ư
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
ờn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
g
h
ại
Đ
ĐẶNG THANH HÒA
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP
ọc
VỀ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI SỞ
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG BÌNH
h
in
K
tê
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
VỀ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI SỞ
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG BÌNH
K
Mã số
in
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
: 8340410
h
tê
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
uê
PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
́H
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
́
HUẾ, 2018
h
in
Đặng Thanh Hòa
uê
́H
tê
́
i
ư
Tr
LỜI CẢM ƠN
ờn
Để hoàn thành bài luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể
thầy cô trường Đại học Huế, đặc biệt là trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị kiến
g
Tác giả
́H
tê
Đặng Thanh Hòa
uê
́
ii
ư
Tr
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
ờn
Họ và tên: ĐẶNG THANH HÒA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016 - 2018
g
kinh doanh, cần phải nghiên cứu từ vị trí của người thực hiện thủ tục hành chính, trong
đó cụ thể là doanh nghiệp. Vì vậy, việc đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ
Đăng ký kinh doanh là một trong những đề tài có ý nghĩa cấp thiết và là công cụ để nhà
tê
nghiên cứu có thể đưa ra các chính sách phù hợp cho thời gian tới.
́H
2.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích
dãy số biến động theo thời gian; Phương pháp phân tích nhân tố khám phá; Phân
uê
tích hồi quy tương quan.
3.Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết và thực tiễn về sự hài lòng
́
của doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh. Luận văn đã rút ra 5 nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp bao gồm: tiếp cận thông tin; thực hiện dịch
vụ Đăng ký kinh doanh; sự phục vụ của công chức; thanh tra và kết quả giải quyết
công việc. Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh
nghiệp cho thấy doanh nghiệp vẫn chưa đạt sự hài lòng cao. Từ đó, luận văn đề xuất
những giải pháp cụ thể, có ý nghĩa để nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp về
dịch vụ Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình.
DNVVN
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TNHH 1 TV
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VCCI
: Phòng Thương mại và công nghiệp
ọc
h
in
K
uê
MỤC LỤC..................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
ọc
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................3
K
2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................3
in
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
h
3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
tê
4.1. Phương pháp thu thập ..........................................................................................3
́H
1.1. Lý luận cơ bản về sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh
g
doanh
....................................................................................................................9
h
ại
Đ
1.1.1. Tổng quan về Đăng ký kinh doanh ...................................................................9
1.1.2. Doanh nghiệp ..................................................................................................15
1.1.3. Lý luận về sự hài lòng .....................................................................................18
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và đề xuất mô hình nghiên cứu...............19
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng ..........................................................19
ọc
1.2.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan .............................................28
1.2.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu ...........................................................................29
1.3. Kinh nghiệm trong và ngoài nước về nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp về
K
dịch vụ Đăng ký kinh doanh .....................................................................................32
in
́
2.2. Phân tích đánh giá về thủ tục hành chính Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch
ư
Tr
2.3. Kết quả khảo sát sự hài lòng của doanh nghiệp về thủ tục hành chính tại Sở Kế
ờn
hoạch và Đầu tư Quảng Bình ....................................................................................68
2.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu...............................................................................68
2.3.2. Kiểm định thang đo.........................................................................................69
g
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng .............74
h
ại
Đ
2.3.4. Phân tích hồi quy đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của từng
nhóm nhân tố.............................................................................................................79
2.3.5. Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ đăng ký kinh doanh tại Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình .......................................................................83
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................................89
uê
3.3.1. Giải pháp về “Kết quả giải quyết công việc”..................................................92
3.3.2. Giải pháp về thực hiện đăng ký kinh doanh....................................................93
3.3.4. Giải pháp về cán bộ công chức .......................................................................94
3.3.5. Giải pháp về thanh kiểm tra ............................................................................94
3.3.6. Tăng cường sự phối hợp giữa ba cơ quan liên quan .......................................95
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................96
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................96
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................97
vii
́
3.3.3. Giải pháp về phương tiện hữu hình.................................................................93
ư
Tr
2.1. Đối với Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh...................................................................97
ờn
2.2. Về phía các bộ, ngành có liên quan ...................................................................97
2.3. Đối với cách doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99
viii
ư
Tr
DANH MỤC CÁC BẢNG
ờn
Bảng 1.1:
Trang
Tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp ở Việt Nam ........................17
g
Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Quảng Bình năm 2016 .........41
Bảng 2.2:
Quy mô, cơ cấu lao động tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016.....42
Bảng 2.3:
h
ại
Đ
Bảng 2.1:
h
Bảng 2.8:
Quảng Bình năm 2016.........................................................................64
tê
Bảng 2.9:
Trình độ chuyên môn công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng
Bảng 2.10:
́H
Bình giai đoạn 2014 - 2016 .................................................................65
Số lượng cán bộ công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra DNVVN
tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016 ...66
uê
Bảng 2.11:
Tình hình kiểm tra, hậu kiểm doanh nghiệp sau ĐKKD tại Sở Kế
hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016....................67
́
Bảng 2.18:
Kiểm định độ phù hợp mô hình...........................................................81
Bảng 2.19:
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ..................................................81
ờn
Bảng 2.16:
g
Kết quả phân tích hồi quy ...................................................................82
Bảng 2.21:
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về cán bộ, công chức đăng ký kinh
h
ại
Đ
Bảng 2.20:
doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình ............................83
Bảng 2.22:
́
x
ư
Tr
DANH MỤC CÁC HÌNH
ờn
Hình 1.1.
Trang
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ American Customer
g
Satisfaction Index - ACSI ...................................................................19
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU European
h
ại
Đ
Hình 1.2.
Customer Satisfaction Index - ECSI ...................................................21
xi
ư
Tr
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
ờn
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Có thể nói ngày nay, cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu. Cả các
g
nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một
động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển dân chủ và các mặt khác
h
ại
Đ
của đời số xã hội.
Trong công cuộc đổi mới 20 năm qua, Nhà nước ta đã không ngừng có những
chính sách đổi mới, cải cách nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật phát triển kinh tế.
Trong đó cải cách các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh
doanh là một trong những cải cách quan trọng góp phần cải thiện môi trường đầu tư
đăng ký kinh doanh, và được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh trong vòng
uê
3-5 ngày, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ. Hiện tại thủ tục Đăng ký kinh doanh được cộng
đồng doanh nghiệp đánh giá là một trong những thủ tục hành chính thuận lợi nhất
Bên cạnh những quy định ưu việt về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký
kinh doanh như: hồ sơ đơn giản và nộp tại một cơ quan, ngoài các thủ tục quy định,
cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp bất
kỳ một văn bản nào khác, thời gian được rút ngắn. Tuy nhiên, hiện tại các quy định
về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh cũng còn một số hạn chế
nhất định chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn như:
1
́
đối với doanh nghiệp trong quá trình tham gia thị trường.
ư
Tr
- Chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập
ờn
Việc cải cách hành chính ở Việt Nam đang đi theo hướng làm bộ máy hành
chính hoàn thiện hơn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân ngày
h
một đúng pháp luật hơn, tốt hơn và tiết kiệm nhất, dần từng bước chuyển nền hành
chính từ cơ quan cai quản thành cơ quan phục vụ nhân dân. Sản phẩm của cải cách
tê
hành chính xét đến cùng là chất lượng dịch vụ công, trong đó có dịch vụ hành chính
công. Sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ công
́H
là thước đo đánh giá sự trung thành và niềm tin đối với bộ máy công quyền, là nhân
tố quyết định sự ổ định và đồng thuận của xã hội.
uê
Cùng với đó trong thời gian tới Sở Kế hoạch và Đầu tư cần có sự phát triển về mọi mặt
để thật xứng đáng là một Sở tham mưu chính cho UBND tỉnh Quảng Bình. Do đó, việc
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình có ý nghĩa rất thực tiễn nhằm cung cấp một số thông
tin cần thiết, giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, góp
phần vào việc thắng lợi mục tiêu chung của tỉnh Quảng Bình.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI
LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP VỀ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG BÌNH” làm luận văn thạc sỹ.
nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh;
- Phân tích, đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh
doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký
ọc
kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Bình;
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
K
- Những vấn đề liên quan đến sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ Đăng
in
ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Đối tượng khảo sát: là người dân và doanh nghiệp đến Đăng ký kinh doanh tại
h
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
tê
- Không gian: Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình;
4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
ờn
Đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thông qua bảng hỏi về các nội dung liên
quan đến công tác đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình:
g
- Phương tiện hữu hình;
- Công tác thực hiện đăng ký kinh doanh;
h
ại
Đ
- Công tác giải quyết công việc;
- Cán bộ, công chức trong công việc đăng ký kinh doanh;
- Công tác thanh tra, kiểm tra đăng ký kinh doanh.
+ Thiết kế bảng hỏi: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo định danh, thang
đo dạng Likert như sau: Tất cả các biến quan sát trong yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
ọc
lòng đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không
hài lòng” với phát biểu và lựa chọn số 5 là “rất hài lòng”. Thang đo định danh sử
dụng thu thập thông tin liên quan đến đặc điểm của khách hàng, loại hình doanh
hiện chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa bảng danh sách các doanh nghiệp đến đăng ký
kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình năm 2016. Cụ thể như sau:
- Công ty TNHH: 238 DN;
- Công ty cổ phần: 131 DN;
- Doanh nghiệp tư nhân: 8 DN;
- Doanh nghiệp nhà nước: 4 DN;
4
́
TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước), sau đó thực
ư
Tr
Căn cứ tỷ lệ số DN theo từng loại hình, tác giả tiến hành chọn mẫu theo tỷ lệ
ờn
tương ứng với tổng thể, sao cho đủ 150 DN.
STT
Doanh nghiệp
Tổng số
Tỷ lệ (%)
4
4
1,0
2
381
100,0
150
4
h
ại
Đ
2
DN nhà nước
TỔNG CỘNG
Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả
Căn cứ số lượng mẫu, danh sách cung cấp của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Quảng Bình, thực hiện chọn mẫu theo bước nhảy k (khoảng cách mẫu) theo từng
lượng (Quy mô, kết cấu, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh,…) trong mối quan hệ
với mặt chất (chất lượng dịch vụ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư ).
uê
4.3.2. Phương pháp dãy dữ liệu thời gian
Được vận dụng để phân tích động thái (biến động, xu thế) của dịch vụ đăng ký
Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2014 – 2016.
4.3.3. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Phương pháp phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra
tính thống nhất của các biến quan sát thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Kiểm định
này cũng cho phép xác định mức độ phù hợp của mô hình phân tích nhân tố đối với
đối tượng nghiên cứu và kiểm tra mức độ tương quan nội tại của các biến sử dụng
5
́
kinh doanh, các bộ phận hợp thành chất lượng dịch vụ đăng ký kinh doanh tại Sở
ư
Tr
trong mô hình so với tương quan biến tổng. Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn
ờn
in
có tương quan với nhau trong tổng thể.
Xem xét giá trị KMO: 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp với
h
dữ liệu. Ngược lại, KMO ≤ 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp
với các dữ liệu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2007).
tê
Để phân tích EFA có giá trị thực tiễn: tiến hành loại các biến quan sát có hệ số
tải nhân tố < 0,5.
́H
Xem lại thông số Eigenvalues (đại diện cho phần biến thiên được giải thích
bởi mỗi nhân tố) có giá trị > 1
uê
Xem xét giá trị tổng phương sai trích (yêu cầu là ≥ 50%) cho biết các nhân tố
được trích giải thích được phần trăm sự biến thiên của các biến quan sát.
mức ý nghĩa thiết thực của EFA. Các mức giá trị của hệ số tải nhân tố: lớn hơn 0,3
là đạt mức tối thiểu, lớn hơn 0,4 là quan trọng, lớn hơn 0,5 là có ý nghĩa thực tiễn.
Tiêu chuẩn chọn mức giá trị hệ số tải nhân tố: cỡ mẫu ít nhất là 350 thì có thể chọn
hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,3, nếu cỡ mẫu khoản 100 đến 350 thì chọn hệ số tải nhân
đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập.
Phương pháp phân tích được lựa chọn là Stepwise, đây là phương pháp được
sử dụng rộng rãi nhất trong cá nghiên cứu.
Mức ý nghĩa được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5% (độ tin cậy
95%). Các kết luận dựa trên hàm hồi quy tuyến tính thu được chỉ có ý nghĩa khi làm
ọc
hồi quy đó phù hợp với dữ liệu mẫu và các hệ số hồi quy khác 0 có ý nghĩa, đồng
thời các giả định của hàm hồi quy tuyến tính cổ điển về phương sai, tính độc lập của
phần dư,… được đảm bảo. Vì thế, trước khi phân tích kết quả hồi quy, ta thường
K
thực hiện các kiểm định về độ phù hợp của hàm hồi quy, kiểm định ý nghĩa của các
in
hệ số hồi quy và đặc biệt là kiểm định các giả định của hàm đó.
Tiêu chuẩn chấp nhận phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:
h
- Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05
- Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0,0001.
tê
ư
Tr
5. Nội dung nghiên cứu
ờn
Ngoài các phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, nội dung chính của luận văn được thiết kế gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với
g
dịch vụ kinh doanh
Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ đăng ký kinh
h
ại
Đ
doannh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp
ọc
h
in
K
kinh doanh
1.1.1. Tổng quan về Đăng ký kinh doanh
1.1.1.1. Lý luận về đăng ký kinh doanh
Một trong những thủ tục hành chính do các cơ quan quản lý hành chính nhà nước
thực hiện hiện nay đang được quan tâm xem xét, đánh giá, có tác động mạnh đến việc cải
thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam đó là thủ tục đăng ký kinh doanh. Đây là thủ
ọc
tục đầu tiên trong quá trình gia nhập thị trường của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.
Để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải
K
phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trước hết Nhà nước cần khuyến khích
in
mọi chủ thể trong xã hội phát huy mọi tiềm năng của mình, mở rộng hoạt động kinh
doanh, không ngừng tìm tòi và sáng tạo để sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá, dịch
h
vụ mới đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Trong Hiến pháp và luật
của hầu hết các quốc gia, quyền tự do kinh doanh với tư cách là một trong những quyền
tê
Tr
lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác không bị xâm phạm,
ờn
trước khi chính thức tham gia các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và các quan hệ
pháp luật khác trên thương trường, những chủ thể kinh doanh này cần phải đăng ký
hoạt động kinh doanh của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó
g
có thể khẳng định rằng, đăng ký kinh doanh cũng là một trong những công cụ giúp
cho việc thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân. Đăng ký kinh doanh là việc
h
ại
Đ
Nhà nước ghi nhận về mặt pháp lý sự ra đời của một chủ thể kinh doanh. Kể từ thời
điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ thể kinh doanh có đầy đủ
năng lực pháp luật (hay tư cách chủ thể) để tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy
định của pháp luật. Nhà nước cung cấp những bảo đảm đầy đủ về mặt chính trị - pháp
lý để chủ thể kinh doanh có điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.
ọc
Đăng ký kinh doanh được coi là một thủ tục hành chính – tư pháp bắt buộc, theo đó
chủ thể kinh doanh đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công khai hoá
trước giới thương nhân về sự ra đời cũng như hoạt động kinh doanh của mình. Cơ
của đăng ký kinh doanh được thể hiện ở những khía cạnh sau:
Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thay đổi nội dung đăng
ký kinh doanh, chủ thể kinh doanh phải tuân thủ những trình tự, thủ tục về đăng ký
kinh doanh theo luật định, cụ thể là việc hoàn thiện, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Về phần mình, trong phạm vi thẩm quyền, cơ quan nhà nước đó có
10
́
lý của chủ thể đó và hoạt động kinh doanh của họ. Tính chất hành chính – tư pháp
ư
Tr
nghĩa vụ tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với các điều kiện do pháp luật quy định để cấp
ờn
hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký kinh doanh cho chủ thể kinh doanh. Quy trình này cũng phải được thực hiện
theo đúng các bước và thời hạn như luật định.[5]
g
Với việc được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ thể kinh doanh
mã số thuế (nay đã gộp vào một) và 3) Đăng ký giấy phép khắc dấu (nay là công bố
mẫu con dấu). Hiện nay, theo quy định pháp luật hiện hành đã có sự điều chỉnh và sẽ
tê
đề cập cụ thể ở phần sau.
Thứ tư để thành lập 1 trong 4 loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty
́H
cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh) thì nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ
tục ĐKDN với cơ quan ĐKKD cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.
uê
Đối tượng đăng ký kinh doanh
Đối tượng của ĐKKD theo Luật Doanh nghiệp gồm có:(1) Doanh nghiệp tư
(gồm công ty TNNH một thành viên và công ty TNNH hai thành viên trở lên). [5]
Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh.
Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh là những công đoạn (những bước) và thời hạn
thực hiện mà cá nhân, tổ chức và cơ quan đăng ký kinh doanh phải tuân thủ trong quá trình
đăng ký kinh doanh và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do pháp luật
quy định. Thông thường, việc đăng ký kinh doanh được tiến hành theo các bước: [8]
11
́
Chứng chỉ hành nghề, xác nhận vốn pháp định (đối với doanh nghiệp kinh doanh
các các ngành nghề pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định).
ọc
Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp theo quy
định. Nếu có nhu cầu thay đổi nội dung so với những nội dung đã được ghi nhận
trong giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản tới cơ
K
quan đăng ký kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thực hiện việc
in
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo đúng
thủ tục và thời hạn do pháp luật quy định.
h
Như vậy, Đăng ký kinh doanh - thủ tục pháp lý bắt buộc đối với việc thành lập
doanh nghiệp. Thông qua đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được ghi tên vào sổ
tê
đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từ thời
điểm đó, doanh nghiệp có tư cách pháp lý để hoạt động kinh doanh, hành vi của
́H