Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT ngô gia tự vĩnh phúc(2018) - Pdf 49

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGUYỄN THANH NAM

LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM
NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY
CAO KIỂU NẰM NGHIÊNG CHO
HỌC SINH NAM KHỐI 10 TRƢỜNG
THPT NGÔ GIA TỰ - VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 5 - 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGUYỄN THANH NAM

LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM
NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY
CAO KIỂU NẰM NGHIÊNG CHO
HỌC SINH NAM KHỐI 10 TRƢỜNG
THPT NGÔ GIA TỰ - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP GDTC

Hƣớng dẫn khoa học:



: Giáo dục và đào tạo

GDTC

: Giáo dục thể chất

QN

: Quãng nghỉ

SL

: Số lần

STN

: Sau thực nghiệm

STT

: Số thứ tự

(s)

: Giây

TDTT

: Thể dục thể thao


: Xã hội chủ nghĩa


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 4
1.1. Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất4
1.1.1. Các quan điểm về GDTC .................................................................................... 4
1.1.2. Giáo dục thể chất trong nhà trường THPT ......................................................... 5
1.2. Khái niệm về kỹ thuật, vai trò của kỹ thuật điền kinh........................................... 6
1.3. Khái niệm và vai trò của bài tập chuyên môn ....................................................... 6
1.4. Cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực. ..................................................................... 8
1.4.1. Cơ sở sinh lý của tố chấ t sức ma .....................................................................
8
̣nh
1.4.2. Cơ sở sinh lý của tố chấ t sức nhanh
.................................................................... 9
1.4.3. Cơ sở sinh lý ủca tố chấ t sức bề n...................................................................... 10
1.5. Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh THPT từ lớp 10 trở lên. ....................... 12
Chƣơng 2. NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU .. 15
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 15
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổ ng hơ ̣p tài liê
.....................................................
15
̣u
2.2.2. Phương pháp quan sát sư pha.........................................................................
16
̣m

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 44
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Đội ngũ giáo viên TDTT Trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc. ....... 22
Bảng 3.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập môn GDTC23
Bảng 3.3. Kết quả điều tra những sai sót thường gặp trong tập luyện môn nhảy cao
kiểu nằm nghiêng của nam học sinh khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự
– Vĩnh Phúc ( n=70) ................................................................................... 25
Bảng 3.4. Kết quả phỏng vấn giáo viên về việc lựa chọn một số bài tập nhằm nâng
cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10
trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc(n = 20)....................................... 29
Bảng 3.5. Kết quả phỏng vấn giáo viên về các test đánh giá thành tích nhảy cao kiểu
nằm nghiêng cho học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc (n= 15) ...................................................................................... 33
Bảng 3.6. Tiến trình thực nghiệm bài tập nâng cao thành tích nhảy cao cho học sinh
nam khối 10trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc ............................... 36
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra các test trước thực nghiệm(nA =34; nB = 36).................. 37
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra các test ở thời điểm sau thực nghiệm
(nA=34; nB = 36)............................................................................................ 38
Biểu đồ 3.1. Thành tích bật cao tại chỗ với bảng của 2 nhóm trước và sau thực
nghiệm ......................................................................................................... 40
Biểu đồ 3.2. Thành tích chạy xuất phát cao 30m của 2 nhóm trướcvà sau thực
nghiệm ......................................................................................................... 40
Biểu đồ 3.3. Thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng của 2 nhóm trước................... 41


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện
nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác tập luyện thể
dục thể thao, giữ gìn vệ sinh. Có sự tăng tiến về thể lực, thi đạt tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể và thể hiện khả năng của bản thân về thể dục thể thao, biết vận
dụng những điều đã học vào nếp sinh hoạt ở trong và ngoài nhà trường, góp phần
chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nếp sống, tác phong công nghiệp.
Cùng với sự phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật, các môn thể thao
ngày càng khẳng định vai trò của mình trong cuộc sống nhất là trong quan hệ
với bạn bè quốc tế trong đó có điền kinh. Điền kinh không những là một môn
thể thao phát triển mạnh có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới mà còn là
một phương tiện giáo GDTC và thể thao cho mọi lứa tuổi góp phần giáo dục
con người phát triển một cách toàn diện.
Điề n kinh đươ ̣c coi là nô ̣i dung giảng dạy chiń h thức trong nhà trường các
cấ p, từ THCS , THPT đế n cao đẳ ng, đa ̣i ho ̣c. Nó là môn học rất cơ bản làm tiề
n đề
cho các môn khác. Tâ ̣p luyê ̣n điề n kinh không đòi hỏi sân ba,ĩ dụng cụ phức tạp,
mà người tập có thể vận dụng mọi địa hình để tập luyện. Đó cũng chính là lý do
môn thể thao này đã thu hút đông đảo mo ̣i tầ ng lớp đố
i tươ ̣ng tham gia tâ ̣p luyê .̣n
Trong điề n kinh có rấ t nhiề u nô ̣i dung khác nhau, trong đó nhảy cao là mô ̣t nội
dung khá hấ p dẫn, nó được phát triển từ lâu với nhiều kỹ thuật nhảy khác nhau.
Thành tích nhảy cao phụ thuộc vào rất nhiề u yế u tố và cũng không thể tách rời
mô ̣t giai đoa ̣n nào ca,̉ viê ̣c thực hiê ̣n tố t các giai đoa ̣n trong kỹ thuâ ̣t thì thành tích
chúng ta sẽ được như ý muốn. Nhảy cao là một nội dung cơ bản để phát triển các
tố chất thể lực. Trước yêu cầu này đòi hỏi giáo viên lên lớp phải có những phương
pháp giảng dạy, những bài tập hợp lí phù hợp với sách giáo khoa, phù hợp với lứa
tuổi và đặc biệt là phát triển thành tích môn nhảy cao kiểu nằm nghiêng.
Qua quan sát quá trình tập luyện cho thấy, thành tích môn nhảy cao kiểu
nằm nghiêng ở học sinh nam khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc



4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nƣớc về công tác giáo dục
thể chất
1.1.1. Các quan điểm về GDTC
Nhà nước rất coi trọng GDTC trong trường học, công tác này nhằm
phát triển, hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh - thiếu niên, nhi đồng.
GDTC là nội dungbắt buộc của học sinh - sinh viên, nó được thực hiện trong
hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học. Nhà nước khuyến khích
và tạo điều kiện cho học sinh tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
và điều kiện cơ sở vật chất từng nơi.
Chỉ thị 36/CT –TW đã được Đại hội Đảng lần thứ IX xác định phương
hướng và nhiệm vụ „„Đẩy mạnhhoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm
vóc của người Việt Nam. Phát triển phong trào TDTT quần chúng với mạng
lưới cơ sở rộng khắp, đào tạo, bồi độ chung trong khu vực Đông Nam Á và có
vị trí cao trong nhiều bộ môn.Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích nhân dân
và các tổ chức tham gia thiết thực, có hoạt động cao trong các hoạt động văn
hóa thể thao”[4].
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII cũng khẳng định: “Công
tác TDTT cần được coi trọng và nâng cao chất lượng GDTC trong các
trường học. Tổ chức hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia rèn luyện
hàng ngày”[14].
Trong Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần 2 (khoá VIII) năm 1996
đưa ra nghị quyết quan trọng mang tính chiến lược đó là: “Sự nghiệp giáo dục
đào tạo là cuốc sách hàng đầu”[6].Với mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ tương lai
của đất nước phát triển toàn diện: Đức, trí, thể, mĩ. Tại Hội Nghị TW IV khóa
VII về đổi mới công tác Giáo Dục – Đào Tạo, trong Văn kiện có ghi: “Phát



6
1.2. Khái niệm về kỹ thuật, vai trò của kỹ thuật điền kinh
1.2.1. Khái niệm về kỹ thuật điền kinh
Kỹ thuật điền kinh là hệ thống các cử động, các thao tác được thực hiện
để giúp người tập hoàn thành nhiệm vụ vận động với hiệu quả cao nhất.
Để đạt được thành tích tốt nhất trong điền kinh, vận động viên phải có
kỹ thuật thực hiện động tác hợp lý và hiệu quả tốt nhất. Kỹ thuật phải phù hợp
với đặc điểm cá nhân của vận động viên và điều kiện thực hiện động tác.
1.1.2. Vai trò của kỹ thuật điền kinh
Thành tích thể thao cao phải dựa trên sự huấn luyện kỹ thuật, thể lực
cho vận động viên. Để nắm được kỹ thuật, VĐV phải có sức mạnh, sức
nhanh, sức bền, độ mềm dẻo và sự khéo léo được phát triển ở mức cao. Một
trong những điều kiện cơ bản để nắm vững kỹ thuật thể thao có hiệu quả là sự
tự giác của vận động viên trong tất cả các giai đoạn hoàn thiện, phải tìm hiểu,
suy luận để hiểu rõ kỹ thuật mà mình áp dụng là thực sự hợp lý hay chưa.
Trong điều kiện hiện nay, khi trình độ thành tích thể thao ở mức rất
cao, nếu không nghiên cứu sâu để hoàn thiện kỹ thuật thì không thể đạt được
thành tích cao, nhất là đối với những môn có kỹ thuật phức tạp. Việc hoàn
thiện kỹ thuật được tiếp tục trong suốt quá trình huấn luyện. Huấn luyện
không được bỏ qua việc dạy các thành phần kỹ thuật riêng lẻ, khắc phục các
sai sót trong kỹ thuật. Vốn dự trữ kỹ năng vận động được tạo nên thông qua
việc áp dụng các bài tập huấn luyện chung và huấn luyện chuyên môn khác
nhau. Điều quan trọng là phải tính đến mối quan hệ hữu cơ giữa việc phát
triển các tố chất thể lực với việc tiếp tục hoàn thiện kỹ thuật.
1.3. Khái niệm và vai trò của bài tập chuyên môn
1.3.1. Khái niệm:
Để đạt hiệu quả của GDTC, người ta sử dụng nhiều phương tiện giáo
dục thể chất. Các phương tiện này bao gồm các bài tập chuyên môn (còn gọi



8
làm cho cơ thể chuyển sang một mức hoạt động cao hơn so với lúc yên tĩnh.
Nhờ vậy khả năng chức phận của cơ thể được hoàn thiện. Ngoài ra, người ta
còn tính tới cả những biến đổi trước và sau khi thực hiện bài tập. Tùy theo đặc
điểm bài tập, những biến đổi sinh lý có thể đạt mức khá lớn.
1.3.2. Vai trò:
Trên cơ sở đó người học nắm bắt được từng phần sau đó liên kết lại
thành kỹ thuật hoàn chỉnh. Ở mỗi giai đoạn kỹ thuật, để giúp người học hình
thành được kỹ thuật, người ta sử dụng các bài tập khác nhau:
- Mang tính chuẩn bị nhằm đưa người tập vào trạng thái sinh lí tâm lí
thích hợp với việc tiếp thu kỹ thuật.
- Mang tính dẫn dắt nhằm làm cho người tập nắm được các yếu lĩnh từ
dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từđơn lẻ đến hoàn thiện một kỹ thuật.
- Mang tính chuyển đổi từ động tác này sang động tác khác với các
không gian và thời gian khác nhau nhằm tạo ra sự lợi dụng các kỹ năng đã có
hình thành ra các kỹ năng mới.
1.4. Cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực.
Năng lực vận động của con người được thể hiện qua 5 loại tố chất sau:
1.4.1. Cơ sở sinh lý của tố chấ t sức maṇ h
Sức ma ̣nh là khả năng khắ c phu ̣c tro ̣ng tải bên ngoài bằ ng sự căng cơ .
Sức mạnh cơ bắp phụ thược vào đặc tính cảu quá trình thần kinh điều
khiển. Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào:
- Số lươ ̣ng đơn vi ̣vâ ̣n đô ̣ng (sơ ̣i cơ) tham gia vào căng cơ
- Chế đô ̣ co của đơn vi ̣vâ ̣n đô ̣ng (sơ ̣i cơ) đó
- Chiề u dài ban đầ u của sơ ̣i cơ trước lúc co
Khi số lươ ̣ng cơ tố i đa các sơ ̣i cơ đề u co theo chế đô ̣ co cứng và chiề u
dài ban đầu của sợi cơ là chiều dài tối ưu thi cơ sẽ co với lực tối đa, lực đó go ̣i



10
- Các yếu tố ảnh hưởng tới sức nhanh.
+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh : Thể hiê ̣n biế n đổ i nhanh chóng
giữa hưng phấ n và ức chế trong trung tâm thầ n kinh

, ngoài ra độ linh hoạt

thầ n kinh còn bao gồ m cả tố c đô ̣ dẫn truyề n xung đô ̣ng trong

các dây thần

kinh ở ngoa ̣i vi.
+ Tố c đô ̣ co cơ : phụ thuộc trước tiên vào sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm
trong cơ. Các cơ có tỉ lệ sợi nhanh cao , đă ̣c biê ̣t là sơ ̣i cơ nhóm II - A có khả
năng tố c đô ̣ cao hơn.
- Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh.
Trong TDTT để phát triể n sức nhanh cầ n lựa cho ̣n những bài tâ ̣p giúp tăng
cương đô ̣ linh hoa ̣t và tố c đô ̣ dẫn truyề n hưng phấ n ở trung tâm thầ n kinh và bô ̣
máy vận động, tăng cường phố i hơ ̣p giữa các sơ ̣i cơ và các cơ, nâng cao tố c đô ̣
thả lỏng cơ. Chọn những bài tập tần số cao trọng tải nhỏ
, thời gian nghỉ dà.i
1.4.3. Cơ sở sinh lý của tố chấ t sức bền
- Sức bề n là khả năng thực hiê ̣n lâu dài mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng nào đó hay nói
cách khác sức bề n là mô ̣t khái niê ̣m chuyên biê ̣t thể hiê ̣n khả năng thực hiê ̣n
lâu dài mô ̣t hoa ̣t động chuyên môn nhấ t đinh.
̣
- Sức bề n đ ặc trưng cho khả năng thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng thể lực kéo
dài liên tục từ 2-3 phút trở lên, với sự tham gia của mô ̣t khố i lươ ̣ng cơ bắ p lớn
nhờ sự hấ p thu ̣ O 2 để cung cấp năng lượng cho cơ chủ yếu hoặc hoàn toàn
bằ ng con đường ưa khí . Như vâ ̣y , sức bề n trong thể thao là khả năng thực

- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian.
- Trong sự chuẩn xác của động tác khi thời gian thực hiện động tác bị
hạn chế.
- Khả năng giải quyết nhanh và đúng những tình huống xuất hiện bất
ngờ trong hoạt động.
- Khéo léo thường coi là tố chất vận động loại hai, phụ thuộc vào mức
độ phát triển của các tố chất khác, như sức nhanh, sức mạnh, sức bền. Mức độ
phát triển khéo léo liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệ thần
kinh trung ương.
Tập luyện phát triển sự khéo léo lâu dài làm tăng độ linh hoạt của các
quá trình thần kinh, làm cho cơ hưng phấn và thả lỏng nhanh hơn. Tập luyện


12
các bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động giữa các cũng
như cơ đối kháng.
1.4.5. Cơ sở sinh lý của tố chất mềm dẻo.
Khác với các tố chất thể lực khác, mềm dẻo bắt đầu ngay trong những
năm đầu của cuộc đời do sự phát triển tự nhiên của quy luật sinh học. Theo sự
phát triển lứa tuối học sinh, sinh viên thì các tổ chức sụn ngày càng giảm, hệ
thống xương ngày càng vững chắc, độ linh hoạt của các khớp cũng giảm sút,
dây chằng vững chắc hơn và đàn tính của nó cũng kém hơn. Tất cả những
điền đó đã làm giảm sút sự linh hoạt của các khớp và biên độ động tác. GDTC
sẽ khắc phục được sự thoái hóa tự nhiên làm hạn chế độ mềm dẻo này.
1.5. Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh THPT từ lớp 10 trở lên.
Các em học sinh THPT là lứa tuổi đã và đang phát triển để đi đến hoàn
thiện. Do đó, ở lứa tuổi này tâm sinh lí của các em cũng có các đặc điểm riêng
và khác so với các lứa tuổi trước đó.
1.5.1. Đặc điểm tâm lí
Về mặt tâm lí các em thích chứng tỏ mình là người lớn, muốn để cho

lần/phút. Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực
nhỏ, chủ yếu co giãn cơ hoành. Do đó, trong tập luyện cần thở sâu và tập
trung chú ý.
- Hệ bài tiết: Điều hòa thân nhiệt hoạt động khá hiệu quả, đặc biệt là bài
tiết qua da. Vì vậy, hồi phục sau tập luyện diễn ra nhanh.
- Hệ vận động:
 Cơ: Ở giai đoạn này cơ thể của các em phát triển khá nhanh, khối lượng
cơ tăng nhanh đáng kể do hoạt động thể lực đa dạng nên các nhóm cơ nhỏ đã
phát triển. Đặc biệt ở lứa tuổi này nếu tham gia tập luyện TDTT đều đặn thì


14
những nhóm cơ không những phát triển mạnh mà còn mang tính chuyên môn
cho từng môn thể thao riêng biệt.
 Xương: Xương của các em bắt đầu giảm tốc độ phát triển, cột sống đã
ổn định hình dạng nhưng vẫn chưa được củng cố, chưa hoàn thiện nếu tư thế
sai lệch vẫn bị cong vẹo cho nên tiếp tục bồi dưỡng tư thế chính xác thông
qua các bài tập như: Đi, chạy, nhảy cho các em là rất cần thiết và không thể
xem nhẹ.


15
Chƣơng 2
NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết được mục đích của đề tài này chúng tôi đưa ra 2 nhiệm
vụ sau:
Nhiệm vụ 1:Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy và tổ chức tập
luyện nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm nghiêng của học sinh nam
khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc.

em học sinh khối 10 trường THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc. Qua đó chú ý
đến các bài tập kỹ thuật và khả năng phối hợp vận động,nhằm rút ra những
thông tin cần thiết kịp thời uốn nắn, sửa chữa những sai xót khi thực hiện các
bài tập, giúp các em thực hiện bài tập một cách khoa học và hiệu quả nhất.
2.2.3. Phương pháp phỏng vấ n
Phương pháp này nhằm tìm hiểu và xác định các bài tập được sử dụng
trong thực tiễn giảng dạy nhảy cao.
Thông qua các phiếu phỏng vấn đề tài tiến hành phỏng vấn các thầy cô
trong tổ thể dục về việc yêu cầu lựa chọn bài tập bổ trợ trong chuyên môn
nhảy cao kiểu nằm nghiêng, việc lựa chọn bài tập nâng cao thành tích nhảy
cao kiểu nằm nghiêng. Phỏng vấn giáo viên về các test đánh giá hiệu quả của
bài tập bổ trợ chuyên môn nhằm nâng cao thành tích nhảy cao kiểu nằm
nghiêng.Từ đó, bổ sung thêm các dữ liê ̣u cầ n thiế t loa ̣i bỏ những vấ n đ ề chưa
phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi, xác định hiện trạng vấn đề nghiên cứu.
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư pham
̣
Là phương pháp sử dụng các test, phương pháp sử dụng trên đối tượng
nghiên cứu, so sánh mối tương quan kết quả kiểm tra từ đó đánh giá kết quả
của quá trình giảng dạy.
Chúng tôi đã sử dụng các test: Bật cao tại chỗ (cm); nhảy cao nằm
nghiêng có đà (cm); chạy 30m xuất phát cao (giây).


17
Nội dung kiểm tra là các bài tập kỹ thuật và thể lực do chúng tôi ứng
dụng và tổ chức.
Cách đánh giá: Tính thành tích trung bình mà NTN và NĐC đã đạt
được.
Đề tài sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm dưới các test nhằm kiểm
tra đánh giá mức độ hiệu quả nhảy cao kiểu nằm nghiêng của nam học sinh




X

i 1

i

n

-  : là kí hiệu tổng.
-

X

: là giá trị trung bình.

- X i : là giá trị quan sát thứ i.
- n : là tổng số cá thể được quan sát.
* Độ lệch chuẩn (  ):
Độ lệch chuẩn nói lên mức độ phân tán hay tập trung của các trị số X i
xung quanh giá trị trung bình, được tính theo công thức: (khi n  30 ).

 X
n

x

i 1

XB

Là giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm

nA, nB là số người của 2 nhóm
2.3. Tổ chƣ́c nghiên cƣ́u
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
Đề tài đươ ̣c tiế n hành nghiên cứu từ tháng
theo 3 giai đoa ̣n:

8/2017 đến tháng 5/2018



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status