Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÀNG
AN……………………………………………………………………………………1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển………………………………………...…1
1.2. Đặc điểm kinh doanh và quản lý kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty……………1
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất xây lắp……………………….1
1.2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh………………………………………………………………………………..2
1.3. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty……..………
9
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TRÀNG AN………………………………………………………………..12
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ………………………………………..12
2.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty…………………………………12
2.3 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Tràng An.....................................................11
2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.................................................................11
2.3.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp......................13
2.3.1.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung..............................16
2.3.1.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất toàn công trình..............20
2.3.3.2 Kỳ tính giá thành.......................................................................................21
nghiệp
Luận văn tốt
DANH MỤC VIẾT TẮT
VNĐ
Việt Nam đồng
NKC
Nhật ký chung
NVL
Nguyên vật liệu
CCDC
Công cụ cụng cụ
TSCĐ
Tài sản cố định
CPSX
Chi phí sản xuất
NVLTT
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
DTT
Doanh thu thuần
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh
doanh của một doanh nghiệp. Bởi một sản phẩm làm ra phải đảm bảo về mặt chất
*MST: 0101495655 Ngày cấp: 25/05/2004
* Giám đốc: Nguyễn Trung Nghiêm
* Công ty có trụ sở chính tại : Số 19 ngõ 395 đường Giải Phóng, phường Phương
Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
* Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đ
Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Tràng An từ một doanh nghiệp non trẻ và
bây giờ trở thành một trong những doanh nghiệp có tiềm năng phát triển trong lĩnh
vực xây dựng và cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu cho ngành xây
dựng.
*
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu tại công ty:
- Nhận thầu thi công xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật.
- Tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, lập định mức, đơn giá xây dựng công trình, kiểm
định sự phù hợp về chất lượng công trình.
- Bán buôn các loại gạch, ngói, ngói chiếu, ngói sò, đá, xi măng.
1.2. Đặc điểm kinh doanh và quản lý kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất xây lắp
1.2.1.1. Đặc điểm sản phẩm
Chức năng hoạt động chính của công ty là xây lắp các công trình nhà xưởng,
nhà máy công nghiệp, San lấp, phá dỡ chuẩn bị mặt bằng... Do vậy sản phẩm của
công ty cũng mang đặc thù của ngành xây lắp.
So với các ngành sản xuất khác, ngành này có những đặc điểm về Kinh tế- Kỹ
thuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm
của ngành . Điều này đã chi phối đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
xây lắp.
1.2.1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp
*Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty ( Phụ lục 01)
Bước 1: Khảo sát công trình thi công, lên bản vẽ thiết kế công trình
Bước 2: Dọn dẹp mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng, di dời các hộ dân trong quy
hoạch xây dựng)
Bước 3: Đúc bê tông cột móng cho dự án, đào đất hố móng, đổ bê tông lót móng, lắp
xây khuôn hố móng, cốt thép, đổ bê tông móng, đà kiềng, đà giằng, đào đất, xây hầm
phân, hố ga, hầm chứa bồn nước âm bằng gạch thẻ
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
2
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
Bước 4: Xây thô và chát xi măng bên ngoài, lắp dựng ván khuôn dầm sàn, lắp
dựng cốt thép dầm, sàn, lắp đặt hệ thống đường ống kỹ thuật đi âm sàn, đổ bê tông
dầm, sàn, xây tường ngăn, thi công cầu thang, lắp đặt đường ống điện, nước âm
tường, trát trần, trát tường trong, tường ngoài nhà, xử lý chống thấm các ô sàn âm
và sàn nằm lộ thiên
Bước 5: Hoàn thiện bể mặt bao gồm sơn, lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa kính.
Sơn bả trần, tường trong và ngoài nhà, sơn cửa, ốp, lát gạch, đá trang trí, lắp đặt
thiết bị điện, nước, đèn chiếu sang, lắp đặt nội thất gỗ (nếu có), vệ sinh công trình,
sửa lỗi hoàn thiện
Luận văn tốt
*Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền cao nhất trong bộ
máy công ty, chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động kinh doanh, trực tiếp phụ
trách công tác tổ chức về tài chính của công ty.
Chịu trách nhiệm về kinh doanh của công ty, tiếp thu các ý kiến từ công ty
mẹ và là người ra quyết định với công việc kinh doanh của công ty đồng
thời chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và định hướng chiến lược chung cho công ty.
Đưa ra mục tiêu, hướng phát triển và chiến lược của công ty.
Điều hành và chịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động của công ty.
Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, hướng phát triển và tăng trưởng của nhà
hàng.
*Phó Giám Đốc Kinh Doanh: Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực tìm hiểu thị trường
vào tiêu thụ sản phẩm.
Triển khai các công việc bán hàng; chịu trách nhiệm chính về doanh thu,
doanh số bán hàng
Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển
kinh doanh trong khu vực
Lập và duy trì các mối quan hệ khách hàng tiềm năng trong nước
Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc. Phát triển và duy trì
hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý
Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh
Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ
*Phó Giám Đốc Điều Hành Khối Văn Phòng: Chịu trách nhiệm về đời sống cho
toàn công ty.
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc
trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động,
chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự
theo luật và quy chế công ty.
ty của Ban Quản lý, chi phí thi công của các đội và đơn vị nhận thầu;
Thường xuyên kiểm tra việc quản lý, kiểm soát việc sử dụng tài sản, tiền vốn
của Công ty cũng như việc lập chứng từ và thanh toán, hạch toán kế toán theo
chế độ; Hàng tháng quyết toán thuế giá trị gia tăng: Kiểm tra thuế đầu vào và
đầu ra; kê khai theo quy định (vào ngày 20 hàng tháng). Quản lý và sử dụng
hoá đơn theo quy định của pháp luật. Hàng quý báo cáo tình hình sử dụng hoá
đơn cho cơ quan thuế, lập và giao hoá đơn cho khách hàng theo quy định;
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định. Hàng quý, 6 tháng, 9
tháng, năm lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của luật công bố thông
tin đối với Công ty đại chúng gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, trình
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
5
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên để trình Đại hội Cổ đông theo Điều lệ về tổ
chức và hoạt động của Công ty, phân phối lợi nhuận và lập quỹ;
*Phòng thiết bị vật tư: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, điều chuyển thiết bị vật tư, thiết
bị, quản lý thiết bị vật tư, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị vật tư…
Đề xuất, mua vật tư phục vụ công tác thi công xây lắp kịp thời theo tiến độ.
Đảm bảo chất lượng vật tư theo hồ sơ thiết kế do ban điều hành thi công đề
nghị được Tổng giám đốc phê duyệt.
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phát triển của từng bộ
phận.
Làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng,
nhiệm vụ của các đơn vị, phòng, ban. Quản lý, cập nhật, bổ sung hồ sơ, lý
lịch và sổ Bảo hiểm xã hội của cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động.
Thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công nhân viên như: nâng lương,
chuyển xếp ngạch, nâng ngạch, nghỉ hưu, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,
độc hại, nghỉ ốm, thai sản và phụ cấp khác theo qui định của Nhà nước.
Thống kê và báo cáo về công tác tổ chức nhân sự theo định kỳ và đột xuất.
Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp văn thư, lưu trữ, quản lý và sử
dụng con dấu. Soạn thảo, ban hành văn bản thuộc các lĩnh vực tổ chức, nhân
sự, hành chính, văn thư, lưu trữ. Chỉ đạo nghiệp vụ hành chính, văn thư lưu
trữ đối với cán bộ làm công tác văn thư, văn phòng các đơn vị trực thuộc.
*Phòng Tư Vấn Và Xây Dựng: Chịu trách nhiệm trước công ty trong lĩnh vực tư
vấn đầu tư và xây dựng cho Công ty và khách hàng.
Xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan theo quy định của Nhà
nước, phù hợp với tình hình phát triển chung của doanh nghiệp
Làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng,
nhiệm vụ của các đơn vị, phòng, ban.
Quản lý, cập nhật, bổ sung hồ sơ, lý lịch và sổ Bảo hiểm xã hội của cán bộ,
viên chức và hợp đồng lao động. Thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ,
công nhân viên như: nâng lương, chuyển xếp ngạch, nâng ngạch, nghỉ hưu,
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, độc hại, nghỉ ốm, thai sản và phụ cấp khác
của pháp luật; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt;
Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ
chức lập để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự
toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh mà chưa có trong các định
mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với
quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất với
Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức,
đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh và giá dự toán chi phí các
dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương;
*Phòng Kĩ Thuật Thi Công: Phòng này có nhiệm vụ, tổ chức thi công, quản lý kĩ
thuật thi công từ cấp đội trở lên như: Làm hồ sơ đấu thầu, xây dựng các tổ chức thi
công, đo đạc vật tư, vật liệu thi công…
1.3. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Qua bảng tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 03) ta có
thể rút ra một số nhận xét sau: Doanh thu của Công ty trong hai năm 2016 và năm
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
8
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
2017 liên tục tăng lên, chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
có xu hướng ngày càng tăng lên.
nghiệp
Luận văn tốt
CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TRÀNG AN
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Tràng An là một doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ, tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung dưới sự chỉ đạo thống nhất của
kế toán trưởng.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 04)
* Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung, có chức năng điều hành mọi
nghiệp vụ trong phòng kế toán, hướng dẫn chuyên môn và theo dõi giám sát công
việc của kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động của Công ty,
chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính kỳ gửi ban Giám Đốc và các quan chức năng
về hoạt động của phòng kế toán.
* Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ hợp lệ như hóa đơn chứng từ bán hàng,
các chứng từ nhập- xuất kho để lập phiêu chi, phiếu thu, lập bảng kê chứng từ thu,
chi tiền mặt, lập bảng kê chứng từ ngân hàng, làm các thủ tục vay và trả nợ ngân
hàng, vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt,
theo dõi chi tiết các khoản công nợ.
* Kế toán tài sản: Có nhiệm vụ hạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện tăng,
giảm, kiểm kê tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền cho Công ty.
Căn cứ vào phiếu thu, chi hợp lệ để thu lại và chi tiền mặt. Công ty có trang thiết bị
máy tính nhằm giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên kế toán. Tuy nhiên
công việc kế toán không hoàn toàn được thực hiện bằng máy tính mà đó chỉ là một
phần trợ giúp. Từ các chứng từ kế toán tiến hành nhập vào máy và sử dụng các công
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính);
+ Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa, vật tư: Phương pháp thực tế đích danh.
2.3 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Tràng An.
2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để thuận tiện cho việc tập hợp và quản lý chi phí sản xuất, Công ty đã tiến
hành phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí, đó là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Trong đề tài luận văn này em xin trình bày quá trình tập hợp CPSX và tính giá
thành sản phẩm của công trình Sân bóng H2.
- Thời gian thực hiện 01/10/2017 đến ngày 31/12/2017
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
11
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
2.3.1.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT là khoản mục chi phí trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong giá thành sản phẩm xây lắp (70 – 80%). Vật tư cấu thành sản phẩm xây lắp
rất đa dạng về chủng loại, do đó trong quá trình thi công đòi hỏi phải thường xuyên
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
GTGT, biên bản giao nhận vật tư…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.TK này
được mở chi tiết cho từng CT, HMCT và dùng để phản ánh các chi phí NVL sử
dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp.
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ1: Ngày 06/12/2017, căn cứ vào phiếu xuất kho số 35( Phụ lục 06), công ty
xuất kho xi măng dùng cho công trình Sân bóng H2, số lượng 40 tấn, đơn giá
1.300.000đ/tấn.
Kế toán ghi:
Nợ TK 621 (Sân bóng H2): 52.000.000đ
Có TK 152
: 52.000.000đ
Ví dụ 2: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 004260 (Phụ lục số 07), và phiếu nhập kho
00013 (Phụ lục 08) mua xi măng PC40 của công ty Xi măng La Hiên, xuất trực
tiếp 10 tấn cho Sân bóng H2 ngày 7/12/2017, tổng số tiền bao gồm cả thuế GTGT
là 14.850.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%.
Kế toán ghi:
Nợ TK 621 (Sân bóng H2): 13.500.000đ
Nợ TK 1331 :
1.350.000đ
định tổng mức lương tổ giao khoán được hưởng trong tháng.
Tổng số lương
được nhận trong
Tổng khối lượng
=
công việc thực hiện
tháng
x
Đơn giá khối lượng
trong tháng
công việc
Căn cứ vào tổng số công trong bảng chấm công do tổ giao khoán gửi lên, kế
toán tính đơn giá 1 công và tiền lương thực hiện của công nhân xây lắp.
Đơn giá một công
Lương khoán 1
Tổng giá trị khối lượng công việc ( tháng)
Tổng số công tháng
=
=
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
Cùng lúc ghi vào Sổ cái TK 622 (Phụ lục 21), kế toán Công ty đồng thời ghi
vào Sổ chi tiết chi phí NCTT cho CT, HMCT đó. Sổ chi tiết này được lập cho cả
quý và là cơ sở để lập chứng từ kết chuyển chi phí NCTT, lập Bảng tính giá thành
công trình cuối quý.
2.3.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
* Nội dung chi phí sử dụng MTC
Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thi công ở Công ty cổ phần xây lắp
và thương mại Đức Hòa bao gồm ôtô, máy xúc, máy ủi… Do lượng xe, máy thi
công không nhiều, mặt khác các công trình lại nằm phân tán và xa trụ sở chính nên
các đội xây lắp có thể huy động máy thi công từ 2 nguồn: do Công ty giao cho
hoặc đi thuê ngoài máy thi công.
Ngoài ra công ty công ty còn thuê ngoài máy thi công của công ty TNHH
Máy Thuận Phát như máy xúc, máy ủi, máy nén đất...
* Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng thuê MTC
- Phiếu thanh toán tiền thuê máy
- Bảng chấm công, Phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán lương công nhân điều khiển máy
- Phiếu theo dõi ca máy thi công
* Tài khoản sử dụng: TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”. Tài khoản này
được mở các TK cấp 2:
TK 623(1) “Chi phí nhân công”
TK 623(2) “Chi phí vật liệu”
TK 623(3) “Chi phí dụng cụ sản xuất”
: 42.158.000đ
:42.158.000đ
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho 35 ngày10/12/2017 xuất kho nhiên liệu dầu
Diezel sử dụng cho máy xúc lật công trình Sân bóng H2, trị giá 900.000 đ, kế toán
đối chiếu số liệu trên hóa đơn, chứng từ gốc và hạch toán: sổ chi tiết SD MTC cho
Sân bóng H2 (Phụ lục 12b)
Kế toán định khoản
Nợ TK 623 (SÂN BÓNG H2) : 900.000đ
Có TK 152(dầu Diezel) : 900.000đ
Căn cứ vào bảng chi phí sử dụng MTC, kế toán sẽ ghi vào Sổ cái TK 623
“Chi phí sử dụng máy thi công” (Phụ lục 22). Tại công ty, Sổ cái tài khoản sẽ
được tập hợp chung cho tất cả các công trình thi công trong quý, cùng lúc kế toán
ghi đồng thời vào Sổ chi tiết TK 623 chi tiết cho CT, HMCT đó. Sổ chi tiết này
được lập cho cả quý và là cơ sở để kết chuyển chi phí sử dụng MTC
2.3.1.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
* Nội dung chi phí sản xuất chung
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
16
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
17
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Luận văn tốt
* Phương pháp kế toán:
a. Kế toán chi phí lương Ban chỉ huy công trường
Bao gồm:
- Tiền lương và phụ cấp của Ban chỉ huy công trường
- Các khoản trích theo lương của Ban chỉ huy công trường, công nhân
điều khiển máy thi công, công nhân trực tiếp sản xuất thuộc biên chế của công ty.
Tại công trình Sân bóng H2 chỉ có cán bộ Ban chỉ huy công trường thuộc
biên chế của công ty. Kế toán công trường chỉ căn cứ vào Bảng thanh toán lương
của Ban chỉ huy công trường để trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Theo quy định của Nhà nước, hiện nay các khoản trích theo lương được
Công ty trích theo tỷ lệ như sau:
- BHXH: 26% lương cơ bản (18% tính vào CP của công ty, 8% khấu trừ lương
người lao động)
- BHYT: 4,5% lương cơ bản (3% tính vào CP của công ty, 1,5 % khấu trừ lương
người lao động)
- BHTN: 2% lương cơ bản (1% tính vào CP của công ty, 1% khấu trừ lương người
61.618.760đ
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tính vào chi phí doanh nghiệp các
khoản trích theo lương của công nhân tại công trình Sân bóng H2 cho công nhân
quản lý đội thi công; công nhân điều kiển máy thi công; công nhân trực tiếp thi
công trong biên chế tại công trình Sân bóng H2
Kế toán định khoản:
Nợ TK 627 (SÂN BÓNG H2): 24.906.422 đ
Có TK 338: 24.906.422 đ
Chi tiết TK 338(2):
2.075.535 đ
TK 338(3): 18.679.816 đ
TK 338(4) : 3.113.302 đ
TK 338(6) : 1.037.767 đ
b. Chi phí công cụ dụng cụ
Bao gồm các vật liệu, dụng cụ có giá trị lớn dùng cho toàn bộ công trường
như: dàn giáo, cốp pha, vật liệu xây dựng lán trại tạm thời…
Ví dụ: Ngày 31/12/2017, căn cứ vào Bảng xuất vật tư (Phụ lục 11), bảng
tính phân bổ chi phí phải trả trước CCDC, trị giá xuất kho CCDC phục vụ thi công
công trình Sân bóng H2 tháng 12/2017 là 1.571.000 đ.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 627(3) (SÂN BÓNG H2): 12.571.000 đ
Có TK 153 :12.571.000 đ
Tại công trình, đa phần CCDC có giá trị nhỏ, xuất 1 lần dùng hết không
phân bổ nhiều lần. Hạch toán chi phí này giống như chi phí NVLTT.
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng xuất vật tư phục vụ cho quản lý công trường
do kế toán công trường gửi lên, kế toán Công ty sẽ lập Bảng chi phí SXC (chi tiết
cho khoản mục chi phí vật liệu) mở chi tiết cho từng CT, HMCT.
d. Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Khoản mục chi phí này bao gồm:
- Tiền tiếp khách, nghiệm thu, bàn giao công trình
- Tiền điện, nước, cước viễn thông, báo chí và các chi phí khác bàng tiền.
Ví dụ: Ngày 12/12/2017, Công ty xuất tiền mặt thanh toán tiền điện phục vụ cho
xây dựng công trình Sân bóng H2, số tiền 1.700.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào phiếu chi số 246 (Phụ lục 12).
Kế toán định khoản:
Nợ TK 627(7) (SÂN BÓNG H2): 1.700.000đ
Nợ TK 133(1):
170.000 đ
Có TK 111(1): 1.870.000 đ
2.3.1.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất toàn công trình
CPSX cuối năm được tập hợp tại Công ty theo khoản mục chi phí
*Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu kế toán
*Tài khoản kế toán sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
20
MSV:14104752
Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
nghiệp
Có TK 627 (Sân bóng H2):
1.210.219.000đ
Kế toán Công ty sẽ lập các chứng từ phản ánh việc kết chuyển CPSX sang
TK 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp. Mỗi CT, HMCT được thể hiện trên
một hàng, số liệu của các chứng từ này là cơ sở để kế toán ghi vào mặt sau Sổ cái
TK liên quan.
2.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Công trình Sân bóng H2 đã hoàn thành, trị giá khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ bằng 0
2.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.3.3.1 Đối tượng tính giá thành
Tại Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Tràng An, đối tượng tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm đều là công trình và hạng mục công trình.
Sinh Viên: Bùi Gia Hiếu
21
MSV:14104752