KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP VAI TRÒ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ - Pdf 55

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

DƯƠNG THỊ KIỀU ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
VAI TRÒ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

NGÀNH:
LUẬT HỌC
NIÊN KHÓA: 2014 - 2018

Quảng Bình, năm 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
VAI TRÒ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Ngành: Luật học
Niên khóa: 2014 - 2018

SINH VIÊN THỰC HIỆN: DƯƠNG THỊ KIỀU ANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S PHAN THỊ THU HIỀN

Quảng Bình, năm 2018


bài khóa luận tốt nghiệp này, để em có thể hoàn thành được bài viết của mình.
Do điều kiện nghiên cứu, khả năng nghiên cứu và những kinh nghiệm thực
tế cũng như việc lấy số liệu tham khảo còn nhiều hạn chế do tính bảo mật của
hoạt động tư pháp, nên dù đã cố gắng nhưng bài khóa luận vẫn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Do đó em rất mong nhận được sự quan tâm và những ý
kiến đóng góp của quý thầy cô để em có thể bổ sung, hoàn thiện hơn bài nghiên
cứu của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe, niềm
tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh “trồng người” cao đẹp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, ngày 07 tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Dương Thị Kiều Anh


BẢNG THỐNG KÊ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU THAM KHẢO

STT

Tác giả tài liệu trích dẫn

Trang khóa Tần suất
luận

trích dẫn

TS. Nguyễn Công Bình (chủ biên) 27, 32, 34,
1 0
(2015), Giáo trình Luật tố tụng dân sự, 36, 51, 52, 09

PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 12
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ ........................... 12
1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của VKSND .......................................... 12
1.2. Khái niệm và vai trò của VKSND được quy định trong pháp luật....... 16
1.3. Cơ sở và đặc điểm vai trò của VKSND trong tố tụng dân sự ............... 18
1.4. Khái niệm và vai trò của Viện trưởng VKS và kiểm sát viên trong tố
tụng dân sự ................................................................................................... 20
1.5. Tiểu kết Chương 1 ................................................................................ 24
Chương 2: PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ VIỆC KIỂM
SÁT GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ CỦA VKSND ................................. 25
2.1. Trình tự thủ tục của VKSND khi tham gia kiểm sát giải quyết vụ án dân
sự .................................................................................................................. 25

1


2.1.1. Quá trình kiểm sát của VKSND trong giai đoạn khởi kiện, yêu cầu
và thụ lí vụ việc dân sự ............................................................................. 27
2.1.1.1. Quá trình kiểm sát của VKSND trong việc đơn khởi kiện được trả
lại ........................................................................................................... 34
2.1.1.2. Quá trình kiểm sát việc thụ lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và thủ
tục chuẩn bị xét xử ................................................................................. 36
2.1.2. Quá trình kiểm sát phiên tòa sơ thẩm vụ việc dân sự ...................... 39
2.1.2.1. Quá trình chuẩn bị và tham gia phiên tòa dân sự của VKSND .. 39
2.1.2.2. Ý kiến của VKS trong phiên tòa sơ thẩm ..................................... 45
2.1.2.3. Kiểm sát các quyết định của tòa án cấp sơ thẩm ........................ 49
2.1.3. Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự theo thủ tục phúc thẩm, giám
đốc thẩm, tái thẩm..................................................................................... 54
2.1.3.1. Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự theo thủ tục phúc thẩm . 54

VKS:

Viện kiểm sát

TAND:

Tòa án nhân dân

KSV:

Kiểm sát viên

HNGĐ:

Hôn nhân gia đình

HĐXX:

Hội đồng xét xử

3


DANH MỤC BẢNG BIẾU
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự ................. 25
Sơ đồ 2.2: Quá trình giải quyết đơn khởi kiện ................................................ 29
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Số liệu công tác kiểm sát các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình
của VKSND thành phố Đồng Hới từ năm 2014 đến năm 2017: .................... 70

Hiến pháp 1992 quy định VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật và
thực hành quyền công tố; Hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2002 quy định VKSND
thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp. chức năng thực

5


hành quyền công tố là chức năng chủ yếu của VKSND. Theo Điều 107, Hiến
pháp 2013 và Luật tổ chức viện kiểm sát 2014 (LTCVKS) quy định “VKSND
thực hành quyền công tố, kiểm sát điều hoạt động tư pháp” và “VKSND có
nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành
nghiêm chỉnh và thống nhất”.
Bắt đầu từ Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (BLTTDS) và quy định rõ tại
Điều 01, BLTTDS 2015 thì vụ việc dân sự đã có sự phân chia thành 02 loại: vụ
án dân sự (giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình,
kinh doanh thương mại, lao động) và việc dân sự (trình tự, thủ tục yêu cầu để
Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,
thương mại, lao động). Tại Điều 46, BLTTDS 2015 tiếp tục khẳng định
VKSND là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự; Viện trưởng VKSND và Kiểm
sát viên (KSV) là người tiến hành tố tụng dân sự; đồng thời, bổ sung quy định
Kiểm tra viên cũng là người tiến hành tố tụng và bổ sung 01 điều luật (Điều
59) quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên để bảo đảm phù hợp
với LTCVKSND 2014.
Ngày 24/5/2005, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 48-NQ/TW về
Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010,
định hướng đến năm 2020 trong đó xác định rõ: "Xây dựng và hoàn thiện pháp
luật về tổ chức và hoạt động của VKSND theo hướng bảo đảm thực hiện tốt
nhiệm vụ, quyền hạn công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Nghiên cứu hướng


8


Đề tài này sẽ đóng góp việc phân tích và làm rõ cơ sở luận và lấy một số
ví dụ về vai trò của VKSND trong hoạt động tố tụng dân sự hiện nay. Đồng
thời đề tài cũng có sự so sánh, phân tích những điểm mới, điểm tiến bộ và điểm
mở rộng trong quy định pháp luật hiện hành. Đây là những điểm khác biệt mà
các đề tài trước đây chưa có.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nghiên cứu các quy định pháp luật về
vai trò của VKSND trong tố tụng dân sự và thực tiễn thực hiện. Trên cơ sở đó
đánh giá quá trình hoạt động của VKSND trong tố tụng dân sự và có những đề
xuất, giải pháp đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả vai trò của VKSND trong
tố tụng dân sự.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của VKSND trong tố tụng dân sự.
- Làm rõ vai trò của VKSND trong trong tố tụng dân sự qua các các hoạt
động thực tiễn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành từ đó xác
định những hiệu quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất những phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm bảo đảm thực
hiện tốt vai trò của VKSND trong tố tụng dân sự trong thời gian tới, góp phần
bảo đảm cho việc giải quyết các vụ án dân sự của Tòa án có căn cứ, đúng pháp
luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, xã hội và công
dân.

9



thực tiễn.
6. Cơ cấu của Khóa luận
Chương 1: Những vấn đề lý luận về vai trò của VKSND trong tố tụng
dân sự.
Chương 2: Pháp luật Việt Nam hiện hành về việc kiểm sát giải quyết vụ
việc dân sự của VKSND.
Chương 3: Thực tiễn áp dụng và những hạn chế trong quá trình áp dụng.
Một số giải pháp để đảm bảo chất lượng vai trò VKSND trong tố tụng dân sự.

11


PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của VKSND
Ngày 29/4/1958, tại kỳ họp thứ VIII, Quốc Hội khóa I, Quốc hội đã thảo
luận đề án của Chính phủ: Thành lập Tòa án tối cao và hệ thống Tòa án, Viện
công tố trung ương và hệ thống Viện công tố. Cả hai cơ quan tách khỏi Bộ Tư
pháp. Tòa án tối cao và Viện công tố trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn ngang
Bộ và trực thuộc Chính phủ. Đồng chí Bùi Lắm, Vụ trưởng vụ hành chính tư
pháp của Bộ Tư pháp được cử sang làm Viện trưởng Viện công tố trung ương.
Đồng chí Nguyễn Văn Ngọc, Chánh Văn phòng Bộ Công an được cử sang làm
Phó Viện trưởng viện công tố trung ương.
Ngày 01/7/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 256TTg quy định về nhiệm vụ và tổ chức Viện công tố và hệ thống Viện công tố.
Theo quy định của Nghị định số 256-TTg hệ thống Viện công tố gồm có: Viện
công tố trung ương, Viện công tố địa phương các cấp và Viện công tố quân sự
các cấp. Viện công tố có Viện trưởng, Viện phó và một số Công tố ủy viên.
Viện trưởng, Viện phó và Công tố ủy viên lập thành Ủy ban công tố có trách
nhiệm xử lý những vấn đề quan trọng thuộc công tác Công tố dưới sự lãnh đạo

phạm vi do luật định”. Lần đầu tiên chế định VKSND được ghi nhận tại Hiến
pháp, đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật nước ta.
LTCVKSND lần đầu tiên đã được Quốc Hội khóa II, kỳ họp thứ nhất
thông qua ngày 15/7/1960 và được Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Lệnh công bố số
20/LCT ngày 26/7/1960. Cũng tại kỳ họp thứ nhất, Quốc Hội khóa II, Quốc

13


Hội đã bầu đồng chí Hoàng Quốc Việt giữ chức vụ Viện trưởng VKSNDTC.
Đồng chí Hoàng Quốc Việt là Viện trưởng VKSND đầu tiên của ngành Kiểm
sát nhân dân. [18]
Ngày 26/7/1960 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh công bố
LTCVKSND, đánh dấu sự ra đời của VKSND, một hệ thống cơ quan mới trong
bộ máy Nhà nước ta. Và ngày 26/7 hàng năm trở thành ngành truyền thống
ngành Kiểm sát nhân dân.
Trước khi thông qua LTCVKSND Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn,
cán bộ Kiểm sát phải: “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm
tốn”.
Tháng 3 năm 1967 ngành Kiểm sát nhân dân tổ chức Hội nghị tổng kết
công tác kiểm sát năm 1966, đồng chí Lê Duẩn, Bí thư thứ nhất Ban chấp hành
trung ương Đảng đến dự và phát biểu. Đồng chí Lê Duẩn nói: “Ngành Kiểm
sát là một trong những công cụ của nhà nước dân chủ nhân dân, có nhiệm vụ
thường xuyên kiểm tra việc tuân theo pháp luật, làm cho pháp luật được chấp
hành nghiêm chỉnh và thống nhất, góp phần bảo đảm quyền dân chủ của nhân
dân, tăng cường chuyên chính đối với bọn phản cách mạng, tăng cường kỷ luật
xã hội trong quần chúng nhân dân” [24].
Ngày 16/4/1962, Ủy ban thường vụ Quốc Hội thông qua Pháp lệnh quy
định cụ thể về tổ chức của VKSNDTC. Theo nội dung của Pháp lệnh:
“VKSNDTC có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, các KSV và KSV dự

được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Hiến pháp. Theo đó, Điều
2, LTCVKSND quy định chức năng, nhiệm vụ của VKSND:

15


1. VKSND là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư
pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. VKSND có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp
luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất [10].
Qua từng bước phát triển của VKSND chúng ta thấy ngành Kiểm sát
luôn luôn có sự đổi mới và phát triển mạnh mẽ, đáp ứng được yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế của Đảng, Nhà nước và
thật sự trở thành địa chỉ đáng tin cậy của nhân dân trong hoạt động tư pháp.
1.2. Khái niệm và vai trò của VKSND được quy định trong pháp luật
VKSND là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ khái niệm có thể thấy
VKSND có 2 vai trò chính là “thực hành quyền công tố” và “kiểm sát hoạt
động tư pháp”. Để làm rõ thêm về vai trò của VKSND ta tìm hiểu về 2 khái
niệm trên:
- Thực hành quyền công tố là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình
sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực
hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và
trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự [19].
- Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của VKSND để kiểm sát tính
hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt
động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin
báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình


17


động thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND. Mục đích
của hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự là nhằm
bảo đảm cho các hành vi xử sự của các chủ thể tiến hành, tham gia tố tụng và
văn bản áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy
định của pháp luật. Nội dung hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong
tố tụng dân sự là việc VKSND sử dụng các biện pháp, quyền năng pháp lý do
BLTTDS quy định để kịp thời phát hiện và loại bỏ vi phạm, tiêu cực của cơ
quan, người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng, nhằm bảo đảm
cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, bảo vệ lợi ích nhà
nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Để có thể sử
dụng được các biện pháp, quyền năng pháp lý quy định trong BLTTDS, Nhà
nước trao cho VKSND những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định.
1.3. Cơ sở và đặc điểm vai trò của VKSND trong tố tụng dân sự
Vai trò chung của VKSND được quy định trong LTCVKSND, BLTTDS
2015 tại các Điều 2, 3, 4, 6, 20, 21, 22, 23… và được quy định cụ thể trong
pháp luật tố tụng dân sự khác. Vai trò VKSND có những đặc điểm sau:
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết vụ việc dân sự
của tòa án như kiếm sát việc thụ lý, lập hồ sơ, hòa giải, xét xử, ra bản án, quyết
định giải quyết vụ việc dân sự. Có thể thấy mặc dù không tham gia tất cả các
phiên tòa nhưng mọi hoạt động tố tụng giải quyết vụ việc dân sự đều chịu sự
kiểm sát của VKSND. Điều này tạo thêm lòng tin cho nhân dân về việc tố tụng
của Tòa án. Khi có một cơ quan khác kiểm sát các hoạt động của mình thì việc
giải quyết sẽ được chú trọng, kỹ càng hơn trong các quyết định;
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tham gia tố tụng của những
người tham gia tố tụng và những người liên quan trong quá trình giải quyết vụ
việc dân sự. Việc này chính là sự kiểm sát tránh việc liên kết đưa vụ án đi theo


19


- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại của tòa án, cơ quan thi hành án và
những người có thẩm quyền trong việc giải quyết các khiếu nại phát sinh trong
quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự, giải quyết các khiếu
nại thuộc thẩm quyền của VKS…
Những nhiệm vụ, quyền hạn của VKS xuất thân từ vai trò giám sát hoạt
động tuân theo pháp luật của cơ quan quyền lực và cũng mang tính quyền lực.
Thực hiện những điều trên có tác dụng bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân
sự và thi hành án dân sự được đúng đắn.
Từ các ý nêu trên có thể thấy VKSND có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và
pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Đóng một vai trò to lớn trong lĩnh vực dân sự nói chung. Đặc biệt, trong các
hoạt động tố tụng dân sự, Viện kiểm sát đóng một vai trò cực kì lớn, đó là tham
gia kiểm sát quá trình giải quyết tất cả các vụ án dân sự.
1.4. Khái niệm và vai trò của Viện trưởng VKS và kiểm sát viên trong tố
tụng dân sự
Theo Điều 62, 64, 65, 66, 67, 68, LTCVKSND 2014 thì Viện trưởng,
Phó viện trưởng VKSNDTC sẽ do Quốc Hội và chủ tịch nước bầu, các Viện
trưởng, Phó viện trưởng VKSND các cấp sẽ do Viện trưởng VKSND tối cao
bổ nhiệm. Theo Điều 74, LTCVKSND 2014 có thể định nghĩa về KSV: “KSV
là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng
thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”. Để trở thành KSV thì
phải đáp ứng đầy đủ 05 tiêu chuẩn KSV quy định tại Điều 75, LTCVKSND
2014 như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status