phương
tiên bao đam quyên dân chu trực tiêp, tranh oan sai, phong lot tôi pham, gop phân
THQCT trong việc giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố
được quy định tại Điều 101, 103 BLTTHS năm 2015, Điều 12 Thông tư liên tịch số
06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTCBNN&PTNT-VKSNDTC của Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao Hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về tiếp nhận,
giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Tuy nhiên, BLTTHS năm
2003 chỉ quy định chung về chức năng kiểm sát của VKS trong lĩnh vực này mà
chưa quy định rõ quyền năng cụ thể của VKS và cơ chế pháp lý để bảo đảm cho
VKS thực hiện tốt quyền năng đó. Chính vì vậy, Điều 12 Luật Tổ chức VKSND năm
2014 và đặc biệt là tại các Điều 145, 146, 147, 148, 150 BLTTHS năm 2015 đã có
nhiều sửa đổi quan trọng theo hướng quy định cụ thể hơn, chính thức ghi nhận hoạt
động THQCT trong giai đoạn giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi
tố; quy định rõ nội dung của THQCT trong giai đoạn này. Hoạt động của VKS trong
giai đoạn này được quy định cụ thể trong các văn bản liên quan nhằm xác định có
hoặc không có căn cứ áp dụng các biện pháp ngăn chặn như bắt khẩn cấp, gia hạn
tạm giữ và các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc
giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, từ đó quyết định phê
chuẩn, không phê chuẩn hoặc hủy bỏ theo luật định, cụ thể:
Thư nhất, phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, gia hạn tạm giữ và
các biện pháp khác
Theo quy định tại Điều 81, Điều 87 BLTTHS năm 2003, VKS có quyền quyết
định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, gia hạn tạm giữ
nhằm thu thập chứng cứ chứng minh tội phạm, bảo đảm người bị tình nghi không bỏ
trốn, cản trở quá trình xác minh tin báo hoặc tiêu hủy chứng cứ.
Trong quá trình nghiên cứu, quyết định phê chuẩn, không phê chuẩn việc áp
dụng các biện pháp ngăn chặn trước khi khởi tố vụ án nêu trên, VKS luôn phải kiểm
sát chặt chẽ căn cứ, điều kiện áp dụng, phân loại và kiên quyết không phê chuẩn đối