TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HOÀNG THỊ HẰNG
DẠY HỌC KHÁI NIỆM TIN HỌC LỚP 11THPT
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành:Sư phạm Tin học
Ầ
HÀ NỘI, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HOÀNG THỊ HẰNG
HOÀNG THỊ HẰNG
DẠY HỌC KHÁI NIỆM TIN HỌC LỚP 11THPT
THEO ĐỊNH HƯỚNG
DẠY HỌC KHÁI NIỆM TIN HỌC LỚP 11THPT
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌCSINH
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành:Sư phạm Tin học
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Lý – Tin của trường
THPT Ngô Gia Tự - Từ Sơn – Bắc Ninh, đặc biệt là cô hướng dẫn thực tập
Nguyễn Thị Lan Hươngđã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em
thực hiện khóa luận này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của em và được sự
hướng dẫn của TS. Lưu Thị Bích Hương. Các kết quả, số liệu nêu trong khóa
luận này chưa được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào. Những số liệu kết
quả được chính em thu thập trong thời gian thực tập tại trường THPT Ngô Gia
Tự.
Ngoài ra, trong khóa luận có sử dụng các cơ sở lý thuyết đều có trích dẫn
và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện bất kỳ gian lận nào, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về
nội dung khóa luận của mình.
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hằng
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Ngôn ngữ lập trình
PPDH
Phương pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt các năng lực chung và biểu hiện của từng năng lực [2] .. 7
Bảng 1.2 So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội
dung và chương trình định hướng phát triển năng lực ...................................... 15
Bảng 1.3So sánh trường học ở thế kỉ XX và XXI ............................................. 24
Bảng 1.4Kết quả điều tra thăm dò ý kiến giáo viên .......................................... 25
Bảng 1.5Kết quả điều tra thăm dò ý kiến học sinh ............................................ 27
1.2.7. Phân chia khái niệm ....................................................................... 22
1.2.8. Trình tự truyền thụ một khái niệm mới .......................................... 23
1.3. Thực trạng về dạy họcphát triển năng lực học sinh trong môn Tin
học lớp 11 .................................................................................................... 24
1.3.1. Điều tra thăm dò ý kiến giáo viên ................................................... 25
1.3.2. Điều tra thăm dò ý kiến học sinh .................................................... 27
1.3.3. Đánh giá chung về thực trạng dạy học khái niệm phát triển
nănglực học sinh trong dạy môn Tin học lớp 11...................................... 29
CHƯƠNG 2: DẠY HỌC KHÁI NIỆM TIN HỌC LỚP 11 THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH ......................... 30
2.1. Khái niệm và đặc điểm môn tin học ................................................... 30
2.1.1. Khái niệm môn tin học.................................................................... 30
2.1.2. Đặc điểm môn tin học ..................................................................... 30
2.2. Những cách tiếp cận dạy học khái niệm Tin Học .............................. 32
2.2.1. Tiếp cận khái niệm theo con đường quy nap .................................. 32
2.2.2. Tiếp cận khái niệm theo con đường suy diễn ................................. 34
2.2.3. Tiếp cận khái niệm theo con đường kiến thiết ............................... 35
2.3. Hoạt động củng cố khi dạy học khái niệm Tin học .............................. 38
2.3.1. Nhận dạng và thể hiện khái niệm ................................................... 38
2.3.2. Hoạt động ngôn ngữ ....................................................................... 39
2.3.3. Khái quát hóa, đặc biệt hóa và hệ thống hóa ................................. 39
2.4. Đại cương về kiểu dữ kiệu có cấu trúc ............................................... 40
2.4.1. Kiểu dữ liệu có cấu trúc trong tin học ............................................ 40
2.4.1.1. Ðịnh nghĩa kiểu dữ liệu có cấu trúc ........................................... 40
2.4.1.2. Sự đặc tả kiểu cấu trúc dữ liệu................................................... 40
2.4.1.3. Các kiểu dữ liệu có cấu trúc ...................................................... 42
2.4.2. Vai trò của kiểu dữ liệu có cấu trúc trong phổ thông ..................... 43
2.5. Dạy học khái niệm tin học 11 theo hướng phát triển năng lực học
với những thay đổi về nội dung, cần có những đổi mới căn bản về tư duy giáo
dục và phương pháp dạy học, trong đó phương pháp dạy học môn tin là một yếu
tố quan trọng. Bởi vì Tin học có liên quan chặt chẽ với thực tế và có ứng dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học, công nghệ, sản xuất và
đời sống xã hội hiện đại, nó thúc đẩy mạnh mẽ các quá trình tự động hóa sản
xuất, trở thành công cụ thiết yếu cho mọi ngành khoa học và được coi là chìa
khóa của sự phát triển.
Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng
lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết
thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức
để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới,
phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức
giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương
pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục
để đạt được mục tiêu đó.
Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát
triển những phẩm chất, năng lực của người lao động, ý thức và nhân cách công
1
dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiế p
tu ̣c ho ̣c lên, học nghề hoă ̣c tham gia vào cuô ̣c số ng lao đô ̣ng; khả năng thích ứng
với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.
Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục
(sau đây gọi chung là môn học) góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một
số môn học nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu
tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ,
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các nhà khoa học
về dạy học khái niệm phát triển năng lực.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra thực trạng giáo dục nghiệp vụ sư
phạm và rèn luyện kĩ năng dạy học khái niệm phát triển năng lực học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm
chứng các giải pháp đề xuất.
5. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo khóa luận gồm
ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Dạy học khái niệm Tin học lớp 11 THPT theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh.
Chương 3: Tổ chức thực nghiệm và đánh giá
3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Năng lực
1.1.1. Nguồn gốc của năng lực
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay đã có nhiều ý kiến khác nhau về bản chất và
nguồn gốc của năng lực.Hiện nay đã có xu hướng thống nhất trên một số quan
điểm cơ bản, quan trọng về lí luận cũng như thực tiễn.
Một là: Những yếu tố bẩm sinh, di truyền là điều kiện cần thiết ban
đầu cho sự phát triển năng lực. Đó là điều kiện cần nhưng chưa đủ.
Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thế.
Theo PGS. TS. Nguyễn Công Khanh năng lực là các khả năng và kỹ năng
nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được...để giải quyết các vấn đề đặt ra
trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động,
động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và
có trách nhiệm các giải pháp...trong những tình huống thay đổi.[5]
Như vậy, nói đến năng lực là nói đến một cái gì đó tiềm ẩn trong một cá
thể, một thứ phi vật thể.Song nó thể hiện qua hành động và đánh giá được nó
qua kết quả của hoạt động.
Thông thường, một người được gọi là có năng lực nếu người đó nắm vững
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của một loại hoạt động nào đó và đạt được kết quả tốt
hơn, cao hơn so với trình độ trung bình của những người khác cùng tiến hành
hoạt động đó trong những điều kiện và hoàn cảnh tương đương. Người ta
thường phân biệt ba trình độ năng lực [4], [5].
Năng lực là tổng hòa các kỹ năng, kỹ xảo.
Tài năng là một tổ hợp các năng lực tạo nên tiền đề thuận lợi cho hoạt
động có kết quả cao, những thành tích đạt được này vẫn nằm trong khuôn khổ
của những thành tựu đạt được của xã hội loài người.
Thiên tài là một tổ hợp đặc biệt các năng lực, nó cho phép đạt được
những thành tựu sáng tạo mà có ý nghĩa lịch sử.
Khi nói đến năng lực phải nói đến năng lực trong hoạt động nhất định của con
người. Năng lực này chỉ nảy sinh và quan sát được trong hoạt động giải quyết
những yêu cầu đặt ra.
6
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt các năng lực chung và biểu hiện của từng năng lực
[4],[5],[3]
Các năng
Biểu hiện
lực chung
1. Năng
Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập, hình thành cách
lực tự học
học tập riêng của bản thân, tìm được nguồn tài liệu phù hợp với
các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau, thành thạo sử dụng thư
viện, chọn tài liệu và thư mục phù hợp với chủ đề học tập, ghi
chép thông tin đọc được bằng hình thức phù hợp, dễ ghi nhớ, sử
dụng.
Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong
quá trình học tập, suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh
nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào tình huống khác nhau,…
2. Năng
lực giải
quyết vấn
đề
Phân tích tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát hiện và
nêu những tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, đề xuất
và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn giải
pháp phù hợp nhất.
Biết làm việc độc lập theo thời gian biểu, nhận ra được những tình
huống an toàn hay không an toàn; nhận ra và tự điều chỉnh những
hạn chế bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở
trường.
5. Năng
Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối cảnh
lực giao
giao tiếp, dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích
tiếp
giao tiếp.
Chủ động trong giao tiếp, tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích
cực trong giao tiếp.
Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng
giao tiếp, tự tin khi nói trước nhiều người.
6. Năng
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do
lực hợp
bản thân và những người khác đề xuất, lựa chọn hình thức làm
tác
Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa
chọn, sử dụng kỹ thuật tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợ nghiên
cứu kiến thức mới, đánh giá được độ tin cậy của các thông tin.
9. Năng
Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối thoại,
lực sử
truyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận, nói với cấu trúc logic, biết
dụng ngôn
ngữ
cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được
nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập, đọc và lựa chọn các
thông tin quan trọng, viết đúng dưới dạng cấu trúc hợp lí, logic.
Sử dụng hợp lí từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và
bút ngữ, có từ vựng dùng cho các kĩ năng đối thoại và độc thoại,
làm quen với các cấu trúc ngôn ngữ khác nhau. Đạt năng lực bậc 3
về một ngoại ngữ.
1.1.2.4. Phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực cho họcsinh
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát
triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến
nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo
dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển
năng lực người học.[5]
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc
dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú
trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn
bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộcsống và nghề
nghiệp. Chương trình này nhằm nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách
9
đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học.
10
3. Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: Hiểu biết kiến thức khoa học; Tìm
tòi và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng
xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi
trường. Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa học
xã hội; Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phương pháp
nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội; Nắm được những tri thức cơ bản
về xã hội loài người; Vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa
vào cuộc sống.
4. Năng lực Công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá.
5. Năng lực Tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệ
thống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và
ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội
thông tin và nền kinh tế tri thức;
6. Năng lực thẩm mỹ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,
cái chân, cái thiện, cái cao cả). Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ;
Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ.
7. Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường; Nhận biết
và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình
thành các tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia
hoạt động thể dục thể thao; Đánh giá hoạt động vận động.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo
dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu)
của học sinh.
1.1.3. Đặc trưng của phương pháp dạy học định huớng phát triển năng lực
của học sinh
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi
mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW [9], cần có nhận
12
thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát
triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng này.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh [5].
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái
gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương
pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng
kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường
việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng
tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội [5].
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và
phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm
thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của
tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương
pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương
pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành
nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.[5]
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy
học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những
hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở
ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm
14
Bảng 1.2So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội
dung và chương trình định hướng phát triển năng lực [5]
Chương trình định hướng
Chương trình định hướng phát
nội dung
triển năng lực
Mục tiêu
giáo dục
Mục tiêu dạy học được mô tả Kết quả học tập cần đạt được mô
không chi tiết và không nhất tả chi tiết và có thể quan sát, đánh
thiết phải quan sát đánh giá giá được thể hiện được mức độ
được.
tiến bộ của học sinh một cách liên
tục.
Nội dung Việc lựa chọn nội dung dựa vào Lựa chọn những nội dung nhằm
giáo dục
các khoa học chuyên môn đạt được kết quả đầu ra đã quy
không gắn với các tình huống định, gắn với các tình huống thực
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu
khoa học, trải nghiệm sáng tạo
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
15
thông tin và truyền thông trong
dạy và học.
Đánh giá Tiêu chí đánh giá được xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng
kết
quả dựng chủ yếu dựa trên sự ghi lực đầu ra có tính đến sự tiến bộ
học
tập nhớ tái hiện nội dung đã học.
trong quá trình học tập, chú trọng
của
học
khả năng vận dụng trong các tình
huống thực tiễn.
sinh
Việc chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận
năng lực của người học, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện năng lực học