ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN ANH THÀNH
QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ TRÊN INTERNET
TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN ANH THÀNH
QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ TRÊN INTERNET
TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
2. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................2
5. Đóng góp của luận văn..................................................................................3
CHƢƠNG 1.....................................................................................................4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ TRÊN INTERNET...........................................4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu..................................................................4
1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài..........................4
1.1.2 Những kết quả nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu
tiếp.............................................................................................................7
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý các dịch vụ trên Internet......................................8
1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về Dịch vụ internet........................................8
1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của quản lý dịch vụ trên Internet..............15
CHƢƠNG 2...................................................................................................25
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 25
2.1 Phương pháp luận......................................................................................25
2.1.1 Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng..................................25
2.1.2 Phương pháp chủ nghĩa duy vật lịch sử.........................................25
2.1.3 Phương pháp trừu tượng hóa khoa học......................................... 25
2.2 Phương pháp cụ thể................................................................................... 26
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp......................................26
2.2.2 Phương pháp thống kê, so sánh..................................................... 26
2.2.3Phương phá
CHƢƠNG 3 ........................................................................................................
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ TRÊN INTERNET ............
TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU GIAI ĐOẠN
4.1.2Bối cảnh tro
4.2 Mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển các dịch vụ trên Internet của
công ty VDC đến năm 2020............................................................................ 60
4.2.1 Mục tiêu..........................................................................................60
4.2.2 Định hướng.....................................................................................62
4.3 Một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ
trên Internet tại công ty VDC đến năm 2020...................................................64
4.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý các dịch vụ trên Internet.......64
4.3.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dịch vụ trên Internet .. 67
4.3.3 Tăng cường hiệu quả các công cụ quản lý dịch vụ trên Internet...69
4.3.4 Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ
trên Internet.............................................................................................71
4.3.5 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên...................72
KẾT LUẬN.....................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................77
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
ii
DANH MỤC HÌNH
TT
Hình
1
Hình 3.1
2
Hình 3.2
3
Hình 3.3
4
Hình 3.4
5
Hình 3.5
iii
hỏi VDC phải có những đổi mới trong việc tổ chức quản lý các dịch vụ trên Internet
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Để góp phần giải quyết các yêu cầu đặt ra đó, tôi chọn đề tài “Quản lý các
dịch vụ trên Internet tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: Vấn đề quản lý dịch vụ trên Internet tại
công ty VDC hiện nay đã tốt chưa? Công ty VDC cần phải làm gì để hoàn thiện
quản lý đối với các dịch vụ này trong thời gian tới?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý các dịch vụ trên Internet tại công ty
Điện toán và Truyền số liệu trong giai đoạn 2010 - 2014, chỉ ra những thành tựu
cũng như hạn chế trong hoạt động này, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý các
dịch vụ trên Internet tại công ty đến năm 2020.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được những mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:
-
Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quản lý dịch vụ trên Internet.
-
Phân tích, đánh giá hoạt động quản lý các dịch vụ trên Internet tại công ty
VDC từ năm 2010 đến 2014.
-
vụ trên Internet của công ty VDC trong giai đoạn 2010-2014.
-
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý các dịch vụ trên Internet tại
công ty VDC đến năm 2020.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài lệu tham khảo, nội dung Luận
văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
các dịch vụ trên Internet.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản các dịch vụ trên Internet tại Công ty Điện toán
và Truyền số liệu giai đoạn 2010-2014.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý các dịch vụ trên
Internet tại công ty Điện toán và truyền số liệu đến năm 2020.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ TRÊN INTERNET
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều tài liệu, bài viết, công trình nghiên cứu về Internet,
trong đó có đề cập đến quản lý các dịch vụ trên Internet ở góc độ lý luận, chính
sách, thực tiễn... Cũng có những công trình, bài viết riêng về quản lý dịch vụ trên
với Tập đoàn VNPT cũng như Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm tạo điều kiện thuận
lợi phát triển các dịch vụ trên Internet tại công ty VDC.
“Năng lực cạnh tranh của Công ty Điện toán và Truyền thông số liệu-VDC
trong cung cấp dịch vụ Internet băng rộng” luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Thu Thủy,
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2014. Đã đi sâu phân tích các dịch vụ
Internet trên băng rộng của Công ty Điện toán và Truyền số liệu, đánh giá thực trạng
của các dịch vụ, chỉ ra được những thế mạnh và điểm yếu trong việc cung cấp dịch
vụ Internet băng rộng trên thị trường của công ty. Ngoài ra công trình cũng phản
ảnh được thực trạng cạnh tranh của dịch vụ trên thị trường đối với các đối thủ khác
cùng cung cấp dịch vụ, đồng thời chỉ ra hạn chế và giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh dịch vụ trên thị trường. Nêu ra được các kiến nghị đối với Ban bộ
ngành và Tập đoàn VNPT để phát triển các dịch vụ Internet băng rộng hơn nữa.
1.1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý dịch vụ trên Internet
Bài viết “Thực chất của sự quản lý Internet ở Việt Nam” của tác giả Xuân
Nguyễn đăng trên Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam, 18/02/2011, tác giả đã làm rõ
được chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước ta về sự quản lý Internet ở Việt Nam
một cách lành mạng và không mang tính ngăn cấm, Chính phủ nước ta đã ban hành các
chính sách nhằm quản lý Internet một cách hiệu quả nhất, tránh sử dụng Internet vào
hoạt động tiêu cực, không phù hợp với đạo lý, nhân phẩm, văn hóa truyền thống và nền
văn minh hiện đại. Mục tiêu đặt ra là vừa đáp ứng yêu cầu thúc đẩy phát triển cơ sở hạ
tầng viễn thông Internet, vừa đáp ứng nhu cầu quản lý nội dung thông tin trên Internet.
Cần đồng thời đảm bảo quyền được thông tin của người
5
dân và nhu cầu phòng chống những thông tin độc hại, ảnh hưởng xấu đến đời sống
tinh thần, thuần phong mỹ tục, trật tự, an toàn xã hội, đặc biệt là bảo vệ giới trẻ.
Trong bài viết “Mô hình kinh doanh dịch vụ Internet thân thiện - Vườn tri
1.1.2 Những kết quả nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu tiếp
1.1.2.1 Những kết quả nghiên cứu đã đạt được
Trong thời đại phát triển không ngừng của công nghệ thông tin việc sử dụng
Internet và các dịch vụ trên internet ngày càng được phổ biến và được mọi tầng lớp
của xã hội sử dụng hàng ngày. Cho nên các vấn đề về Internet ngày càng được Đảng
và nhà nước ta quan tâm sâu sắc.
Những công trình nghiên cứu nêu trên đã khái quát những vấn đề cơ bản của
Internet, trong đó có các dịch vụ trên Internet, đã nghiên cứu, luận giải những cơ sở
lý luận và thực tiễn về hoạt động của Internet trên từng khía cạnh và mức độ khác
nhau, từ đó đưa ra những giải pháp để xây dựng và hoàn thiện hơn về hệ thống
Internet cũng như đẩy mạnh hoạt động các dịch vụ trên Internet, giúp cho mọi người
có thể tiếp cận các dịch vụ Internet một cách dễ dàng và nhanh chóng nhất. Các giải
pháp này rất có ý nghĩa thực tiễn, các doanh nghiệp trong đó có VDC có thể rút kinh
nghiệm, ứng dụng các giải pháp vào việc quản lý các hoạt động tại công ty.
Các công trình nghiên cứu đã đưa ra nhiều giải pháp quản lý Internet nói chung
và quản lý dịch vụ trên Internet nói riêng nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu, đi
sâu vào hoạt động quản lý dịch vụ trên Internet tại công ty VDC trong giai đoạn hiện
nay. Theo chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước, Bộ Thông tin và truyền
thông, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, từ nhiều năm qua công ty VDC đã và
đang quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện quản lý các dịch vụ trên Internet, coi đây
vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển công ty một cách bền vững và ổn định.
Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống chính sách quản lý dịch vụ trên Internet ở nước ta còn
nhiều hạn chế, chưa bao quát hết được tất cả các dịch vụ, hiệu quả quản lý chưa cao.
Do đó, cần nghiên cứu, phân tích một cách toàn diện, có hệ thống vấn đề dịch vụ trên
Internet, nhằm đổi mới, nâng cao hểu quả quản lý các dịch vụ này, từng bước xây dựng
một hệ thống dịch vụ Internet lành mạnh và mang lại nhiều lợi ích thiết thực.
1.1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận văn cần nghiên cứu tiếp
với tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác
nhau nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy
tính nào nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau
theo một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
Internet là một mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area
Network), MAN (Metropolitan Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên
8
thế giới kết nối với nhau. Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông
qua một router.
(iii) Dịch vụ Internet
Dịch vụ Internet là các dịch vụ sử dụng mạng Internet để kết nối và truyền nội
dung cho các dịch vụ đó.
b. Đặc điểm của dịch vụ trên Internet
- Dịch vụ Internet là phương tiện phổ cập thông tin:
Internet cung cấp khối lượng thông tin khổng lồ. Internet đã trở thành một
công cụ mạnh mẽ và là động lực trong nhiều lĩnh vực.
- Dịch vụ Internet cho phép kết nối toàn cầu:
Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó
với tư cách cá nhân. Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo một cách thức
nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
-
Dịch vụ Internet thỏa mãn được nhu cầu đa dạng:
Internet đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng như: hình ảnh, âm
chính, y tế, giáo dục, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và các dịch vụ khác trên Internet.
Nhà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet (OSP) là doanh
nghiệp sử dụng Internet để cung cấp các dịch vụ ứng dụng Internet cho người sử
dụng. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet phải tuân theo các quy
định của pháp luật về quản lý nhà nước chuyên ngành.
1.2.1.3 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ trên Internet
a. Đặc điểm thị trường
Thị trường dịch vụ trên Internet Việt Nam bao gồm 2 loại chủ yếu sau:
(i) Dịch vụ trên nền tảng mạng lưới Internet
Các dịch vụ này chủ yếu dựa trên mạng băng rộng và phục vụ nhu cầu liên
lạc, liên kết của người sử dụng.
Dịch vụ này đang khá phát triển tại Việt Nam khi nhu cầu sử dụng của
người dân trong nước là rất lớn, nhất là nhu cầu trao đổi thông tin với người thân ở
nước ngoài và ngược lại. Hiện tại mới có hai hình thức đang được cơ quan nhà nước
cho phép cung cấp là đàm thoại quốc tế PC to Phone và PC to PC chiều đi, chiều về.
Theo thống kê năm 2013, tổng thời lượng đàm thoại VoIP tại Việt Nam lên đến
khoảng 95 triệu phút mỗi tháng, chủ yếu là cuộc gọi chiều về Việt nam. Hiện trên
thị trường có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ cả trong nước và quốc tế.
10
Đối với voice chiều về: Thị trường kết chuyển lưu lượng thoại chiều về hiện
nay có 7 nhà cung cấp dịch vụ chính thức bao gồm: VDC, Viettel, SPT, Telecom,
Vishipel, Hanoi Telecom và VTC. Thị trường điện thoại quốc tế chiều về luôn lớn
gấp 8-10 lần thị trường chiều đi và đạt mức tăng trưởng 17-25% trong vài năm trở
lại đây.
Đối với voice chiều đi: Có 7 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được phép
- Nhà quản lý, tập hợp nội dung có trách nhiệm mua bản quyền, tập hợp nội
dung và bảo vệ nội dung trên môi trường mạng.
- Nhà khai thác mạng sẽ vận hành mạng, cung cấp cấu trúc hạ tầng cho việc
truyền dữ liệu IP, cung cấp dịch vụ truy nhập cho người sử dụng, cung cấp thiết bị
truy nhập.
- Nhà cung cấp dịch vụ quản lý điều kiện truy nhập, giả mã nội dung, cung
cấp giải pháp phần cứng và phần mềm để truy nhập nội dung số qua băng rộng,
quản lý quan hệ khách hàng và quản lý cước.
- Người sử dụng sử dụng các dịch vụ nội dung số và Internet qua các thiết bị
đầu cuối.
Theo Alcatel Lucent, mô hình chuỗi giá trị nội dung IP ngày nay đã có nhiều
thay đổi. Theo chuỗi giá trị cung ứng nội dung tuyến tính trước đây, nhà cung cấp
nội dung thông thường được hưởng phần lớn nguồn doanh thu. Phần doanh thu
được hưởng này có thể từ 35% đến hơn 70% tổng doanh thu phụ thuộc vào từng
loại ứng dụng.
Tuy nhiên, theo mô hình không tuần tự như hiện nay, tỷ lệ này đã thay đổi .
Chẳng hạn, trong mô hình cung ứng nội dung trên Internet , các bên trung gian như
nhà cung cấp cổng web được phân chia doanh thu với nhà cung cấp nội dung và tỷ
lệ phân chia này trong khoảng 50%-90% phụ thuộc vào từng loại ứng dụng.
Dịch vụ nội dung ngày nay đang phát triển ngày càng đa dạng đáp ứng gần
như mọi nhu cầu trong cuộc sống của con người. Dịch vụ nội dung trên Internet có
thể phân thành các nhóm như sau:
Dịch vụ nội dung thông tin bao gồm: Báo chí điện tử, Website, Cổng thông
tin trực tuyến
doanh nghiệp có website, đưa tỷ lệ doanh nghiệp có website lên 38%. Các doanh
nghiệp đang tham gia sàn giao dịch TMĐT ngày một tích cực hơn. Năm 2009 có
khoảng 15% doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử của Việt
Nam và nước ngoài. Các lĩnh vực ứng dụng thương mại điện tử nhiều là du lịch, tư
vấn, công nghệ thông tin, dịch vụ thông tin...vv
Về quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam: Đây là nguồn thu chủ yếu của các trang
web vì hầu hết các website ở Việt Nam đều cung cấp thông tin miễn phí. Một hình
thức đem lại lợi nhuận cao nhất là treo banner - chiếm hơn 50% doanh thu quảng
cáo trực tuyến.
13
Thị trường chia sẻ nhạc, phim, truyền hình trực tuyến, Game Online: Hạ tầng
Internet và chất lượng dịch vụ đang dần được cải thiện, nhu cầu giải trí trên Internet
cũng ngày một đa dạng hơn. Ngoài chơi game, người sử dụng còn xem phim, nghe
nhạc trực tuyến, download các bài hát, bộ phim…
Thị trường Dịch vụ bảo mật (Security): Là các phần mềm diệt virus, tường
lửa (Firewall) với các sản phẩm khác nhau như loại dùng cho PC, netbook,... hay
loại bảo mật toàn diện. Thị trường phần mềm bảo mật tại Việt Nam hiện nay khá đa
dạng với sự góp mặt của nhiều tên tuổi lớn trong lẫn ngoài nước như AVG,
BitDefender, Kaspersky, Symantec... Tuy nhiên hiện nay, các phần mềm diệt virus
nước ngoài chiếm 85% thị phần phần mềm diệt virus có bản quyền tại Việt Nam.
Thị trường Giáo dục trực tuyến (E-Learning): Lợi ích của việc tham gia
chương trình giáo dục trực tuyến thông qua việc truy cập vào các website giáo dục
trực tuyến là giáo viên, học sinh trong và ngoài nước có thể chia sẻ những kiến
trong giảng dạy, học tập. Là lĩnh vực mới hình thành nhưng cũng đã có đến 100
công ty hoạt động, doanh thu 2014 là 30 triệu USD. Tuy nhiên học tập qua mạng
vẫn chưa phổ biến ở Việt Nam, do thói quen tâm lý của người sử dụng vẫn muốn
đến các cơ sở đào tạo trực tiếp, chứng chỉ học qua mạng vẫn chưa được chuẩn hóa,
1.2.2.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý dịch vụ trên
Internet + Khái niệm quản lý:
Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay
phụ trách một công việc nào đó bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có
sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biết về thời đại, xã
hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau.
Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong
nhận thức con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng
trở nên rõ rệt.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và
ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Các trường phái quản
lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo F.W Taylor: là một trong những người đầu tiền khai sinh ra khoa học
quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý
dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của
mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công
việc công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
15