Xây dựng và sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học phần hóa học phi kim lớp 11 nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ BỐI CẢNH THỰC TIỄN
TRONG DẠY HỌC PHẦN HOÁ HỌC PHI KIM LỚP 11
NHẰM TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH

Nhóm ngành khoa học: TN2

Sơn La, tháng 5 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ BỐI CẢNH THỰC TIỄN
TRONG DẠY HỌC PHẦN HOÁ HỌC PHI KIM LỚP 11
NHẰM TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH

Nhóm ngành khoa học: TN2
Sinh viên thực hiện: Vàng Thi May

Giới tính: Nữ

Dân tộc: Mông

thầy cô trong khoa đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn truyền đạt cho chúng tôi
những kiến thức quý báu, vốn kiến thức ấy không chỉ là nền tảng trong quá trình
nghiên cứu khoa học mà nó còn là hành trang quý báu để chúng tôi bước vào
đời một cách tự tin và vững chắc.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, cô giáo Lê Thu
Hương - giáo viên môn hóa, cùng tập thể lớp 11B1, 11B4 Trường THPT Yên
Châu - huyện Yên Châu - Tỉnh Sơn La; Ban Giám hiệu, cô giáo Hoàng Thu
Phúc - giáo viên môn hóa, cùng tập thể lớp 11A, 11B Trường THPT Thuận
Châu - huyện Thuận Châu - Sơn La đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong quá
trình thực nghiệm sư phạm để chúng tôi có thể hoàn thành đề tài này một cách
tốt nhất.
Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về nghiên cứu khoa học, chúng tôi còn
nhiều bỡ ngỡ và kiến thức còn hạn chế. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu
sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy
cô và các anh chị để đề tài của chúng tôi được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, chúng tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành
công trong sự nghiệp trồng người; chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi
và đạt được ước mơ của mình. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
Sơn La, tháng 5 năm 2018


MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3

1.3.5. Bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn phải có tính hệ thống, logic .......... 21
1.4. Thực trạng của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học ở các
trƣờng THPT tỉnh Sơn La ................................................................................... 21
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ BỐI CẢNH THỰC
TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM LỚP 11 ..................... 23
2.1. Phân tích nội dung và cấu trúc chƣơng trình phần hóa học phi kim lớp 11..... 23
2.1.1. Mục tiêu dạy học phần hóa học phi kim lớp 11 ........................................ 23
2.1.2. Nội dung kiến thức phần hóa học phi kim lớp 11 ..................................... 24
2.2. Xây dựng và sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học phần hóa
học phi kim lớp 11............................................................................................... 25
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung kiến thức để xây dựng bài tập có bối cảnh
thực tiễn trong dạy học phần hóa học phi kim lớp 11 ......................................... 25
2.2.2. Quy trình thiết kế bài tập có bối cảnh thực tiễn ........................................ 25
2.2.3. Xây dựng các bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học phần hóa học
phi kim lớp 11 ..................................................................................................... 26
2.2.3.1. Xây dựng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học chƣơng Nitơ –
Photpho................................................................................................................ 26
2.2.3.2. Xây dựng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học chƣơng Cacbon Silic. ..................................................................................................................... 35
2.2.4.Thiết kế kế hoạch bài dạy sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy
học phần hóa học phi kim lớp 11 ........................................................................ 45
2.2.4.1. Giáo án chƣơng II Nitơ – Photpho. ........................................................ 45
2.2.4.2. Giáo án chƣơng III Cacbon-Silic. .......................................................... 53
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 59


3.1. Mục đích thực nghiệm.................................................................................. 59
3.2. Nhiệm vụ và phƣơng pháp thực nghiệm ...................................................... 59
3.3. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm .................................................................. 60
3.3.1. Đối tƣợng thực nghiệm ............................................................................. 60
3.3.2. Thời gian thực nghiệm .............................................................................. 60

Học sinh

3

THPT

Trung học phổ thông

4

SGK

Sách giáo khoa

5

ĐC

Đối chứng

6

TN

Thực nghiệm

7

BTCBCTT


Trắc nghiệm tự luận

13

TTC

Tính tích cực

14

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

15

DH

Dạy học


DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Hiện tƣợng mƣa axit ............................................................................. 28
Hình 2: Ảnh hƣởng của mƣa axit đến môi trƣờng .............................................. 28
Hình 3: Cá tƣơi lâu nhờ ƣớp urê ......................................................................... 34
Hình 4: Hiệu ứng nhà kính .................................................................................. 36
Hình 5: Các kí hiệu trên bình cứu hoả ................................................................ 38
Hình 6: Nƣớc có độ cứng cao gây hiện tƣợng đóng bám cặn cho thiết bị.......... 40
Hình 7: Nhà máy Xi măng Mai Sơn công suất 1.000 tấn/năm ........................... 44
Hình 7: Nhà máy Xi măng Mai Sơn công suất 1.000 tấn/năm ........................... 58

Bảng 3.10. Tổng hợp tham số đặc trƣng ............................................................. 72


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH) là một trong những vấn đề trung tâm
của nền giáo dục thế giới trong những năm gần đây và cũng là một trong những
chủ trƣơng quan trọng về giáo dục của Đảng và nhà nƣớc ta. Trong chiến lƣợc
phát triển giáo dục 2011- 2020, tại Quyết định số 711/QĐ -TTG ngày
13/6/2012, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đƣa ra mục tiêu
tổng quát cho nền giáo dục nƣớc ta: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được
đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,
dân chủ hoá và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách
toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực
thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là
nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục
và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học
tập.”
Từ mục tiêu chiến lƣợc phát triển này, nền Giáo dục nƣớc ta đã và đang
tiến hành đổi mới giáo dục một cách toàn diện, với mục tiêu phát huy đƣợc tính
tích cực (TTC), tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp, khả năng làm việc
theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS. Việc đổi mới PPDH đòi
hỏi những điều kiện thích hợp về phƣơng tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học
(DH), điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, PPDH còn mang tính chủ quan.
Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phƣơng
hƣớng riêng để cải tiến phƣơng pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.
Hiện nay có rất nhiều PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS,

chƣa nghiên cứu một cách đầy đủ về dạng bài tập này. Đồng thời, qua tìm hiểu
cũng cho thấy chƣa có một nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể về việc xây dựng
và sử dụng BTCBCTT trong DH phần hóa học phi kim lớp 11. Do vậy chúng tôi
cho rằng việc nghiên cứu về xây dựng và sử dụng BTCBCTT trong DH phần
hóa học kim lớp 11 là có khả thi và có ý nghĩa về mặt thực tiễn.

2


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH môn hóa học ở trƣờng phổ thông.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Sử dụng hệ thống BTCBCTT trong DH phần hóa học phi kim lớp 11.
4. Giả thuyết khoa học
Vận dụng hệ thống BTCBCTT trong DH một cách hợp lí cùng sự kết hợp
với một số kĩ thuật DH tích cực sẽ giúp tích cực hóa hoạt động học tập của HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về bài tập hóa họcvà BTCBCTT.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về TTC hóa hoạt động học tập của HS.
- Nghiên cứu nội dung và cấu trúc chƣơng trình phần hóa học phi kim lớp 11.
- Xây dựng BTCBCTT trong DH phần hóa học phi kim lớp 11.
- Sử dụng BTCBCTT trong DH phần hóa học phi kim lớp 11.
- Thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) đánh giá tính hiệu quả và phù hợp của
các đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phần hóa học phi kim lớp 11
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trƣờng THPT tỉnh Sơn La
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2017- 2018.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về bài tập hóa học
1.1.1. Khái niệm bài tập hóa học
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Bài tập là bài ra cho HS làm để tập
vận dụng những điều đã học”.
Bài tập hóa học (BTHH) là một vấn đề mà trong trƣờng hợp tổng quát
đƣợc giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí
nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phƣơng pháp hóa học.
BTHH là phƣơng tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả năng
vận dụng kiến thức cho HS. Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho ngƣời học,
buộc ngƣời học vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyết các
nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú và
sáng tạo. Là phƣơng tiện cơ bản để dạy HS tập vận dụng các kiến thức hóa học
vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học.
BTHH gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và
câu hỏi thuộc về hóa học GV đƣa ra để HS vận dụng những kiến thức đã học
vào thực tế, mà trong khi hoàn thành chúng HS nắm đƣợc một tri thức hay kỹ
năng nhất định.
1.1.2. Phân loại bài tập hóa học
Quá trình DH hóa học gồm 3 công đoạn là DH bài mới; ôn tập, hệ thống
hoá kiến thức và luyện tập; kiểm tra - đánh giá kết quả DH.
a) Ở công đoạn DH bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để
phục vụ cho việc DH và củng cố bài mới. Tên của mỗi loại có thể nhƣ tên các
chƣơng trong sách giáo khoa (SGK).
Ví dụ ở lớp 11 trung học phổ thông (THPT) ta có:
- Bài tập về viết phƣơng trình hóa học.
- Bài tập về xác định số oxi hóa.
- Bài tập về liên kết hóa học.

5

- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
6


+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất.
+ Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp.
+ Bài tập nhận biết các chất.
+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
+ Bài tập điều chế các chất.
+ Bài tập bằng hình vẽ.
- Dựa vào khối lƣợng kiến thức có thể chia thành bài tập đơn giản hay
phức tạp (hoặc cơ bản hay tổng hợp).
- Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần tuý hoá
học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn (BTCBCTT).
Trên thực tế DH, sự phân loại trên chỉ là tƣơng đối. Có những bài vừa có
nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lƣợng;
hoặc trong một bài có thể có phần TNKQ cùng với giải thích, viết phƣơng trình
hóa học...
Trong đó chúng tôi tập trung nghiên cứu về BTCBCTT.
1.1.3. Vai trò của bài tập trong dạy học hóa học
Bài tập có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình DH hóa học, gồm
những vai trò sau:
- Rèn luyện cho HS khả năng vận dụng đƣợc các kiến thức đã học, biến
những kiến thức tiếp thu đƣợc qua các bài giảng thành kiến thức của chính
mình. Khi vận dụng đƣợc một kiến thức nào đó, kiến thức đó sẽ đƣợc nhớ lâu.
- Đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động phong phú,
hấp dẫn. Chỉ có việc vận dụng kiến thức vào giải bài tập, HS mới nắm vững kiến
thức một cách sâu sắc.
- Ôn tập, củng cố và hệ thống kiến thức một cách thuận lợi nhất. Trong
khi ôn tập nếu chỉ đơn thuần nhắc lại kiến thức, HS sẽ chán vì không có gì mới,

lƣợng DH hoá học.
BTCBCTT vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học.
Bài tập cung cấp cho HS kiến thức, con đƣờng giành lấy kiến thức và còn mang
lại niềm vui sƣớng của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số.
BTCBCTT có chức năng DH, chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra,
chức năng phát triển. Những chức năng này đều hƣớng tới việc thực hiện các

8


mục đích DH. Tuy nhiên trong thực tế các chức năng này không tách rời với
nhau.
Đối với HS, BTCBCTT là phƣơng pháp học tập tích cực, hiệu quả, giúp
HS nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tƣ duy, hình thành kĩ năng, vận dụng
kiến thức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học. Từ đó
làm giảm nhẹ sự nặng nề, căng thẳng của khối lƣợng kiến thức lý thuyết và gây
hứng thú say mê học tập cho HS.
Đối với GV, BTCBCTT là phƣơng tiện, là nguồn kiến thức để hình thành
khái niệm hoá học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình
DH. Cụ thể là:
+ BTCBCTT đƣợc sử dụng nhƣ là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát
triển kiến thức, kỹ năng.
+ BTCBCTT dùng để mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống để
HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra.
+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tƣ duy
tìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng
thú học tập bộ môn.
Nhƣ vậy BTCBCTT đƣợc coi nhƣ là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết,
giúp HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng
tạo từ đó giúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc

có thành phần nhƣ sau: CaO - 73,7%, Si02 - 26,3%, và CaO - 65,1%, Si02 34,9%. Hỏi trong mỗi hợp chất canxi silicat trên có bao nhiêu mol CaO kết hợp
với 1 mol Si02 ?
* Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất.
Bao gồm các dạng bài tập về:
* Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí
nghiệm nhƣ: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn
xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…
Ví dụ:
1) Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần chú ý gì?
A. Cầm P trắng bằng tay có đeo găng cao su.
B. Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậu
đựng đầy nƣớc khi chƣa dùng đến.
10


C. Tránh cho P trắng tiếp xúc với nƣớc.
D. Có thể để P trắng ngoài không khí.
2) Brom lỏng rất dễ bay hơi, brom lỏng hay hơi đều rất độc. Để hủy hết
lƣợng brom lỏng chẳng may bị làm đổ nên dùng một chất dễ kiếm nào sau đây?
A. Nƣớc thƣờng.
B. Nƣớc muối.
C. Nƣớc vôi.
D. Nƣớc xà phòng.
* Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống,
chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa…
Ví dụ:
1) Để tăng độ giòn và trong của bánh, dƣa chua, làm mềm nhanh các loại
đậu trắng, đậu đỏ, đậu đen..ngƣời ta thƣờng dùng nƣớc tro tàu. Thành phần của
nƣớc tro tàu là
A. Hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3

Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính,
định lƣợng, tổng hợp; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành.
b) Dựa vào mức độ nhận thức của HS:
Căn cứ vào chất lƣợng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, có thể
đƣa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) nhƣ sau:
 Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết.
Ví dụ: Để tráng bên trong ruột phích, ngƣời ta dùng phản ứng của glucozơ
với AgNO3 trong dung dịch NH3.
a) Viết phƣơng trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Vì sao ngƣời ta không dùng fomalin để tráng ruột phích?.
 Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện,
hiện tượng của câu hỏi lí thuyết.
Ví dụ:
1) Trong khẩu phần ăn, tinh bột có vai trò nhƣ thế nào?
2) Vì sao xà phòng bị giảm tác dụng giặt rửa trong nƣớc cứng còn bột giặt
tổng hợp thì không?
 Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình
huống xảy ra trong thực tiễn.
12


Ví dụ:
1) Dân gian có câu: “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”. Vì sao nhai kĩ no
lâu?
2) Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều
chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong
các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua
hỗn hợp đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó.
 Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết
những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa

huống khó khăn…
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao nhƣ:
- Bắt chƣớc: Gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: Độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác
nhau về một số vấn đề…
- Sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.2.2. Biểu hiện của tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh
TTC nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tƣơng tác với đối
tƣợng trong quá trình học tập, nghiên cứu; thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí
tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (nhƣ hứng thú, chú ý, ý
chí...) nhằm đạt đƣợc mục đích đặt ra với mức độ cao.
GV muốn phát hiện đƣợc HS có TTC học tập không, cần dựa vào những
dấu hiệu sau đây:
1. Có chú ý học tập không?
2. Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không
(thể hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép...)?
3. Có hoàn thành những nhiệm vụ đợc giao không?
4. Có ghi nhớ tốt những điều đã đƣợc học không?
5. Có hiểu bài học không?
6. Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không?
7. Có vận dụng đƣợc các kiến thức đã học vào thực tiễn không?
8. Tốc độ học tập có nhanh không?
9. Có hứng thú trong học tập hay chỉ vì một ngoại lực nào đó mà phải
học?
14


10. Có quyết tâm, có ý chí vƣợt khó khăn trong học tập không?
11. Có sáng tạo trong học tập không?
Về mức độ tích cực của HS trong quá trình học tập có thể không giống

1.2.3. Sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn nhằm tích cực hóa hoạt động học
tập của học sinh
1.2.3.1. Quy trình sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học hóa học.
BTCBCTT gắn với bối cảnh/tình huống đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp,
đánh giá và vận dụng kiến thức riêng lẻ vào những bối cảnh, tình huống thực
xảy ra trong thực tiễn. Với những bài tập mở tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận,
nhiều phƣơng án giải quyết khác nhau, góp phần hình thành ở HS các năng lực
nhƣ: năng lực xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Với các bài tập này không có một đáp án duy nhất, có thể
chia thành các mức: mức đầy đủ, chƣa đầy đủ và không đạt.
Trong DH hóa học, BTCBCTT có thể sử dụng trong các dạng bài học
khác nhau và theo các mục đích khác nhau nhƣ hình thành kiến thức mới, ôn tập
củng cố hoặc kiểm tra đánh giá.
Với bài dạy nghiên cứu tài liệu mới, GV có thể sử dụng BTCBCTT để tạo
tình huống có vấn đề, kích thích hoạt động tƣ duy của HS và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm để đƣa ra các câu trả lời cho các bài tập mở hoặc các cách giải
quyết vấn đề thực tiễn khác nhau. Từ đó, yêu cầu HS đánh giá và xác định câu
trả lời đầy đủ nhất, cách giải quyết vấn đề tối ƣu nhất.
Với bài dạy luyện tập, GV dùng BTCBCTT để mở rộng, phát triển kiến
thức, rèn kĩ năng và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho
HS. GV có thể tổ chức cho HS tự đề xuất các vấn đề thực tiễn cần đƣợc tìm
hiểu, giải thích và nêu ra dƣới dạng câu đố để các bạn cùng tìm câu trả lời. Ví
dụ: kim cƣơng nhân tạo đƣợc sản xuất từ các nguyên liệu nào? Có viên kim
cƣơng nào có kích thƣớc to bằng Trái Đất không?...
Với các BTCBCTT đòi hỏi sự tích hợp kiến thức của nhiều môn học để
giải quyết các vấn đề phức hợp thì GV có thể xây dựng thành các dự án học tập
để HS thực hiện. Thông qua thực hiện các dự án mang tính tích hợp các nội
dung hóa học với các kiến thức của môn học khác liên quan đến những vấn đề
xã hội, môi trƣờng,… sẽ giúp HS phát triển đƣợc các năng lực chung và chuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status